Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Nhiễu giao thoa ký tự và nhiễu giao thoa sóng mang

4 Nhiễu giao thoa ký tự và nhiễu giao thoa sóng mang

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.4: Phổ của bốn sóng mang trực giao

Trong OFDM, phổ của các sóng mang chồng lấn nhưng vẫn trực giao với

sóng mang khác. Điều này có nghĩa là tại tần số cực đại của phổ mỗi sóng mang

thì phổ của các sóng mang khác bằng zero. Máy thu lấy mẫu các ký tự data trên

các sóng mang riêng lẻ tại điểm cực đại và điều chế chúng tránh nhiễu từ các

sóng mang khác. Nhiễu gây ra bởi ký tự trên sóng mang kế cận được xem là

nhiễu xuyên kênh (ICI).



Chương 3: ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG OFDM

Ngày nay, kĩ thuật OFDM đã được tiêu chuẩn hoá là phương pháp điều chế cho

các hệ thống phát thanh số như DAB (Digital Audio Broadcasting), DRM (Digital

Radio Mondiale - hệ thống phát thanh số đường dài thay cho hệ thống AM), các hệ

thống truyền hình số mặt đất DVB-T (Digital Video Broadcasting for Terrestrial

Transmission Mode), DVB-H (Digital Video Broadcasting for Handheld) và ít người

biết rằng sự nâng cao tốc độ đường truyền trong hệ thống ADSL là nhờ kĩ thuật

OFDM.Nhờ kĩ thuật điều chế đa sóng mang và cho phép chồng lấn phổ giữa các sóng

mang mà tốc độ truyền dẫn trong ADSL tăng lên đáng kể.

3.1 Hệ thống DRM



Hình 3.1 Hệ thống DRM

DRM là hệ thống phát thanh số thay thế cho hệ thống phát thanh truyền thống

AM. Tần số sóng mang cho hệ thống DRM tương đối thấp, nhỏ hơn 30MHz, phù hợp

cho việc truyền sóng khoảng cách lớn. Mơi trường truyền sóng của hệ thống là kênh



phân tập đa đường có sự tham gia phản xạ mặt đất và tầng điện li nên phạm vi phủ

sóng của DRM rất lớn, có thể phủ sóng đa quốc gia hay liên lục địa.

Các tham số cơ bản của DRM theo ETSI, như sau:

Độ rộng băng: B=9.328kHz

Độ dài FFT: NFFT= 256.

Số sóng mang được sử dụng để truyền tin: NC=198.

Do trễ truyền dẫn tương đối lớn nên hệ thống DRM được thiết kế chỉ dành cho

các máy thu tĩnh hay xách tay. Điều này khác hẳn so với hệ thống DAB hay

DVB được thiết kế cho máy thu có tốc độ di chuyển tương đối lớn như ô tô, tàu

hoả….

3.2 Các hệ thống DVB

3.2.1 DVB-T

 Giới thiệu

Thế hệ máy phát số ra đời khắc phục nhược điểm của máy phát tương tự như khả

năng mang nhiều chương trình trên một kênh RF, hỗ trợ khả năng thu tín hiệu đa

đường và thu di động… Máy phát số DVB-T và máy phát hình tương tự giống nhau,

chỉ khác nhau phần điều chế.



Hình 3.12 Sơ đồ khối bộ DVB-T



 Đặc điểm

Tín hiệu truyền đi được tổ chức thành từng khung, cứ 4 khung liên tiếp tạo thành

1 siêu khung.Lí do của việc tạo khung là để phục vụ tổ chức mang thông tin tham số

của phía phát bằng các sóng mang báo hiệu thơng số phía phát (Transmission

Parameters Signalling carriers- TPS). Việc hình thành siêu khung là để chèn đủ số

nguyên lần gói mã sửa sai reed-Solomon 204 byte trong dòng truyền tải MPEG-2 dù ta

chọn bất kì cấu hình nào để tránh việc chèn thêm các gói đệm khơng cần thiết. Mỗi

khung chứa 68 symbol OFDM trong miền thời gian được đánh số từ 0 đến 67.Mỗi

symbol này chứa hàng ngàn sóng mang (6817 với chế độ 8K, 1705 với chế độ 2K)

nằm dày đặc trong dải thông 8MHz (ở nước ta chọn dải thông 8MHz, một số nước

khác chọn 7MHz). Như vậy, một symbol ODFM sẽ chứa:

 Sóng mang dữ liệu: được điều chế M-QAM, với mode 8K là 6048 sóng

mang và mode 2K là 1512.

 Sóng mang dẫn đường (pilot symbol, mang thơng tin phía phát để khơi

phục tín hiệu: các pilot này thường được điều chế BPSK với mức công

suất 2.5dB

 Pilot liên tục: gồm 177 pilot với mode 8K, 15 với mode 2K, có vị trí cố

định trong 8MHz để phía thu sửa lỗi tần số và pha, tự động điều chỉnh

tần số.

 Pilot rời rạc: 524 với mode 8K, 131 với mode 2K, khơng có vị trí cố

định trong miền tần số nhưng được rải đều trong dải tần 8MHz, giúp đầu

thu tự động điều chỉnh để đạt đáp ứng kênh tốt nhất.

 Sóng mang thơng số phát TPS: chứa nhóm thơng số phát được điều chế

BPSK, gồm 68 sóng mang trong mode 8K, 17 trong mode 2K ln có vị

trí cố định trong biểu đồ chòm sao BPSK và trong dải thông 78MHz.

Để tránh nhiễu giữa các kí hiệu ISI và nhiễu tương hỗ giữa các sóng mang ICI,

nguời ta thực hiện chèn thêm chuỗi bảo vệ GI vào mỗi symbol. Việc chèn thêm này

được thực hiện bên phía phát với thời gian bảo vệ T G khác nhau theo quy định của

DVB: 1/4 TU, 1/8 TU, 1/16TU, 1/32 TU (TU: chiều dài phần tín hiệu có ích).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Nhiễu giao thoa ký tự và nhiễu giao thoa sóng mang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×