Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Hệ sô gian no khôi

c. Hệ sô gian no khôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chế độ



AMF



MF



GPP



Lưu lượng (tấn/ngày)



640



Áp suất (bar)



13



Nhiệt độ (°C)



47,34



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



SVTH: Dưomg Văn Dũng



31



Chế độ



AMF



MF



GPP



Lưu lượng (tấn/ngày)



535



Tỷ lệ thu hồi (%)



85,2



Áp suất (bar)



18

45,57



Nhiệt độ (°C)

% mol c4 cực đại



2,5



Chế độ



AMF



MF



GPP



Lưu lượng (tấn/ngày)



415



Tỷ lệ thu hồi (%)



92



Áp suất (bar)



9



Nhiệt độ (°C)



45



% mol c5 cực đại



2,5

Butan



4.4.3. CONDENSATE

a. Nguồn gốc chung của condensat

Condensat còn gọi là khí ngưng tụ là hỗn hợp đồng thể ở dạng lỏng có

màu vàng rơm. Do đó các bồn chứa condensat được sơn màu vàng rơm.

Condensat thu được từ nguồn khí mỏ. Dưới các mỏ dầu hoặc mỏ khí, các

hợp chất hữu cơ có số ngun tử cacbon nhỏ hơn 17, dưới tác dụng của nhiệt

độ, áp suất... mà có thể ở trạng thái lỏng, khí. Khi khai thác lên do điều kiện

trạng thái thay đổi nên một phần chủ yếu là các nguyên tử cacbon nhỏ hơn 6

biến thành khí. Tuy nhiên cũng có các hydrocacbon có c > 5 cũng ngưng tụ

do hiện tượng lơi kéo. Ở các mỏ dầu, khí tách ra khỏi dầu ở điều kiện miệng

giếng gọi là khí đồng hành. Trong quá trình vận chuyển



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



duongvandung. cdhn32b@gmaiỉ. com



Nhà Máy Xử Lý Khỉ Dinh cổ



Bảo Cáo Thực Tập



khí ở các đường ống dẫn hay các thiết bị tách, khí có số nguyên tử cacbon

lớn hon 5 sẽ ngưng tụ tạo thành condensat. Tuy vậy condensat vẫn chứa một

lượng khí hóa lỏng do hiện tượng lơi kéo.

Do vậy condensat bao gồm các hydrocacbon có phân tử lượng và tỷ

trọng cao hon propan và butan thường được ký hiệu là c5+. Ngồi các

hydrocacbon no, condensat còn chứa các hydrocacbon mạch vòng, các nhân

thom.

Condensat thường được ổn định theo các tiêu chuẩn thưong mại, chủ

yếu là các tiêu chuẩn về áp suất hơi bão hòa trong khoảng 0,6 - 0,7 bar. Ở áp

suất này condensat tồn trữ và vận chuyển kinh tế hon.

Condensat ở Việt Nam có hai loại

Condensat được tách từ bình lỏng đặt tại giàn khoan. Khí đi ra từ bình

tách khí (Ci - c4) ở áp suất vỉa (3 - 40bar) và nhiệt độ 103°c. Sau đó khí khơ

theo đường ống 12” xuống đáy biển đến giàn nhẹ BK3 và quay trở lại CPP2

với chiều dài 6300m. nhiệt độ từ 20 - 25°c do đó khí đồng hành sẽ được

giảm nhiệt độ từ 80 - 90°c xuống còn 20 - 25°c, do sự giảm nhiệt độ cho nên

condensat sẽ hình thành trong đường ống. Khi quay lại hỗn họp hai pha khí

lỏng sẽ đưa qua van cầu joule_thompson. Khí sẽ tụt áp khoảng 2bar và nhiệt

độ sẽ giảm l,5°c do hiệu ứng joule_thompson. Tiếp đó hỗn hợp hai pha sẽ

được đưa vào bình tách thứ 2, đó là bình tách condensat, phần condensat

đước tách ra và bơm trộn với dầu thơ để xuất khẩu và khí được đưa sang

dòng ống đứng để đưa vào bờ. Trữ lượng condensate này không lớn.

Loại 2 là condensate được ngưng tụ trong quá trình vận chuyển đường

ống. Ở giai đoạn thứ hai của đề án sử dụng khí thiên nhiên ở việt nam đường

ống vận chuyển 1500 triệu m3/năm. Khí sẽ ẩm hơn do đó sẽ có nhiều

condensate ngưng tụ hơn. Đường ống vận hành theo kiểu 2 pha với áp suất

125bar và t°=45°c. Tại Dinh cố condensate sẽ được thu gom và nhập chung

với condensate từ nhà máy chế biến khí, sản lượng condensate này là 9500

tấn/năm.

Các đặc tính kỹ thuật của condensate:



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



SVTH: Dưomg Văn Dũng



33



Dung môi



PI(°F)



PF(°F)



Ete dầu hỏa



86



140



Dung môi cao su



150



250



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



duongvandung. cdhn32b@gmaiỉ. com



Báo Cáo Thực Tập



Nhà Máy Xử Lý Khỉ Dinh cổ



Naphta sạch



150



157



Dung môi khử mùi



350



450



Dung môi pha sơn

Chế độ



420

AMF



560



MF



GPP



Lưu lượng (tấn/ngày)



380cũng bằng q trình

400 chưng cất ta thu được các

Ngồi 330

các dung môi trên,

Ap suất (bar)

8 như: n-pentan,8n-heptan, naphtan8nhẹ...

sản phẩm khác

Nhiệt độ (°C)

45

45

45

■ Các sản phẩm hóa dầu:

2

2

2

% mo le c4 cực đại

Condensat qua quá trinh crakinh hơi có thể sản xuất các olìn như

Etylen, Butadien, ở những nơi khơng đủ Etan hay Propan làm nguyên liệu thì

condensat là nguyên liệu rất q để sản xuất olín. Condensat qua q trình

rbrming xúc tác có thể sản xuất BTX.

Sản lượng condensate thu được khi vận hành nhà máy ở các chế độ khác

nhau



CHƯƠNG 2



QUI TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA

NHÀ MÁY CHÉ BIÉN KHÍ DINH CỐ



1. CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY

1.1. THIẾT BỊ SLUG CATCHER

Thiết kế ban đầu:

Áp suất: 109 bar

Lưu lượng khí từ SC-01/02: 4,3 trm3/ngày.

Lưu lượng lỏng về V-03: Tương đương 0,5 triệu m3/ngày.

Vân hành hiên tai:

•••



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



SVTH: Dưomg Văn Dũng



35



Dương Văn Dũng - Lóp CDHN32B - Ngành Hóa Dầu

Áp suất: 70 - 75 bar.

Lưu lượng lỏng từ SC-01/02: 4,9 trm3/ngày

Lưu lượng lỏng về V-03: Tương đương 0,6 triệu m3/ngày.

Theo đánh giá của Fluor Danỉel Inc. trong tương lai SC-01/02 vẫn đủ

khả năng để tiếp nhận và xử lý dòng khí ẩm đầu vào với lưu lượng khoảng 6

triệu m3/ngày. Tuy nhiên khả năng lỏng bị cuốn theo sẽ tăng lên do đó cần

đặc biệt lưu ý đến hệ thống scrubbers của máy nén đầu vào.

Hỗn họp khí và condensat từ ngồi mỏ vào, được đưa đến Slug Catcher

(SC-01, 02) để phân tách Condensat và nước từ khí, dưới áp suất vận hành

109 bar và nhiệt độ 25,6°c. sc bao gồm hai hệ thống ống, mỗi hệ có

dung tích 1400 m3. Khi phân tách được góp lại ở đầu góp 30” và đưa đến

thiết bị ở chế độ công nghệ tiếp theo.

Lượng condensat tách ra được góp ở đầu góp 36” và sẽ được đưa đi

dưới sự điều khiển mức (LIC-0111A & B), mức điều khiển được chia làm hai

mức A (cao), B (thấp) bởi thiết bị điều khiển bằng tay HS-0111,0112. Trong

trường hợp lượng lỏng lớn ở mức cao H thì van vào sẽ đóng, còn ở mức thấp

thì dòng lỏng sẽ đóng để tranh hiện tượng sục khí vào thiết bị V- 03.

Nước từ thiết bị sc đến thiết bị ILIC-0112 &0122 thông qua bình tách

nước và sản phẩm V-52 (nước được giảm áp đến áp suất khí quyển và

hydrocacbon hấp phụ sẽ được giải phóng qua hệ thống thơng gió), nước sẽ

được đưa đến Brun pit (ME-52) để đốt, với việc điều khiển mức thấp thì

đường dẫn nước sẽ được đóng để tránh các hydrocacbon sụt vào thiết bị tách

nước V-52.

1.2. THIẾT BỊ BỐC HƠI V-03

Thiết bị bốc hơi V-03 là thiết bị bốc hơi ba pha nằm ngang, vận hành ở

áp suất 75bar, nhiệt độ



18°c.



Mục đích của thiết bị này để tách



hydrocacbon nhẹ hấp thụ trong condensat. Với việc giảm áp từ 109bar xuống

75bar thì nhiệt độ sẽ giảm xuống dưới nhiệt độ tạo thành hydrat (20°C) thì

các khí hydrocacbon nhẹ chủ yếu là c2, c3 được tách ra khỏi



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



duongvandung. cdhn32b@gmaiỉ. com



Bảo Cáo Thực Tập



Nhà Máy Xử Lý Khỉ Dinh cổ



phần lỏng và được nén bởi máy nén K-03 từ 75 bar lên 109 bar để hòa cùng

với khí ra từ sc. Vì nhiệt độ giảm xuống dưới nhiệt độ tạo thành hydrat nên

cần phải có hai van điều khiển mức, một cái như thiết bị dự trữ tại đầu vào

của thiết bị bốc hơi. Trong trường hợp tinh thể hydrat hình thành trong van

thì người ta phun metanol vào. Ở trong bồn có hệ thống gia nhiệt để đảm bảo

nhiệt độ lớn hơn 20°c, lưu lượng của dòng lưu chất nóng được điều khiển

bằng thiết bị điều khiển nhiệt, còn condensat được điều khiển bởi thiết bị

điều khiển mức. Nước được góp lại ở đáy bồn và được điều khiển ở thiết bị

điều khiển mức thông qua thiết bị bốc hơi V-52 như trong trường họp của

thiết bị sc. Áp suất vận hành của thiết bị bốc hơi được khống chế ở 75bar

bằng van điều áp bắt trên đường ống dẫn hơi nước.

1.3. THÁP TÁCH ETHAN C-01

Tháp chưng cất C-01 là thiết bị trong đó thực hiện quá trình phân tách



giữa c2 và c3. c2" và một phần nhỏ c3 sẽ đi ra khỏi đỉnh ở pha khí, phần

+

lớn lượng c3 và một phần nhỏ c2 ra khỏi đáy C-01 ở dạng lỏng sẽ được

đưa tới tháp C-02 để phân tách tiếp thành LPG và condensate.

Áp suất hoạt động của tháp tách ethan C-01 là 27bar cho chế độ MF và

GPP hoặc 20bar cho chế độ AMF. Nhiệt độ ở đáy và đỉnh tương ứng là 14°c

và 109°c ứng với chế độ GPP, đối với chế độ MF thì nhiệt độ này là



6°c và



120°c. Trong chế độ AMF thì khơng có dòng hồi lưu của lưu thể lạnh nên

nhiệt độ trong tháp rất cao, nhiệt độ ở đỉnh và đáy tương ứng là



63,7°c và



194°c.

Tháp tách etan C-01 được thiết kế 32 đĩa van. Phần trên của tháp có 13

đĩa với đường kính là 2,6m. Phần dưới của tháp có 19 đĩa với đường kính

3,05m. Tháp này có hai nguồn cung cấp, nguồn thứ nhất là dòng lỏng từ tháp

stripper khí sau khi làm nóng từ 40°c lên 86°c trong bộ trao đổi nhiệt E-04 đi

vào đĩa thứ 20. Nguồn thứ hai là chất lỏng ở đáy tháp làm sạch C-05 có nhiệt

độ -23°c vào đĩa trên cùng của tháp, chứa 95% mol chất lỏng dùng cho việc

phun tưới.

Một thiết bị chuyển đổi vi phân áp suất được cài đặt để dò tìm sự sai

lệch áp suất cao, gây nên quá trình tạo bọt. Bốn thiết bị hiển thị nhiệt độ



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



SVTH: Dưomg Văn Dũng



37



Dương Văn Dũng - Lóp CDHN32B - Ngành Hóa Dầu



trên các đĩa 2,3,14 và 20 sẽ cho biết trạng thái của cột; hai thiết bị đun sôi lại

kiểu kettle được cài đặt tại đáy của nó với cơng suất 50%/cái, điều đó tránh

được sự ngừng hoạt động của tháp do ảnh hưởng của quá trình trao đổi nhiệt.

Sau khi trao đổi nhiệt condensat chảy xuống nhờ lực trọng trường đến V-15

mà thời gian lưu là 3 phút để ổn định mực chất lỏng. Vì thế condensat ở đây

được tách từ V-15. Condensat được tách ra nhờ điều khiển dòng FICA-1301

với thiết bị điều khiển mức chất lỏng LICA-1302 thông qua thiết bị ổn định

C-02.

Trong chế độ vận hành bình thường hiện nay, tháp C-01 làm việc ở áp

suất 27 BarA (áp suất này được điều khiển bởi K-01A/B), nó có 3 đường

nhập liệu như sau:

- Đường lỏng từ đáy C-05 có nhiệt độ thấp (khoảng -17 -ỉ- -10°C) đi

vào đĩa thứ nhất. Lưu lượng dòng từ C-05 được điều khiển bằng van FV1201 (lưu lượng dòng lỏng từ C-05: 130-140 m3/h).

- Đường lỏng thứ 2 từ đáy V-03 có nhiệt độ trong khoảng 50 -ỉ-



70°c vào đĩa thứ 20 (có thể vào đĩa thứ 14) được điều khiển bằng van

FV-1701 (lưu lượng dòng nhập liệu từ V-03: 15.000-20.000 Kg/h).

- Đường khí từ đỉnh V-03 vào đĩa thứ 2,3 qua 2 van điều khiển PV1305A/B để điều khiển áp suất của V-03.

Ngoài ra, dòng lỏng từ đáy tháp C-01 được bốc hơi một phần (phần

chứa các cấu tử nhẹ như etan, propan) quay trở lại đĩa cuối cùng dưới tác

dụng của 2 Reboiler E-01A/B. Phần lỏng còn lại sẽ được đưa tới V-15 sau đó

tới C-02 nhằm phân tách giữa C4 và c để tạo ra LPG và condensate.

5



Dòng khí đi lên từ đỉnh C-01 bao gồm chủ yếu là c và một phần C3

2



được dẫn tới máy nén K-01 để đẩy ra Sale Gas (trong chế độ MF) hay tới K02/03 tuần hoàn lại V-08 nhằm thu hồi tối đa phần C3 trong đó.

Vận hành ổn định tháp:



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



duongvandung. cdhn32b@gmaiỉ. com



Bảo Cáo Thực Tập



Nhà Máy Xử Lý Khỉ Dinh cổ



Trong quá trình vận hành và ổn định tháp, vận hành viên cần lưu ý các

điểm sau:

- Cần điều chỉnh nhiệt độ của tháp bằng TIC-1307A/B để sao cho hàm

lượng C2 trong LPG đạt giá trị mong muốn (khi C2 cao thì tăng nhiệt độ của

C-01, khi C2 thấp thì giảm nhiệt độ của C-01). Hàm lượng C2- cần kiểm sốt

phụ thuộc vào u cầu chất lượng của cơng ty và theo thỏa thuận với khách

hàng. Hiện nay hàm lượng này là từ 2% - 3.0%.

-



Khi nhận thấy lưu lượng đỉnh C-01 vượt quá giá trị bình thường (van



recycle PV-1403A của K-01 đóng dần tới 0 thì nên tăng tốc độ của K- 01

đồng thời giảm nhiệt độ của C-01 xuống (nhằm giảm lưu lượng khí đi ra từ

đỉnh C-01). Tốc độ của K-01 tối ưu khi van PV-1403A mở khoảng 15 - 25%.

-



Khi phát hiện mức lỏng đáy C-01 báo HH (LAHH-1301) thì nên mở



FV-1301 lớn hơn, tránh ngập đáy C-01, E-01A/B, V-15 làm giảm hiệu quả

làm việc (truyền nhiệt, truyền khối) của tháp.

- Hạn chế tối đa việc điều chỉnh các dòng nhập liệu vào tháp C-01 để

giữ tháp làm việc ổn định.

-



Cần phải kiểm tra, đưa tháp C-01 hoạt động ổn định và tăng nhiệt độ



đáy tháp trước khi tiến hành reprocess sản phẩm off-spec từ V-21C về C-01

để tránh làm thay đổi đột ngột nhiệt độ đính tháp.

-



Trong q trình vận hành cần theo dõi chặt chẽ các thông số tối thiểu



sau đây: lưu lượng các dòng nhập liệu từ V-03, C-05, nhiệt độ đỉnh/đáy tháp

và nhất là chênh áp qua tháp (PDI-1321) nhằm phát hiện các trường họp bất

thường như: Ngập lỏng tháp, lỏng cuốn theo vào máy nén K-01...

-



Chỉ được sử dụng van PV-1403B để cấp bù khí sales gas về lại đầu



vào máy nén K-01 trong trường họp lưu lượng khí ra từ C-01 nhỏ, van

recycle PV-1403A mở lớn (70-80%), K-01 đã được điều chỉnh chạy ở tốc độ

min cho phép (600 RPM) để tránh thay đổi các thông số công nghệ (P, T,

thành phần khí) dẫn đến nguy cơ tích tụ lỏng do dịch chuyển cân bằng pha

của dòng khí từ C-01 về K-01 và gây nguy hiểm cho máy nén.



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



SVTH: Dưomg Văn Dũng



39



Dương Văn Dũng - Lóp CDHN32B - Ngành Hóa Dầu



-



Tăng cường giám sát mức lỏng tại C-01, V-15 khi phát hiện có sự



dao động mức lỏng để tránh xảy ra sự cố ngập lỏng tháp C-01.

1.4. THÁP ỒN ĐỊNH C-02 (stabilizer)

-



Nhiệt độ:

Đỉnh tháp: 56 - 58°c.

Nhiệt độ dòng nhập liệu: 65°c.



-



Đáy tháp: 125 - 130°c.

Áp suất: 11 bar.



-



Lưu lượng dòng nhập liệu: 115-120 m3/h.



Stabilizer được lắp đặt ở chế độ MF và GPP nhưng cũng có thể chạy nó

ở chế độ AMF dự phòng. Trong chế độ AMF tháp tách C-01 hoạt động như

một tháp ổn định bằng sự bốc hơi của butan và các hydrocacbon nhẹ hơn ra

khỏi condensat ở nhiệt độ rất cao, tại thiết bị đun sôi lại là 149°c trong

trường họp thiết bị ổn định không hoạt động. Nếu người ta thu hồi LPG

trong chế độ AMF thì tháp tách etan hoạt động đúng chức năng của nó ở

nhiệt độ đun sơi lại thấp hơn và thiết bị C-02 có thể được sử dụng.

Áp suất vận hành của hệ thống tháp C-02 được khống chế ở llbar, bằng

cách khống chế hiệu suất của thiết bị trao đổi nhiệt E-02 bằng cách mở hoặc

đóng một dòng khí bypass nóng qua van TV-1501A, cơng suất thiết kế là

30% dòng tổng, khí sẽ được đốt qua van PV-1501B.

Tháp C-02 gồm 30 đĩa van với đường kính 2,14m, đĩa nạp liệu là đĩa số

10; một thiết bị ngưng tụ ở đỉnh, một thiết bị đun sôi lại ở đáy. LPG trong

tháp C-02 sẽ được tách ra khỏi condensat.

Hơi LPG từ đỉnh cột sẽ ngưng tụ ở 43°c trong thiết bị ngưng tụ bằng

khơng khí E-02 sau đó đến bình hồi lưu V-02 (là bình nằm ngang có đường

kính 2,2m, dài 7m). LPG được bơm hồi lưu P-01A/B (công suất bơm là

180m3/h), chiều cao đẩy 133,7m; cơng suất động cơ là 75kw). Bơm đỉnh có

thể hoạt động ở áp suất llbar (của thiết bị ổn định) hoặc lóbar (của tháp tách

C-03). Một dòng LPG lỏng có lưu lượng 80m3/h sẽ được lấy ra nhờ



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



duongvandung. cdhn32b@gmaiỉ. com



Nhà Máy Xử Lý Khỉ Dinh cổ



Bảo Cáo Thực Tập



thiết bị điều chỉnh lưu lượng FICA-1601 qua thiết bị điều khiển mức LICA1601. Lượng này sẽ được đun nóng đến 60°c tại thiết bị trao đổi nhiệt E-17

nhờ dòng nóng



97°c



đến từ đáy C-03, sau đó đi đến tháp C-03 (ở chế độ



GPP) còn chế độ MF, nó được đưa đến một trong các bình chứa LPG V21A/B còn 75m3/h LPG thì được hồi lưu lại đỉnh tháp C-02.

Thiết bị đun sôi lại của tháp C-02 thuộc loại kettle (E-03) được sử dụng

để đun nóng nhờ tác nhân làm nóng là dòng dầu nóng có nhiệt độ là 154°c.

Nhiệt độ được khống chế bởi van TV-1523 lắp trên đường ống. condensat từ

đáy tháp C-02 sẽ được bốc hơi một phần, phần hơi được đưa trở lại đáy tháp,

phần lỏng còn lại sẽ qua trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu của tháp C-01

để làm lạnh xuống 60°c và sau đó được làm lạnh đến 45°c tại thiết bị ngưng

tụ bằng khơng khí E-09. Ngồi ra còn có một thiết bị điều khiển vi áp PDIA1521, để tránh sự chênh áp trong cột q cao, mục đích chóng hiện tượng tạo

bọt; ba thiết bị đo nhiệt độ tại các đĩa 9,10,30.

Trong quá trình vận hành tháp C-02 thường xảy ra một vài sự cố, tuy

nhiên nghiêm trọng nhất là hiện tượng ngập lỏng làm ảnh hưởng đến hoạt

động của nhà máy.

Hiện tượng ngập tháp C-02 là hiện tượng mức lỏng đáy E-03 tăng lên

quá mức vận hành bình thường (50-60%), chiếm toàn bộ phần Shell side của

E-03 và bắt đầu ngập lên trên tháp. Lúc này công suất của E-03 không đủ để

gia nhiệt cho đáy C-02 dẫn đến nhiệt độ đáy C-02 giảm và làm condensate

không đạt chất lượng.

Tháp C-02 thường bị ngập trong các trường họp sau:

- Khi lỏng từ C-01 vào C-02 tăng lên nhiều nhưng dòng condensate ra

khỏi E-03 khơng kịp điều chỉnh họp lý kịp thời (thường xảy ra khi

LIC-1501 để ở chế độ Manual hoặc LT-1501 bị hỏng).

- Khởi động lại tháp C-02 sau khi bị shutdown đột ngột.

- Khi hệ thống SSD/DCS bị sự cố phải xử lý tạm thời để cấp khí qua E14/E-20 nhưng dòng lỏng khơng được xử lý trong thời gian dài.

- Van TV-1523 bị đóng hoặc nhiệt độ đáy tháp C-02 quá thấp, dòng nạp

liệu và hồi lưu lớn.



GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn



SVTH: Dưomg Văn Dũng



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Hệ sô gian no khôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×