Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.15: Ảnh hưởng của trồng lạc dại đến Ca, Mg trao đổi trong đất

Hình 3.15: Ảnh hưởng của trồng lạc dại đến Ca, Mg trao đổi trong đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hàm lượng Mg trao đổi của đất nghiên cứu có sự khác nhau rất lớn giữa các

CTTN ở tất cả các thời điểm nghiên cứu. Sau 4 tháng thí nghiệm, hàm lượng Mg 2+ ở

các công thức CT1, CT2 và CT3 có xu hướng tăng lên, trong khi đó các công thức

CT0 và CT4 lại giảm đi, dao động trong khoảng từ 0,4 đền 1,43 meq/100g đất. Sau 8

tháng, các cơng thức CT1, CT2 và CT3 có hàm lượng Mg 2+ giảm so với cả 2 thời điểm

thí nghiệm trước đó. Cơng thức CT0 và CT1 có hàm lượng Mg 2+ tăng lên so với thời

điểm sau 4 tháng thí nghiệm, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với thời điểm trước thí

nghiệm. Như vậy, vai trò của thảm thực vật che phủ đất trong nghiên cứu này chưa

được thể hiện rõ.

Qua các kết quả nghiên cứu trên có thể thấy rõ được vai trò và lợi ích của quản

lý cỏ dại và cây lạc dại che phủ đất đến sự cải thiện một số tính chất đất trồng cam ở

Hàm Yên, Tuyên Quang. Tuy nhiên do điều kiện thời gian có hạn nên trong thí nghiệm

nghiên cứu về cây lạc dại chưa đánh giá được ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm

trồng cây lạc dại đến thành phần và số lượng các nhóm vi sinh vật có ích trong đất

nghiên cứu để góp phần làm cơ sở khoa học minh chứng đầy đủ trong khuyến cáo

người trồng cam.



69



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hiện trạng quản lý cỏ dại đến chất lượng

đất trồng cam ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang đã so sánh được chất lượng đất

chất trồng cam giữa biện để cỏ mọc tự nhiên rồi cắt với biện pháp sử dụng thuốc diệt

cỏ. Các vườn không sử dụng thuốc diệt cỏ có chất lượng đất tốt hơn, cụ thể, đất có

phản ứng từ chua vừa đến chua (pH 3,5 – 4,45); Chất hữu cơ tổng số trung bình đến

giàu (OM 2,18 - 3,54%); CEC trung bình (10,33 – 15,50 meq/100 g đất), hàm lượng

Ca trao đổi (1,28 - 4,33 meq/100g đất); hàm lượng Mg trao đổi (1,50 - 4,60 meq/100g

đất). Đối với các chất dinh dưỡng đa lượng tổng số, hàm lượng N ts trung bình đến

giàu; hàm lượng P2O5 tổng số ở mức trung bình. Đối với các chất dinh dưỡng dễ tiêu,

hàm lượng Ndt ở mức giàu; hàm lượng P2O5dt và K2Odt nghèo.

2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của trồng cây lạc dại che phủ đất đến chất

lượng đất trồng cam ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang làm rõ được vai trò của cây

lạc dại nói riêng và cây họ đậu nói chung trong việc cải tạo và bảo vệ chất lượng đất

trồng cây ăn quả. Độ ẩm của đất tại khu vực nghiên cứu sau 8 tháng thí nghiệm tăng từ

1,2% đến 4,04% so với thời điểm trước thí nghiệm; pH đất cũng tăng từ 0,16 đến 0,47;

hàm lượng chất hữu cơ tăng từ 0,2% đến 0,74%; CEC tăng từ 0,38 đến 1,19 meq/100g

đất; hàm lượng Ndt tăng từ 3,55 đến 10,04 mg/100g đất; hàm lượng P dt tăng từ 1,28 đến

7,48 mg/100g đất; hàm lượng Kdt tăng từ 1,11 đến 4,04 mg/100g đất. Bên cạnh đó thì

hàm lượng Ca và Mg trao đổi cũng tăng một mức nhất định.

3. Trong thời gian 8 tháng thí nghiệm thì lạc dại đã cho thấy sự cải thiện về một

số tính chất của đất tốt hơn thảm phủ thực vật là cỏ dại địa phương do lạc dại là cây họ

đậu có khả năng cố định nitơ sinh học cao, bề mặt thảm phủ dầy che phủ kín mặt đất

giúp giữ ẩm và giảm q trình xói mòn rửa trơi.



70



KHUYẾN NGHỊ

Cần sớm có những khuyến cao cho người trồng cam trong việc giữ lại thảm phủ

thực vật để tận dụng những giá trị quan trọng về dinh dưỡng, kinh tế và môi trường mà

chúng mang lại cho độ phì đất.

Tun truyền, phổ biến vai trò của thảm thực vật che phủ cũng như tác hại của

thuốc diệt cỏ và phương thức canh tác mới, cũng như tác hại của thuốc diệt cỏ.

Kết hợp sử dụng các loại cây che phủ có đặc tính cải tạo đất như lạc dại trong

quản lý và bảo vệ đất trồng cây ăn quả lâu năm

Tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật che phủ đến đất như cỏ

dại, lạc dại đến một số đặc điểm sinh học đất trồng cam ở Hàm Yên, Tuyên Quang.



71



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1.Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, (2015), Cơ sở dữ liệu thống kê –

Thông tin an ninh lương thực, Trung tâm thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn, Hà Nội.

2.Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2017), Báo cáo kết quả thực hiện

kế hoạch tháng 12 năm 2017 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm

tin học thống kê, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3.Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn (2015), Giáo trình Mơ Đun chuẩn

bị đất trồng cây có múi.

4.Đỗ Đình Ca (2013), Tài liệu hội thảo trong chương trình phục hồi, phát

triển vùng cam hàng hóa và sản suất theo tiêu chuẩn VietGAP tại Hải Phòng.

5.Lê Văn Căn (1978), Giáo trình nơng hóa, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

6.Cao Văn Chí (2015), Giới thiệu một số giống cam cho hiệu quả kinh tế cao

hiện đang được chuyển giao ở các tỉnh phía bắc, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển

Cây có múi, Viện Nghiên cứu Rau Quả.

7.Nguyễn Xuân Cự, Trần Thị Tuyết Thu (2014), ”Ảnh hưởng của vùi lạc dại

(Arachis Pintoi) kết hợp với tưới giữ ẩm đến một số tính chất đất trồng chè ở Phú Hộ,

tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí Khoa học, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Đại học Quốc

Gia Hà Nội 30 (4S), tr.21-27.

8.Nguyễn Thế Đặng, Đặng Văn Minh, Nguyễn Thế Hùng (2007), Vật lý đất,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

9.Lê Đức (2004), Bài giảng nguyên tố vi lượng, Khoa Môi trường, Đại học

Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

10. Lê Đức (2006), Hóa học đất, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

11.Võ Thị Gương, Dương Minh, Ngô Xuân Hiền, Trần Bá Linh (2009), Hiện

trạng suy thoái về lý, hóa, sinh học đất vườn vùng trọng điểm trồng cây có múi tỉnh

Hậu Giang và biện pháp cải thiện, Đề tài nghiên cứu đã nghiệm thu, Sở Khoa học

Công Nghệ tỉnh Hậu Giang.

12.Cao Việt Hà, Lê Thanh Tùng (2010), "Nghiên cứu một số tính chất lý hóa

học của đất trồng cam theo độ tuổi vườn ở Hàm Yên, Tuyên Quang", Tạp chí Khoa

học và Phát triển, Tập 8, Số 3, tr. 393 - 401.

13.Võ Thị Thu Hiền (2002), Khảo sát một số đặc điểm hình thái, hóa sinh của

cam Sông Con và cam Sunkit trồng tại nông trường Sông Con, Tân Kỳ, Nghệ An, Khóa

luận tốt nghiệp, Khoa Sinh học, Đại học Vinh.

14.Nguyễn Quốc Hiếu (2012), Nghiên cứu tính chất lý hoá đất và một số biện

pháp thâm canh cam trên đất đỏ bazan Phủ Quỳ, Nghệ An, Luận án tiến sỹ, Hà Nội.

15.Vũ Văn Hiếu, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Quang Sáng (2015),

"Ảnh hưởng của sử dụng phân bón và một số biện pháp kỹ thuật đến tính chất lý, hóa

72



học đất trồng cam sành ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang", Tạp chí Nơng nghiệp và

Phát triển Nông thôn, Số 9, tr. 46-51.

16.Hội Khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp,

17.Nguyễn Thị Mai Hương, Lê Thị Phương Quỳnh, Nguyễn Thị Bích Ngọc,

Christina Sellder, Matthias Kaendler, Dương Thị Thùy (2012), “Hàm lượng một số

kim loại nặng trong môi trường đất và nước vùng canh tác nông nghiệp (Hoa-rau-cây

ăn quả) tại xã Phú Diễn và xã tây Tựu (Hà Nội)”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 50

(6), tr. 491-496.

18.Nguyễn Tú Huy (2009), Nghiên cứu tuyển chọn cây cam ưu tú tại huyện

Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp, Đại học Nông

lâm, Đại học Thái Nguyên.

19.Hồ Nguyên Kha, (2005), “Hiệu quả của chế phẩm EM trong trồng trọt”,

Báo Nông Nghiệp Việt Nam..

20.Nguyễn Thị Kim Liên, Lê Thị Thủy, Nguyễn Viết Hiệp, Nguyễn Huy Hoàng

(2012), “Nghiên cứu đa dạng hệ nấm cộng sinh Arbuscular Mycorrhiza funggi trong đất

và rễ cam tại Quỳ Hợp, Nghệ An”, Tạp chí Sinh học, (34), tr. 441 - 445.

21.Phạm Thị Như Quỳnh (2002), Một số đặc điểm hình thái và hóa sinh của

cam Bù, cam Đường và tắt trồng ở Hương Sơn, Hà Tĩnh, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa

Sinh học, Đại học Vinh.

22.Lê Văn Tiềm (1998), Đánh giá về chất hữu cơ trong đất trồng Việt Nam.

23.Trần Thị Tuyết Thu, Nguyễn Văn Toàn (2014), “Thành phần hóa học của

một số loại vật liệu hữu cơ che tủ đất trồng chè ở Phú Hộ, tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí

nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, Số (3 + 4), tr. 104 - 109.

24.Nguyễn Thị Phương Loan, Trần Thị Tuyết Thu, Đặng Thanh An (2016),

“Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng cam tại huyện Cao Phong, tỉnh

Hòa Bình”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập

32, Số 1S (2016) tr. 306-312.

25.Trần Thị Tuyết Thu, Nguyễn Thị Phương Loan, Lê Minh Thảo, Lê Công

Tuấn Minh, Nguyễn Trung Tuấn (2016), "Nghiên cứu một số tính chất đất trồng cam ở

thị trấn Cao Phong, tỉnh Hòa Bình", Tạp chí Khoa học đất (47), tr.16-21.

26.Hà Đình Tuấn (2008), Một số lồi cây che phủ đất đa dụng phục vụ phát

triển nông lâm nghiệp bền vững vùng cao

27.Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca (2005), “Các vùng trồng cam,

qt chính ở Việt Nam”, Sản xuất và thị trường quả có múi, Tạp chí Khoa học Kỹ

thuật, Bộ Nơng nghiệp và CNTP.

28.UBND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (2011-2017), Báo cáo kết quả

sản xuất cam hàng năm.

29.UBND tỉnh Tuyên Quang (2014), Đề án phát triển vùng sản xuất cam sành

tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2014 - 2020.



73



30.Đào Thanh Vân và Nguyễn Bích Ngọc (2007), “Bệnh greening hại cam

sành tại huyện Hàm n, tỉnh Tun Quang”, Tạp chí Khoa học và Cơng nghệ, Số 95,

tr. 27-32.

31. Nguyễn Bảo Vệ (2013), “Bón phân cho cây ăn quả”, Kỷ yếu Hội thảo

quốc gia “Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng phân bón tại Việt Nam”, NXB Nơng

Nghiệp, TP Hồ Chí Minh, pp. 252-265.

32.Nguyễn Bảo Vệ (2014), Tiềm năng sản xuất trái cây hữu cơ ở Đồng bằng

Sông Cửu Long, Báo cáo chuyên đề, Đại học Cần Thơ.

Tiếng Anh



33.Allan Morton, Dieter Proebst (2003), Organic citrus.



34.Artemi Cerdà, Antonio Giménez Morera, Mercha B. Bodí (2009), Soil and

water losses from new citrus orchards growing on sloped soils in the western

Mediterranean basin.



35.Bunemann, E. K., Schwenke, G. D., Van Zwieten, L. (2006), “Impact of

agriculral inputs on soil organisms – a review”, Australian Journal of Soil Research,

44, pp. 379-406.



36.Canali, S., Di Bartolomeo, E., Trichera, A., Nisini, L. (2009), “Effect of

different management strategieson soil quality of citrus orchards in Southern Italy”,

Soil Use and Management, (25), pp 34-42.



37.Canali, S., Roccuzzo, G., Tittaralli, F., Ciaccia, C., Fiorella, S., Intrigliolo,

F. (2012), “Organic citrus: Soil Fertility and Plant Nutrition Management”, Advances

in Citrus Nutrition, pp. 358-368.



38.Canali, S., Trinchera, A., Di Bartolomeo, E., Benedetti, A. (2002), Soil

ferility status of conventional and organic managed citrus orchards in Mediterranean

area, 17th World Congress of Soil Science, Bangkok.



39.Chan Fang, Lu Jianwei, Liu Dongbi, Wan Kaiyuan (2010), Investigation on

Soil Fertility and Citrus Yield in South China, Plant Protection & Soil and Fertilizer

Institute, Hubei Academy of Agricultural Sciences, Wuhan 430064, China.

74



40.College of Tropical Agriculture and Human Resources University of Hawai

(2008), Citrus for Hawai’s Yards ang Gardens.



41.Damia Barcelo, Marie-Claire Hennion (1997), Trace determination of

pesticides and their degradation products in water, Elsevier Science, Amsterdam, New

York.



42.Davies F.S., LG. Albrigo (1994), Citrus, CAB International.



43.Dierolf, T., Fairhurst, T. and Mutert, E. (2001), Soil fertility kit: A toolkit

for acid, upland soil fertility management in southeast Asia, Potash & Phosphate

Institute.

44. Dogo W.Y., Owuor P.O., Wanyoko J.K., Othieno C.O. (1994), “High rates of

nitrogen on tea at high altitudes”, Tea Board of Kenya, 15 (1), pp. 280-285.



45.Gerald G. Norman, Norman L. Fritz (1965), “Infrared photography as an

indicator of disease and decline in citrus trees”, Proceedings of the Florida State

Horticultural Society, (78), pp. 59-63.



46.Greenland D.J., Wild A., Adam D. (1992), “Organic matter dynamics in

soils of the tropics - from myth to reality”, In: Lal R. and Sanchez P.A., Myths and

Science of Soils in the Tropics, Soil Science Society of America, Madison, pp. 17-39.



47.Huang Yi-bin, Tang Long-fei, Zheng Zhong-deng, Chen En, Ying Zhaoyang (2004), Utilization of Arachis of Arachis Pintoi in red soil region and its

efficiency on water soil conservation in China, Conserving Soil and Water for Society:

Sharing Solutions, 13th International Soil Conservation Organisation ConferenceBrisbane.



48.Hussain, S., Siddique, T., Saleem, M., Arshad, M., Khalid, A. (2009),

Chapter five: Impact of pesticides on soil microbial diversity, enzymes, and

biochemical reactions, Adv Agron, pp. 159-200.



49.Kimle J.M., Rice C. W., Reed D., Mooney S., Follett R.F., Lal R. (2007), “Soil

carbon Management Economic, Environmental and Societal

Benefits”, Taylor and Francis Group, LLC.

75



50.Kocher, D. K., Kaur, N. (2014), “Soil nematode faunal diversity from citrus

orchards of Punjab India”, International Journal of Applied and Natural Sciences

(IJANS), (3), pp. 81-84.



51.Li Zhen Gao, Wushing Chun, Yushen (1998), Effect of EM (Efective

Microoganisms on the crops’ growth in Shajiang Black Soil (Year 2). In: Y.Z.Ni and

W.J.Li (eds). Applied Research of EM Technique in China. Chinese Agricutural

Unibersity Press. Beijing, China. pp 42 – 46.



52.Mohammadi, A., Amini, Y. (2015), The Influence of Pesticides and

Herbicides on the Growth and Spore Germination of Trichoderma Haezianum,

Agriculture Science Developments, 4, pp. 41-44.



53.Morton A., Probest D. (2003), “Organic Citrus Resource Guide, the soil

and health association in NZ Inc and bio dynamic association in NZ Inc”, pp. 8-18.



54.Paschoal, A. D., Homma, S.K., Sanches, A. B., and Nogueira, M.C.S. (1995),

Performance of Effective Microorganisms (EM) in a Brazilian Citrus orchard: Effect on

Soil quality, yield and quality of Oranges, and control of Citrus rest mite. pp 28-29. Absts.

4th Conf. on Kyusei Nature Farming. June 19-21, 1995. Paris, France.



55.Region, P. (2015), Assessing soil quality and interpreting soil test results

for citrus production in Western Australia, Sustainable Agriculture factsheet 5.



56.Sayan Sdoodee, Junjira Somjun (2008), “Measurement of stem water

potential as a sensitive indicator of water stress in neck orange (Citrus reticulata

Blanco)”, Songklanakarin Journal of Science and Technology, 30 (5), pp. 561-564.



57.T. A. Obreza (2003), “Importance of Potassium in a Florida Citrus

Nutrition program”, Better Crop, (87), pp. 19-22.



58.United Nations (2003), Organic fruit and Vegetables from the Tropics.



59.USDA National Nutrient Database for Standard Reference.



76



60.Vania M. Fretias, Maria L.G. Ramos, Juvenila E. Cares (2009),

“Relationships between the community of soil Nematodes and the Microbial Biomas

in the Root Zone of Citrus”, Nematologia Brasileira Piraciacaba (SP) Brasil, (33), pp.

28-36.



Trang web

61.www.faostat.fao.org/

62.www.mard.gov.vn



77



PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu điều tra nông hộ

PHIẾU ĐIỀU TRA NƠNG HỘ

Thực trạng canh tác cây có múi (cam, bưởi, chanh đào) tại Hàm Yên, Tuyên Quang )

Xin Ông/Bà vui lòng cho biết các thơng tin về những vấn đề dưới đây:

Thông tin người được phỏng vấn

Họ và tên chủ hộ:…..................................................Điện thoại:

…................................................

Địa chỉ:…......................................................... Thời gian được phỏng vấn:

…………………….

Nghề nghiệp:…...................................Năm sinh: ….............Giới tính:

…......................................

1. Thơng tin cơ bản của hộ canh tác

Số nhân khẩu:

…...........................Nam…..........................Nữ…...................................................................

Số lao động:

…..........................Nam…..........................Nữ…..........................................................................

..

Trình độ văn hóa của chủ hộ:…....................................................................................................

Nguồn thu nhập chính của gia đình: Làm vườn

Chăn ni

Nghề phụ

Tổng thu nhập trung bình/năm………………………………………………………………….

Tổng diện tích đất sử dụng (ha hoặc m2)…..................................................................................

Trong đó: Đất thổ cư (m2)…………Đất rừng (ha)………………Mặt nước(m2)……………….

Đất trồng màu (m2)………………………….Đất trồng cây ăn quả (ha)………………………..

…………………………………………………………………………………………………



…………………………………………………………………………………………………..

2. Tình hình canh tác cam của nơng hộ

TT

Giống

Cam

Cam V2 Chanh

Bưởi

sành

1. Tuổi cây

(năm)

2. Diện tích(ha)

3. Mật

độ(cây/ha)

Năng suất TB

4.

(Tấn/ha/năm)

Tái canh

5. (lần ?)/trồng

mới

6. Tổng doanh

thu

7. Chi phí

8. Lợi nhuận

9.



78



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.15: Ảnh hưởng của trồng lạc dại đến Ca, Mg trao đổi trong đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×