Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ứng dụng của OFDM trong hệ thống thông tin

Ứng dụng của OFDM trong hệ thống thông tin

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dạng 1: áp dụng cho mạng đơn tần SFN (Single Frequency Networks) mặt

đất.

- Dạng 2: áp dụng cho phát thanh số mặt đất thông thường ở các địa

phương.

- Dạng 3: áp dụng cho phát thanh quảng bá qua vệ tinh.

Với các thông số của các dạng như sau:



Mode1



Mode2



Mode3



Carrier number



1.536



384



192



Carrier spacing



1kHz



4kHz



8kHz



Symbol time



1.246 ms



311.5 s



155.8 s



Guard time



246 s



61.5 s



30.8 s



Carrier frequency



<375 MHz



<1.5 GHz



<3 GHz



Transmitter separation



<96 Km



<24 Km



<12 Km



Bảng 4-1 Các chuẩn phát thanh số DAB của Châu âu

Trong đó nổi bật nhất là dạng 1 dùng cho mạng đơn tần SFN. Mạng đơn tần

chỉ có thể thiết lập khi sử dụng kỹ thuật điều chế đa sóng mang. Mạng đơn tần bao

gồm nhiều trạm phát phân bố trên vùng cần phủ sóng phát cùng một tín hiệu ở cùng

một tần số và đồng bộ về thời gian. Mạng đơn tần cho phép phủ sóng một vùng

rộng lớn và khắc phục những điểm chết do bị chắn tại những vị trí đặc biệt. Như

vậy một máy thu sẽ nhận được tín hiệu từ nhiều máy phát trùng khớp về tần số, định

dạng tín hiệu và thời gian, ngoại trừ trễ truyền dẫn là khác nhau. Hình dưới đây sẽ

minh họa một máy thu trong mạng đơn tần nhận được nhiều tín hiệu với trễ truyền

dẫn khác nhau:



T



T

R



T



Hình 4-1 Các tín hiệu thu được trong mạng đơn tần



Trong trường hợp khoảng thời gian tới của các tín hiệu bao gồm các tín hiệu

phản xạ nhiều đường và các tín hiệu tới từ các trạm phát khác nhỏ hơn khoảng bảo

vệ giữa các symbol, khi đó tính trực giao giữa các sóng mang được bảo đảm. Như

vậy công suất thu được sẽ tăng lên. Trong trường hợp ngược lại thì sẽ xảy ra giao

thoa giữa các sóng mang. Giao thoa này tương đương với nhiễu Gaussian và tỷ lệ

với khoảng mà nhiễu ISI vượt quá khoảng bảo vệ. Ví dụ máy thu nhận được tín hiệu

trực tiếp từ hai máy phát cách nhau 40 Km, khi đó khoảng thời gian hai tín hiệu tới

máy thu cách nhau cỡ 133 s. Ngồi ra còn có tín hiệu phản xạ nhiều đường từ các

trạm phát này. Do đó yêu cầu khoảng bảo vệ lớn hơn 133 s. Trong thực tế không

thể tăng khoảng bảo vệ lên q cao vì khi đó sẽ làm giảm hiệu suất sử dụng băng

thơng. Do đó khoảng cách giữa các trạm phát phải đủ nhỏ để loại bỏ nhiễu ISI.

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến khoảng cách cực tiểu giữa các sóng mang và

khoảng thời gian cực đại của các symbol là hiệu ứng Doppler. Hiệu ứng Doppler

gây ra dịch tần số và ảnh hưởng đến bộ giao động nội của máy thu. Ví dụ máy thu

đặt trên một xe chạy với tốc độ 80 Km/h thì hiệu ứng Doppler làm dịch tần tại tần số

240 MHz là 18 Hz. Khoảng cách giữa các sóng mang phải lớn hơn giá trị trên để

giảm thiểu nhiễu ISI. Điều này đặc biệt quan trọng cho hệ thống OFDM có tần số

đồng hồ được tự tạo ra ở phía thu.

Một kênh OFDM có thể truyền một vài chương trình phát thanh, mỗi chương

trình có thể có chất lượng thay đổi mono hay strereo. Mỗi kênh audio được mã hóa

âm thanh với tốc độ từ 32 kbps đến 382 kbps. Dòng bit này được mã hóa vòng xoắn

với tốc độ mã 1/2 và được cài xen (interleaving). Các dòng bit được ghép kênh theo

thời gian và đưa tới bộ điều chế OFDM. Tốc độ bit tổng cộng (sẽ trình bày ở dưới

đây) là 2,3 Mbps. Bởi vì tốc độ của các kênh audio là thay đổi nên số kênh audio

được truyền trong một kênh OFDM cũng thay đổi theo. Một hệ thống điển hình

truyền 6 kênh audio với tốc độ 192 kbps.

4.1.2 Hệ thống phát thanh số DAB theo chuẩn Châu âu

Cấu trúc của một máy phát thanh DAB số sử dụng kỹ thuật iu ch OFDM

nh sau:



Audio in



Mã hóa

âm thanh



Điều chế

OFDM



Cao tần



Synch

Symbol



Ngẫu nhiên

hóa

(Scramble)



Mã hóa

vòng xoắn

(tốc độ 1/2)



Cài xen



ghép kênh



Overhead



Cài xen



Ghép

kênh



Audio

Signals

Data

Signals



Hỡnh 4-2 S khối máy phát DAB

Bộ mã hóa âm thanh thực hiện lấy mẫu, lượng tử hóa, số hóa và mã hóa tín

hiệu âm thanh đầu vào. Tốc độ lấy mẫu là 48kHz và số hóa 16 bit trên một mẫu cho

ra tốc độ 768 kbps cho một kênh. Sau đó tốc độ này được mã hóa xuống tốc độ thấp

hơn tùy thuộc vào chất lượng yêu cầu. Tín hiệu số đầu ra được ngẫu nhiên hóa bằng

cách cộng modul-2 với dãy giả ngẫu nhiên (pseudo-random sequence) để cân bằng

lượng các bit ‘1’ và các bit ‘0’. Ngẫu nhiên hóa còn nhằm mục đích để cho phổ tần

số phát đi có độ phân tán thích hợp. Sau ngẫu nhiên hóa, tín hiệu được mã hóa vòng

xoắn với tốc độ 1/2. Như vậy dòng bit ra khỏi bộ mã hóa vòng xoắn có tốc độ gấp

đơi tốc độ đầu vào. Tiếp đó dòng bít được xáo trộn (interleaving) trước khi đưa tới

bộ ghép kênh.

Một vài kênh audio sẽ được ghép kênh cùng với các tín hiệu khác, có thể là

các dữ liệu được thêm vào các kênh audio. Tín hiệu sau bộ ghép kênh sẽ được đóng

khung. Một khung gồm 2 ký hiệu đồng bộ (synchronous symbol), 3 ký hiệu mào

đầu (overhead symbol) và tiếp theo là 72 symbol thông tin. Như vậy mỗi khung có

77 symbol, mỗi symbol là 3072 bit (1536 sóng mang x 2 bit trên mỗi sóng mang).

Như đã nói độ dài mỗi symbol là 1246 s do đó độ dài của khung là 77 * 1,246 =

96 ms.



Synch

Synch

(null)



Overhead

Synch



1



2



Audio or Data



3

t



1

Frame



72



= 96 ms



Hình 4-3 Cấu trúc khung DAB

Các ký hiệu thông tin và mào đầu được cài xen lần nữa, và cuối cùng là các ký

hiệu đồng bộ được thêm vào trước khi điều chế vào các sóng mang tại bộ điều chế

OFDM.

Ký hiệu đồng bộ đầu tiên là null tức là khơng có tín hiệu, do đó việc đồng bộ

khung thơ có thể được thực hiện đơn giản bằng cách tách sóng đường bao. Ký hiệu

đồng bộ thứ hai có mẫu cố định, dùng cho đồng bộ khung và cung cấp pha chuẩn để

tách sóng vi sai các symbol tiếp theo. Các thông tin overhead được dùng để mang

các thơng tin về kênh, các tham số sóng mang dùng cho giải mã thông tin.

Như vậy tốc độ bit thông tin được truyền qua 1 kênh DAB là:



R



72 symbols  1536 subcarrier / symbol  2bit / subcarrier

2,304 Mbps

0,096 sec



Như đã đề cập, mỗi sóng mang sử dụng điều chế DPSK-4 điểm. Điều chế vi

sai đơn giản hóa việc đồng bộ và dễ dàng giải điều chế.

4.2 Truyền hình số DVB

4.2.1 Giới thiệu

Truyền hình số quảng bá DVB (Digital Video Broadcasting) là một khái niệm

rộng bao gồm truyền hình, các ứng dụng đa phương tiện di động (Multimedia

mobile application) và các dịch vụ cung cấp dữ liệu không dây. DVB có thể kết hợp

với các mạng khơng dây khác như mạng cellular để cung cấp một hệ thống truy

nhập dữ liệu bất đối xứng không dây dùng để truy nhập internet khơng dây.

Truyền hình số là bước phát triển tiếp theo của truyền hình màu tương tự. Để

truyền với chất lượng tương đương cần tốc độ bit là 216 Mbps cho hình ảnh và

1536 kbps cho âm thanh. Do đó mã hóa nguồn là cực kỳ quan trọng trong hệ thống

DVB. Các hệ thống truyền hình số hiện nay sử dụng kỹ thuật nén MPEG-2 cho

phép nén xuống tốc độ 3,5 Mbps cho cả hình ảnh và âm thanh.



Hiện nay đang tồn tại 3 chuẩn truyền hình số là ATSC (Advanced Television

Systems Committee) của Mỹ, chuẩn DVB của Châu âu, và chuẩn ISDB (Intergrated

Service Digital Broadcasting) của Nhật. Trong đó có hai chuẩn sử dụng kỹ thuật

điều chế đa sóng mang OFDM là chuẩn DVB và ISDB. Các chuẩn này được ban

hành thành các chuẩn cụ thể cho truyền hình mặt đất, vệ tinh và truyền hình cáp.

Trong đó chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T đã tỏ rõ ưu thế của mình và đã được

nhiều nước lựa chọn trong đó có cả ở nước ta. Do đó dưới đây sẽ tập trung vào

DVB-T như là một ứng dụng của OFDM.

Truyền hình số mặt đất DBV-T của Châu âu chọn kỹ thuật COFDM (Coded

Orthogonal Division Frequency), là kỹ thuật điều chế đa sóng mang OFDM kết hợp

với kỹ thuật mã hóa kênh truyền, vì những lý do sau:

- Loại bỏ nhiễu: Sự tồn tại đồng thời của truyền hình số và truyền hình

tương tự yêu cầu hệ thống tuyệt đối khơng gây nhiễu với truyền hình tương tự và

các nhiễu băng hẹp khác, bởi vì truyền hình tương tự rất nhạy cảm với nhiễu. Trước

khi sử dụng kỹ thuật điều chế đa sóng mang thì vấn đề này được giải quyết bằng

cách giảm công suất phát và sử dụng các kỹ thuật mã hóa để đạt được tốc độ lỗi bit

yêu cầu.

- Hiệu ứng đa đường (multipath effect): Sóng truyền theo nhiều đường tới

máy thu với trễ truyền dẫn khác nhau là nguyên nhân chính làm suy giảm chất

lượng các kênh truyền hình mặt đất. Kiến trúc mạng đơn tần SFN của DVB tạo ra

nhiều tín hiệu cùng tới máy thu từ các trạm phát khác nhau và do phản xạ thơng

thường. Sự tồn tại của nhiều tín hiệu với độ trễ khác nhau tại máy thu yêu cầu một

kỹ thuật điều chế mạnh để chống lại hiệu ứng này. COFDM cho phép loại bỏ hoàn

toàn hiệu ứng đa đường miễn là độ dài của khoảng bảo vệ GI được thiết kế một

cách hợp lý. Độ dài của khoảng bảo vệ càng lớn thì cho phép khoảng cách giữa các

trạm phát trong mạng đơn tần càng xa, tuy nhiên sẽ phải trả giá là sự giảm hiệu suất

sử dụng băng thơng. Sự bố trí hợp lý các tín hiệu pilot tại các khe thời gian và tần số

cho phép chịu được hiệu ứng Doppler và tạo ra khả năng di động cho các thiết bị

đầu cuối.

4.2.2 Truyền hình số chuẩn Châu Âu DVB-T

Chuẩn truyền hình số DVB-T (Digital Video Broadcasting - Terrestrial) được

ban hành bởi ETSI (European Telecommunication Standards Institute) dựa trên các

ý tưởng sau:



- Đưa ra mơ hình hệ thống phát sóng truyền hình số mặt đất.

- Xác định yêu cầu về chất lượng tín hiệu và khả năng tương thích cho các

loại dich vụ khác nhau.

- Quan tâm tới vấn đề xử lý tín hiệu ở máy thu để mở rộng các giải pháp

thực hiện khác nhau.

- Nhằm vào mục đích chống hiệu ứng nhiều đường, chống pha đinh lựa

chọn tần số và chống hiệu ứng Doppler.

- Tạo khả năng thiết lập mạng đơn tần.

- Tạo khả năng đa phương tiện.

- Tạo khả năng di động.

DVB-T có hai chế độ là 2k và 8k tương ứng với số điểm biến đổi IFFT/FFT.

Mode 2k có 1705 sóng mang, mode 8k có 6817 sóng mang. Với mỗi mode đều có

thể truyền tải ở hai chế độ phân cấp và không phân cấp. Đối với chế độ không phân

cấp, các chương trình được phát với cùng mức tín hiệu do vậy chỉ các vùng có

cường độ trường lớn hơn mức ngưỡng mới có thể thu được. Còn ở chế độ phân cấp

thì các chương trình được phát với mức độ ưu tiên về mức tín hiệu khác nhau, do đó

có những vùng chỉ thu được các chương trình ưu tiên. DVB-T sử dụng các kỹ thuật

QPSK, 16-QAM, 64-QAM để điều chế cho các sóng mang, nhưng chế độ phân cấp

chỉ thực hiện được khi sử dụng kỹ thuật điều chế 16-QAM và 64-QAM.

Dưới đây là sơ đồ khối hệ thống phỏt truyn hỡnh s theo chun DVB-T:

MPEG-2

Mã hóa

Hình ảnh

Mã hóa

âm thanh



Mux

Mux



Mã hóa

Dữ liệu



Cao tần



Ngẫu nhiên

hóa

(Scramble)



Mã hóa

ngoài



Cài xen

ngoài



Điều chế

OFDM



Cài xen

trong



Mã hóa

trong



Pilot & TPS

Signals



Hình 4-4 Sơ đồ khối hệ thống phát sóng DVB-T



Đầu vào máy phát DVB-T là dòng truyền tải MPEG-2 đa chương trình có tốc

độ bit từ 4,98 Mbps đến 31,67 Mbps. Khi hoạt động ở chế độ phân cấp thì sẽ có

thêm bộ splitter để chia dòng truyền tải thành hai dòng ưu tiên cao và ưu tiên thấp.

Hai dòng truyền tải này được mã hóa khác nhau và đưa tới bộ điều chế phân cấp.

Đầu tiên dòng MPEG-2 được ngẫu nhiên hóa để thích ứng với đặc tính kênh

truyền và chế độ làm việc của máy phát. Quá trình ngẫu nhiên hóa được thực hiện

bằng cách cộng modul-2 với chuỗi giả ngẫu nhiên PRBS cho bởi đa thức sinh 1 +

x14 + x15 với chuỗi khởi đầu là 100 1010 1000 0000.

Như đã đề cập, các ứng dụng của OFDM thường sử dụng chuỗi mã hóa gồm

mã hóa khối, mã vòng xoắn và cài xen. Mã hóa ngồi sử dụng mã hóa khối Reed

Solomon (204, 188) tức là khối đầu vào là 188 byte và đầu ra là 204 byte. Bộ mã

này có khả năng sửa sai 8 byte. Tiếp đó là bộ cài xen ngồi để tăng khả năng sửa sai

của mã khối RS (204, 188) trong trường hợp xảy ra lỗi chùm. Mã hóa trong sử dụng

mã vòng xoắn với tốc độ cơ bản là 1/2. Nếu truyền ở chế độ phân cấp thì hai dòng

truyền tải được mã hóa với tốc độ khác nhau. Do đó ngồi tốc độ cơ bản là 1/2 còn

có các tốc độ mã hóa vòng xoắn khác là 2/3, 3/4, 5/6 và 7/8. Tiếp theo là bộ cài xen

trong bao gồm cài xen bit và cài xen symbol. Ở chế độ khơng phân cấp dòng bit sau

mã hóa tới bộ cài xen bit được chia thành 2, 4, 6 luồng tương ứng với các phương

pháp điều chế QPSK, 16-QAM và 64-QAM. Ở chế độ phân cấp hai dòng bit sau

khi được mã hóa riêng sẽ cùng được đưa tới bộ cài xen trong và mỗi dòng chia làm

hai luồng cho điều chế 16-QAM, với điều chế 64-QAM thì dòng ưu tiên cao được

chia làm 2 luồng còn dòng ưu tiên thấp được chia làm 4 luồng. Cài xen symbol

(symbol interleaving) được thực hiện sau cài xen bit. Mục đích của cài xen symbol

là xáo trộn các symbol trước khi điều chế vào các sóng mang.

Khối điều chế OFDM bao gồm điều chế (Mapper), thích ứng khung (Frame

adaptation), biến đổi IFFT, chèn khoảng bảo vệ, điều chế số I/Q, và biến đổi D/A.

Dưới đây là một sơ đồ của khối điều chế OFDM dùng cho truyền hình số DVB-T:



Gross

DVB-T

data

rate



Re

Mapping



Im



I

IFFT

8k-T

4k-1/4T



s

s



Clock

8.192 MHz



Q



FIR



FIR



Digital

I/Q

mod



OFDM

signal



D/A



Clock

32.768 MHz



Hình 4-5 Sơ đồ điều chế OFDM cho DVB-T

Cấu trúc khung: tín hiệu truyền đi được tổ chức thành các khung, mỗi khung

có thời gian là TF gồm 68 symbol. Cứ 4 khung tạo thành một siêu khung (Super

Frame). Tất cả các symbol của một khung đều chứa số liệu và các thông tin báo

hiệu và được đánh số từ 0 đến 67. Các thông tin báo hiệu được truyền trên các sóng

mang xác định bao gồm:

- Các pilot phân tán là thông tin chỉ dẫn cho máy thu đánh giá tình trạng

kênh truyền để tiến hành sửa lỗi.

- Các pilot liên tục là các thông tin chỉ dẫn cho máy thu thực hiện đồng bộ

khung, đồng bộ tần số và đồng bộ thời gian. Các sóng mang pilot đều được truyền

với mức công suất tăng cường 2,5 dB so với các sóng mang khác.

- Các sóng mang báo hiệu thơng số truyền dẫn TSP (Transmission

Parameter Signalling) được sử dụng để cung cấp các thơng số liên quan tới mã

hóa,điều chế như kiểu điều chế, phân cấp, khoảng bảo vệ, tốc độ mã hóa,...

- Mỗi symbol OFDM được tạo nên bởi 1705 sóng mang ở mode 2k hoặc

6817 sóng mang ở mode 8k và được truyền trong thời gian TS = TU + TGI. Trong đó

TU là thời gian hữu ích còn TGI là khoảng bảo vệ Guard interval. Giá trị của khoảng

bảo vệ bằng 1/4; 1/8; 1/16 hoặc 1/32 TU.

Các tham số



Mode 2k



Mode 8k



Số lượng sóng mang



1705



6817



Số pilot phân tán



131



524



Số pilot liên tục



45



117



Số sóng mang TPS



17



68



Số sóng mang dữ liệu



1512



6048



Thời gian hữu ích TU



224 s



896 s



Khoảng cách tối thiểu giữa các sóng mang 1/ TU



4464 Hz



1116Hz



Băng thơng hữu ích



7,61 MHz



7,61 MHz



Bảng 4-2 Các tham số của DVB-T ở 2 mode

Tiêu chuẩn DVB-T được thiết kế truyền dẫn trong môi trường chịu nhiều ảnh

hưởng của nhiễu, pha đinh ... và có khả năng chống lại phản xạ nhiều đường, hiệu

ứng Doppler cho phép thiết lập mạng đơn tần, thu di động. Trong tiêu chuẩn lại có

nhiều phương án khác nhau như mode truyền (mode 2k hay 8k), chế độ truyền (ưu

tiên hay không ưu tiên), phương pháp điều chế, khoảng bảo vệ, tỷ số mã hóa nên sự

linh hoạt và hiệu quả. Do đó DVB-T đã tỏ rõ ưu thế của mình so với các chuẩn

truyền hình số khác và đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới.

4.3 Mạng LAN không dây (Wireless LAN)

Cùng với những tiến bộ vượt bậc của máy tính cá nhân và các thiết bị truyền

thơng, các ứng dụng chuyển mạch gói khơng dây cũng ngày càng được quan tâm đã

dẫn tới sự ra đời của mạng nội bộ khơng dây Wiless LAN. Đặc tính của Wiless

LAN là tốc độ cao, tính di động thấp, độ trải trễ truyền dẫn thấp và thường được sử

dụng ở mơi trường trong nhà. Do đó Wiless LAN chọn phương thức điều chế

OFDM:

- OFDM giải quyết được khó khăn của Wiless LAN là bị phản xạ đa đường

lớn do các vật thể ở môi trường trong nhà gây nên.

- Tương đối hiệu quả trong việc sử dụng băng thông.

- Thích hợp với tốc truyền thay đổi.

- Chống nhiễu băng hẹp tốt.Nhiễu băng hẹp gây ra do nhiều người sử dụng

và do các thiết bị khác gây ra.

- Hiệu quả tính tốn cao:sử dụng biến đổi Fourier nhanh FFT cho phép

giảm độ phức tạp xuống do chỉ phải thực hiện Nlog2N phép tính cho1symbol.Với N

là số sóng mang.

- Đồng bộ tốt: máy thu OFDM ít chịu ảnh hưởng của jitter thời gian hơn so với

dùng kỹ thuật trải phổ.



Tốc độ bit

(Mbps)



Điều chế



Tốc độ



Số bit truyền



mã hóa



trên 1 sóng



(R)



Số bit dữ

liệu trên 1



mang



Số bit truyền

trên 1 OFDM

symbol



symbol



6



BPSK



1/2



1



48



24



9



BPSK



3/4



1



48



36



12



QPSK



1/2



2



96



48



18



QPSK



3/4



2



96



72



24



16-QAM



1/2



4



192



96



36



16-QAM



3/4



4



192



144



48



64-QAM



2/3



6



288



192



54



64-QAM



3/4



6



288



216



Bảng 4-3 Các tốc độ bit dùng trong WLAN

Bộ điều chế OFDM trong WLAN có tổng cộng 64 sóng mang bao gồm 12

sóng mang trống (zero), 48 sóng mang dữ liệu và 4 sóng mang dẫn đường (pilot).

Độ rộng băng thông của WLAN là 20 MHz, do đó khoảng cách giữa các sóng mang

là 20MHz/64 = 312.5 kHz. Chu kỳ của một OFDM symbol là 4 s trong đó khoảng

bảo vệ GI là 0,8 s. Khoảng bảo vệ ở đây là CP (cyclic prefix). Bộ điều chế OFDM

sử dụng biến đổi IFFT 64 điểm (64 point IFFT).

. Dưới đây là sơ đồ bộ thu phát (Transceiver) ca WLAN:



From

MAC



Điều chế

QAM &

Biến đổi

S/P





hóa

FEC



Giải

điều

chế

I/Q



Biến

đổi

RF/IF



Định

dạng

xung



Chèn

GI



IFFT



Loại

bỏ

GI



FFT



Điều

chế

I/Q



Giải điều

chế QAM

& P/S



Nâng

tần &

HPA



Giải



FEC



To MAC

layer



C©n

b»ng

&

AGC



Hình 4-6 Sơ đồ khối bộ thu phát trong WLAN

4.4 Đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL

4.4.1 Giới thiệu ADSL

Kỹ thuật truy nhập mạch vòng cáp đồng hay được gọi là kỹ thuật đường dây

thuê bao số DSL (Digital Subscriber Line) đã xuất hiện từ đầu những năm 1980.

Thực ra đây là một họ các công nghệ thường được gọi là các công nghệ xDSL, chữ

x thể hiện cho các công nghệ DSL khác nhau như : ADSL, HDSL, VDSL... Đây là

các kỹ thuật truy nhập điểm tới điểm kết nối giữa thuê bao và tổng đài trung tâm

cho phép truyền tải nhiều dạng thông tin số liệu âm thanh, hình ảnh qua đơi dây

đồng truyền thống. Giải pháp của xDSL là sử dụng dải tần lớn hơn phía trên dải tần

mà dịch vụ thoại sử dụng vì vậy băng thơng truyền dẫn cao hơn. Trên đó, người ta

sử dụng các phương pháp mã hoá khác nhau để có thể truyền được tốc độ dữ liệu rất

cao. Tốc độ của đường dây xDSL tuỳ thuộc thiết bị sử dụng, khoảng cách từ tổng

đài tới thuê bao, chất lượng tuyến cáp, kỹ thuật mã hố ... Thơng thường kỹ thuật

này cho phép hầu hết khách hàng truyền từ tốc độ 128 kbit/s tới 1,5 Mbit/s. Với kỹ

thuật mới nhất VDSL cho phép truyền số liệu với tốc độ lên tới 52 Mbit/s theo

hướng từ tổng đài xuống thuê bao. Điểm nổi bật của kỹ thuật xDSL là tận dụng

được cơ sở hạ tầng cáp đồng phổ biến trên thế giới nên nó đã mau chóng chuyển từ

giai đoạn thử nghiệm sang thị trường thương mại rộng lớn đáp ứng nhu cầu phân

phối các dịch vụ băng rộng tới người sử dụng. Ngoài ra, khi vấn đề đầu tư xây dựng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ứng dụng của OFDM trong hệ thống thông tin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×