Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



BIM chứa đựng những thay đổi mang tính cách mạng trong việc thơng

tin của cơng trình xây dựng được tạo ra, thể hiện, và sau này được sử dụng

trong quá trình xây dựng. Do hợp nhất được thông tin từ tất cả các khía cạnh

của q trình xây dựng cơng trình nên BIM có thể làm tăng hiệu quả sử dụng

và tính sẵn có của các thơng tin này lên gấp nhiều lần. Tiến trình của BIM liên

quan đến các bên tham gia trong tồn bộ vòng đời (life cycle) của dự án (kiến

trúc sư, kĩ sư, nhà thầu, chủ đầu tư, và bên quản lý dự án, cung ứng vật

tư,. . . ), tất cả những người xây dựng, những người quan tâm và có nhu cầu

trao đổi thơng tin về thiết kế của dự án.



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

2 Các bên tham gia dự án

Hiện nay ngồi Autodesk còn có nhiều hãng phần mềm khác cũng phát

triển các phần mềm ứng dụng BIM rất hiệu quả như:

- Trong lĩnh vực kiến trúc có: Graphisoft Archicad 15; Bentley Architecture,

Autodesk Revit Architecture.

- Trong lĩnh vực kết cấu có: Tekla structures, Bentley structures, Autodesk

Revit structures

- Trong lĩnh vực cơ điện có: Bentley building mechanical systems, Graphisoft

MEP modeler, Autodesk Revit MEP

- Trong lĩnh vực phân tích kết cấu có: Solibri (green building); Integrared

environmental solutions; Fluent; Staad.pro; Autodesk Robot structure

analysis;

- Trong lĩnh vực phối hợp các hạng mục của dự án: Bentley navigator,

Autodesk naviswords Manage

- Trong lĩnh vực quản lý giá thành cơng trình có: Cost X; RIB; VICO software

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



9



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



- Trong lĩnh vực chia sẻ các file dữ liệu có: Projectwise V8; FTP; Microsoft

Office SharePoint; Newforma project information management.

- Trong lĩnh vực quản lý tài sản: FM systems; Archibus; IBM.Maximo

1.1.2 Giá trị của BIM (Value of BIM)

1.1.2.1 Quan điểm của kiến trúc sư (Architect’s perspective)

- Tập trung vào thiết kế.

Công nghệ BIM hỗ trợ tối đa các kiến trúc sư trong việc thể hiện ý tưởng,

nhanh chóng đưa ra nhiều phương án thiết kế, thay đổi nhiều loại vật liệu theo

nhu cầu, và tạo ra mơ hình có tính trực quan, giúp hoàn thiện các thiết kế,

khắc phục các lỗi sai, bất hợp lý trong quá trình xây dựng ý tưởng.

- Tăng sự tương thích giữa kiến trúc và kết cấu.

Cơng nghệ BIM giúp tạo ra mơ hình 3D gắn kết cả kiến trúc và kết cấu nên

người kiến trúc sư có thể đưa ra các phương án kiến trúc có tính khả thi cao,

mà cơng nghệ xây dựng hiện tại có thể đáp ứng được. Từ đó giúp người kỹ sư

kết cấu triển khai công nghệ thi công một cách chính xác và dễ dàng hơn,

khơng gặp nhiều trở ngại do sự khơng tương thích giữa mơ hình kiến trúc và

mơ hình kết cấu.

1.1.2.2 Quan điểm của kỹ sư kết cấu (Engineer’s perspective)

- Triển khai chính xác ý đồ của kiến trúc sư

- Đưa ra được nhiều giải pháp kết cấu

- Hình ảnh trực quan, gắn với các thơng tin đầy đủ và chính xác về hình dáng,

kích thước, vật liệu của kết cấu

- Xây dựng được mơ hình ảo trên máy tính, kiểm sốt được sung đột và các

cơng việc trùng lặp.

- Xác định trước được các công nghệ xây dựng có thể áp dụng và triển khai

trên mơ hình trước khi xây dựng trên thực tế.

- Cập nhật thơng tin liên tục trong q trình thiết kế, thi cơng

- Kiểm sốt được tiến độ thi cơng của cơng trình.

1.1.2.3 Quan điểm của kỹ sư cơ điện (M&E Engineer’s perspective)

- Tạo ra mối liên kết 3D giữa bộ môn kiến trúc và bộ môn cơ điện, giải quyết

các vấn đề bất hợp lý khi thiết kế.

- Tạo mơ hình 3D trực quan, tránh bỏ sót chi tiết khi thiết kế và thống kê vật

liệu điện, nước.

- Hỗ trợ tính tốn năng lượng tiêu hao tồn cơng trình, giúp đưa ra nhiều giải

pháp tiết kiệm năng lượng.



SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



10



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



1.1.2.4 Quan điểm của các nhóm làm việc kết hợp giữa các bộ môn

(Team’s perspective)

- BIM đem lại khải năng tích hợp nhiều giải pháp, cùng làm việc trong môi

trường chia sẻ dữ liệu chung

- Tạo ra các mơ hình mơ phỏng phức tạp, sử lý triệt để các sung đột giữa các

bộ môn thiết kế như kiến trúc, kết cấu, cơ điện…

- Chất lượng dự án tăng lên, giảm thời gian thiết kế thi công công trình, tiết

kiệm chi phí.

1.1.2.4 Quan điểm của các nhà thầu xây dựng (Contractors’s perspective)

- Tăng khả năng thương mại hóa của dự án (nhờ các mơ hình 3D sinh động,

diễn họa sát với thực tiễn) giúp tăng khả năng thuyết phục khách hàng.

- Tăng hiệu quả của quá trình thiết kế, tiết kiệm thời gian, vật liệu và chi phí

triển khai dự án

- Tăng khả năng hình dung, bao quát q trình thi cơng và dự báo sung đột,

rủi ro tiềm ẩn, tăng hiệu quả của cơng tác an tồn lao động trên cơng trường.

- Giúp xác định chính xác các thơng tin của cấu kiện, từ đó làm tăng hiệu quả

của công tác dự báo khối lượng thi công, tăng hiệu quả công tác dự trữ vật tư,

vật liệu.

- Hạn chế sai sót trong q trình triển khai bản vẽ từ thiết kế đến thực hiện

- Quản lý tốt khối lượng từ mơ hình

1.1.3 Các cấp độ ứng dụng BIM (Level of BIM)

- BIM 0D: Cơng trình được thể hiện bằng CAD 2D, hồ sơ được in dưới dạng

bản vẽ giấy, chia sẻ file dưới định dạng DGW, PDF

- BIM 1D: Cơng trình được thể hiện bằng cách kết hợp CAD 2D & 3D, hồ sơ

được in dưới dạng bản vẽ giấy, chia sẻ file dưới định dạng DGW, PDF

- BIM 2D: Cơng trình được thể hiện bằng cách kết hợp CAD 2D & 3D, và các

phần mềm 3D khác như 3Dmax, sketchup. Hồ sơ được in dưới dạng bản vẽ

giấy, chia sẻ file dưới định dạng 2D, 3D, tuy nhiên mỗi bộ mơn sử dụng mơ

hình 3D riêng, khơng chia sẻ dưới dạng mơ hình chia sẻ thơng tin duy nhất.

- BIM 3D: Cơng trình được thể hiện bằng 1 mơ hình 3D gắn thơng tin duy

nhất, các bên cùng chia sẻ, truy cập và sử dụng một kho dữ liệu chung, một

mơ hình chung duy nhất, thường ứng dụng lưu trữ đám mây.

- BIM 4D: là mô hình 3D của cơng trình được tích hợp thêm các yếu tố về

thời gian – tiến độ. 4D BIM cho phép người sử dụng lập tiến độ, kế hoạch thi

công và kế hoạch cung ứng các nguồn lực cho việc thi cơng cơng trình.

- BIM 5D: là mơ hình 4D BIM tích hợp thêm các yếu tố về hao phí – chi phí.

5D BIM được sử dụng để lập dự tốn, kiểm tốn chi phí và xây dựng kế

hoạch vốn cho cơng trình.

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



11



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



- BIM 6D: là bước phát triển tiếp theo của 5D BIM có tích hợp các thơng số

về năng lượng trong và ngồi cơng trình. 6D BIM thường được các kiến trúc

sư sử dụng để tính tốn các chỉ số năng lượng, từ đó đưa ra được thiết kế tối

ưu về năng lượng cho cơng trình.

- BIM 7D: là mơ hình được tích hợp các thơng tin về các hệ thống thiết bị

trong cơng trình với mức độ chi tiết cao và được sử dụng trong việc quản trị

thiết bị và bảo dưỡng hệ thống, bảo dưỡng thiết bị cơng trình trong quá trình

vận hành sử dụng.

1.1.4 Tình hình ứng dụng BIM trên thế giới



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

3 Lộ trình ứng dụng BIM tại Mỹ



SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



12



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

4 Lộ trình ứng dụng BIM tại Châu Âu



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

5 Lộ trình ứng dụng BIM tại Australia

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



13



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

6 Lộ trình ứng dụng BIM tại châu Á

1.1.5 Tình hình ứng dụng BIM tại Việt Nam

1.1.5.1 Các văn bản pháp luật hiện hành

- Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 16/6/2014

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây

dựng

- Thơng tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về hướng dẫn xác định và quản

lý chi phí đầu tư xây dựng

- Đề án tái cơ cấu ngành xây dựng: QĐ 134/QĐ- TTg ngày 26/1/2015

- Sở GTVT tp HCM

+ 23/6/2015: 4405/SGTVT-XD về khuyến khích ứng dụng BIM

+ 15/3/2016: 2739/SGTVT-XD về tăng cường chất lượng và đẩy nhanh tiến

độ xây dựng

+ 29/4/2016: 5045/SGTVT-XD về xin chủ trương cho phép triển khai ứng

dụng BIM

1.1.5.2 Các đơn vị đang triển khai ứng dụng BIM

- Chủ đầu tư: VinGroup, Bitexco, Vietinbank…

- Đơn vị tư vấn: VNCC, CDC, PTW, Hacid, REE,Polysius…

- Đơn vị nhà thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



14



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



Bình, Cơng ty cổ phần Cotec (CotecCons), Cơng ty Cổ phần Xây dựng số 1

(Cofico)…

- Đơn vị khác: ViBIM, HSD Việt Nam, Synectics,VTCO…

1.1.5.3 Một số dự án ứng dụng BIM

- Dự án nhà cơng nghiệp, nhiệt điện Thái Bình

+ Chủ đầu tư: Tập đồn dầu khí quốc gia Việt Nam giao cho Tổng cơng ty

Điện lực dầu khí làm chủ đầu tư

+ Tổng thầu EPC: Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Viêt Nam (PVC)

+ Quy mơ: 34.295 tỷ đồng (1,7 tỷ USD)



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

7 Dự án nhà cơng nghiệp nhiệt điện Thái Bình



- Dự án hạ tầng: Cầu Sài Gòn 2

+ Chủ đầu tư: CII

+ Thiết kế: Công ty tư vấn thiết kế BR

+ Quy mô:

+ Tổng mức đầu tư: 75 triệu USD

+ Chiều dài: 987m; chiều rộng 23,5m



SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



15



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

7 Dự án cầu Sài Gòn 2



- DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG: VIETINBANK TOWER

- Dự án nhà cao tầng: Vietinbank tower

+ Chủ đầu tư: Vietinbank

+ Thiết kế: Foster & Partners

+ Quy mơ: Tổng diện tích khu đất: 4,2ha

+ 2 tháp 68 tầng và 48 tầng, 1 khối đế 7 tầng và 2 tầng hầm



Hình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM

REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.

8 Dự án Vietinbank Tower



1.2. Tổng quan về phần mềm Revit

1.2.1 Đặc điểm của phần mềm Revit

Revit là phần mềm được thiết kế bởi hãng Autodesk, được thiết kế theo

khuynh hướng mơ hình gán thơng tin BIM. Revit trình bày một cách thơng

minh các thiết kế dưới dạng mơ hình 3D có gắn đầy đủ các thơng tin cần thiết

cho việc thiết kế, thi cơng, tính tốn giá thành, và quản lý tài sản.

Hiện nay Revit có cấu trúc gồm 3 phần: Revit Architect, Revit

Structure, Revit Mep. Đã có nhiều phiên bản revit ra đời và được nâng cấp

hàng năm: phiên bản 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019.

- Revit Architecture là phần mềm thiết kế thể hiện kiến trúc theo

khuynh hướng mơ hình cơng trình gán thơng tin (BIM). Phần mềm trình bày

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



16



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



một thiết kế dưới dạng một loạt các vật thể và những thành phần thơng minh,

ví dụ: tường, cửa sổ và các góc nhìn… Những vật thể và thành phần này đều

có tham số. Thơng tin của những vật thể và thành phần này đều được lưu trữ

trong một mơ hình cơng trình duy nhất. Bạn có thể trích xuất khơng hạn chế

số lượng góc nhìn từ những dữ liệu của mơ hình này.



Hình 1.9 Giao diện Revit Architect

- Revit structure là phần mềm do hãng Autodesk phát triển, trong lĩnh

vực thiết kế bản vẽ kết cấu. Đây là phần mềm mô phỏng, thiết kế 3D phục vụ

cho việc thiết kế kết cấu xây dựng, bố trí thép, tạo lập các bản vẽ kết cấu thi

công. Phần mềm Revit Structure rất phù hợp với tất cả các kỹ sư, Họa

viên làm việc trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc, kết cấu xây dựng.



Hình 1.10 Giao diện Revit Structure



SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



17



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



Hình 1.11 Giao diện Revit MEP

1.2.2 Ưu điểm của phần mềm Revit

- Từ một mơ hình revit 3D duy nhất, có thể trích suất khơng giới hạn các

thơng tin, góc nhìn, phối cảnh…theo nhu cầu của người sử dụng. Nhờ đó việc

quản lý dữ liệu trở nên đơn giản hơn, tiết kiệm tài nguyên bộ nhớ, hệ thống hồ

sơ giấy tờ từ đó cũng trở nên tinh gọn hơn.

- Là ứng dụng thông minh giúp triển khai hồ sơ nhanh chóng và hạn chế sai

sót cho người hành nghề. Là một ứng dụng dễ hiểu, dễ học cho người mới bắt

đầu tìm hiểu.

- Tính đồng bộ và chính xác của hồ sơ : Mức độ ăn khớp giữa cơng trình xây

dựng và bản vẽ là rất cao, có sự điều chỉnh ý tưởng thiết kế và phối hợp dễ

dàng giữa nhiều bộ môn (Architecture, Structure, MEP,…)

- Tính tương tác 2 chiều, khi thay đổi thơng tin của 1 cấu kiện ở 1 khung nhìn

bất kỳ thì tại bất kỳ khung nhìn nào khác cấu kiện cũng được thay đổi, ưu

điểm này thể hiện rất rõ khi phải thay đổi nhiều phương án thiết kế.

- Hệ thống được quản lý chặt chẽ, thống nhất mà không phải mất nhiều thời

gian.

- Dễ dàng xuất bảng thống kê, khối lượng dự toán khi sử dụng Revit để vẽ hồ

sơ.

- Nếu đã nắm đủ dữ liệu chuyên ngành và tài liệu cần thiết, bạn có thể triển

khai một bộ hồ sơ nhanh chóng, dễ dàng và đồng bộ.

- Đặc biệt, chi phí quản lý thấp.

- Đồng thời đưa ra nhiều phương án để lựa chọn, giúp quá trình lên ý tưởng,

trình bày và thuyết phục khách hàng thuận lợi hơn

- Hồ sơ thầu được đánh giá cao hơn.

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



18



ĐỀ TÀI NCKH SV 2017-2018



GVHD: VŨ THỊ HƯƠNG LAN



1.2.3 Nhược điểm của phần mềm Revit

- Hiện nay việc ứng dụng BIM tại Việt Nam chưa được rộng rãi, các cơng

trình ứng dụng BIM cho toàn bộ dự án chưa nhiều, mới chỉ ở dạng thí điểm,

nên việc ứng dụng revit vào xây dựng mơ hình 3D gán thơng tin còn gặp

nhiều khó khăn. Nhiều nơi việc lưu hành văn bản vẫn ở dạng 2D và bản vẽ

giấy nên việc xây dựng mô hình BIM chưa phát huy được hiệu quả mà đơi khi

còn mất nhiều thời gian hơn việc triển khai theo cách truyền thống.

- Phần mềm Revit được thiết kế để thực hiện chức năng chính là mơ phỏng

thực tế cơng trình, vì vậy khi cần tính tốn nội lực, tính thép phải liên kết với

các phần mềm khác như Robot structure analisis vì vậy việc tính tốn tương

đối phức tạp.

1.3 Thực trạng của việc lập dự tốn cơng trình hiện nay

- Lập dự tốn xây dựng cơng trình là 1 phần nhiệm vụ quan trọng của công

tác quản lý vốn đầu tư xây dựng của dự án, là căn cứ để tiến hành giai đoạn

thực thi dự án. Dự toán được sử dụng trong quá trình thiết kế, giá trị dự toán

là chỉ tiêu kinh tế dùng để so sánh lựa chọn phương án thiết kế, thiết kế tổ

chức thi công, tiến độ thi công của các phương án khác nhau. Việc tổ chức

đấu thầu hay chỉ định thầu cũng được căn cứ bởi giá trị dự toán từng hạng

mục cơng trình. Việc đầu tư vốn xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách được

thực hiện qua hệ thống ngân hàng và chỉ được tiến hành trong phạm vi dự

toán. Việc thanh tốn khối lượng cơng tác xây lắp đã hồn thành được thực

hiện theo khối lượng cơng tác đã hồn thành và giá trị dự tốn tương ứng

trong hợp đồng kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng. Tài liệu dự toán được

sử dụng rộng rãi khi thiết kê tổ chức thi cơng. Dựa vào dự tốn để xác định

nhu cầu về vật liệu, nhân công, cán bộ kỹ thuật và máy móc thiết bị… Lập kế

hoạch tiến độ thi công, kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật xây dựng cơng

trình.

- Hiện nay, có nhiều cách để đo bóc khối lượng cho cơng trình xây dựng, tuy

nhiên cách thức phổ biến được dùng nhiều nhất hiện nay ở Việt Nam là dựa

vào hồ sơ thiết kế (bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ

thi cơng (BVTC)) để làm cơ sở tính tốn, sau đó các kỹ sư dùng các phần

mềm hỗ trợ như Microsoft Excel hay các phần mềm dự toán hiện đại như G8,

F1, Eta 2017, Acitt, hitosoft… Ưu điểm của các phương pháp này là dễ thực

hiện. Tuy nhiên, việc xác định khối lượng các công tác vẫn được thực hiện

bằng cách nhập công thức thủ công vào bảng diễn giải của các phần mềm..

chúng có nhược điểm về tính linh động và tự cập nhật thơng tin trong quá

trình thực hiện dự án xây dựng, các bảng diễn giải thường rất dài, khó theo

dõi và đơi khi vẫn xảy ra nhầm lẫn. Bên cạnh đó có rất nhiều cơng thức chỉ

mang tính gần đúng dẫn đến khối lượng tính ra có sai số khá lớn so với thực

tế. Thêm nữa, việc kiểm tra, thẩm tra dự toán phần khối lượng cũng tốn rất

nhiều thời gian, công sức và khó khăn đặc biệt với các cơng trình lớn, số

lượng công tác nhiều.. Đặc biệt đối với những dự án lớn, khi thiết kế một

hạng mục hay công tác nào đó bị thay đổi, việc cập nhật thơng tin những thay

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC; LÊ ĐÌNH HỌC, NGUYỄN TRƯỜNG GIANG



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BIM, PHẦN MỀM REVIT VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×