Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.4: Địa điểm các công thức thí nghiệm tại huyện Hàm Yên, Tuyên Quang

Hình 2.4: Địa điểm các công thức thí nghiệm tại huyện Hàm Yên, Tuyên Quang

Tải bản đầy đủ - 0trang

được hòa tan đều trong 10 lít nước. Thời gian tưới 3 tháng/lần. Mỗi cơng thức thí

nghiệm được lặp lại 3 lần trên 3 gốc cây cam nghiên cứu. Mẫu đất được lấy 3 lần, tại

các thời điểm cụ thể như sau:

o Đợt 1: lấy mẫu đầu tháng 12 năm 2016.

o Đợt 2: lấy mẫu ở thời điểm cuối tháng 4 năm 2017, sau khi tưới chế phẩm sinh

học 4 tháng. Điều kiện thời tiết nắng hè, mưa nhiều.

o

Đợt 3: lấy mẫu ở thời điểm cuối tháng 8 năm 2017, sau khi tưới chế phẩm sinh

học 8 tháng. Điều kiện thời tiết nắng vừa, ít mưa.

2.3.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất được tiến hành phân tích trong phòng thí

nghiệm Bộ môn Thổ nhưỡng và Môi trường đất, Khoa Môi trường, Trường Đại học

Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN.

Các chỉ tiêu vi sinh vật trong đất được phân tích tại phòng thí nghiệm vi sinh

vật đất của Viện Vi sinh và Công nghệ Sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phương pháp xác định một số chỉ tiêu lý hóa của đất

Bảng 2.3: Phương pháp xác định các chỉ tiêu lý hóa trong đất

T

T



Chỉ tiêu

1



Độ ẩm



Phương pháp khối lượng



2



pHKCl



Đất được chiết rút bằng KCl 1N rồi đo bằng máy đo pH



3



CEC



Phương pháp Amoniaxetat (Dung dịch CH3COONH4 pH=7)



4



OM



Phương pháp Walkey - Black



5



Nts



Phương pháp Kjeldahl (phá mẫu bằng dung dịch H2SO4 và HClO4)



6



K2Ots



Phá mẫu bằng dung dịch H2SO4 + HClO4, định lượng Kali trong

dung dịch bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma (ICP)



7



P2O5ts



Phá mẫu bằng dung dịch H2SO4 + HClO4, sau đó xác định phốt

pho theo phương pháp Oniani



8



Ndt



Phương pháp Chiurin - Cononova (chiết rút bằng H2SO4 0,5N),

xác định hàm lượng bằng phương pháp chưng cất, chuẩn độ.



9



K2Odt



Phương pháp Matlova (1934), định lượng bằng phương pháp

quang phổ phát xạ plasma (ICP)



P2O5dt



Phương pháp Oniani, xác định phốtpho bằng phương pháp so

màu xanh molipđen trên máy so màu quang điện



1

0



Phương pháp phân tích



42



1

1



Ca2+, Mg2+



Phương pháp chuẩn độ complexon Trilon B



43



Phương pháp xác định chỉ tiêu vi sinh vật đất

Đất để phân tích vi sinh là đất tươi được bảo quản trong tủ lạnh, đã được xác

định độ ẩm để tỉnh toán kết quả về mật độ vi sinh vật đất có trong 1 gam chất khô.

Bảng 2.4: Môi trường phân lập vi sinh vật từ đất

TT



Vi sinh vật



Môi trường



1



Vi khuẩn tổng số



NA (g/l)



2



Vi khuẩn cố định đạm



Fred và Waksman



3



Vi sinh vật phân giải xenlulo



ISP4 (g/l)



4



Vi sinh vật phân giải photphat



Pikovskaya (PVK) agar (g/l)



2.4. Phương pháp xử lý số liệu

Các kết quả phân tích mẫu đều được lặp lại từ 3 lần để đảm bảo mức độ chính

xác. Sử dụng phương pháp thống kê tốn học, xử lý số liệu và vẽ đồ thị trên phần mềm

Microsoft Excel để phân tích và đánh giá các kết quả nghiên cứu.



44



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của hiện trạng quản lý cỏ dại đến chất lượng đất trồng cam ở

huyện Hàm Yên, tỉnh Tun Quang

3.1.1. Một số tính chất hóa học của đất trồng cam Hàm Yên

Kết quả phân tích một số tính chất hóa học của đất trồng cam ở các hình thức

quản lý cỏ dại tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang được trình bày ở bảng 3.1:

Bảng 3.1: Một số tính chất hóa học của đất trồng cam Hàm Yên

T

T



Tuổi

vườn

(năm

)



1



1-4



2



5-8



3



9 - 15



4



16 20



Biện pháp

quản lý cỏ

dại



CHC

pHKCl



(%)



CEC



Ca2+



Mg2+



(meq/100g đất)



Phun thuốc (*) 3,79±0,2



2,51±0,02 10,33±0,04 1,45±0,1



1,85±0,1



Để cỏ (**)



4,45±0,4



3,28±0,02 12,00±0,25 2,33±0,2



3,45±0,1



Phun thuốc (*) 3,96±0,2



2,71±0,02 11,25±0,18 3,77±0,1



1,53±0,2



Để cỏ (**)



4,06 ±0,2



3,32±0,03 12,25±0,14 4,33±0,1



2,55±0,1



Phun thuốc (*) 3,50±0,1



3,00±0,01 11,50±0,31 1,28±0,1



1,60±0,1



Để cỏ (**)



3,62±0,2



3,54±0,06 13,30±0,12 2,25±0,3



1,50±0,1



Phun thuốc (*) 3,55±0,3



2,18±0,14 13,12±0,17 2,20±0,1



1,70±0,1



Để cỏ (**)



3,42±0,04 15,50±0,12 3,20±0,3



4,60±0,4



3,94±0,1



Ghi chú: (*). Phun thuốc diệt cỏ



(**). Để cỏ mọc tự nhiên/Cắt cỏ 1-2 lần/năm



3.1.1.1. Độ chua của đất

Độ chua của đất có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của cây cam. Theo Đỗ

Đình Ca (2015), đất có pH dao động từ 5,5 - 6,5 thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự

phát triển của cây cam [4]. Từ hình 3.1 cho thấy đất ở khu vực nghiên cứu có phản ứng

từ chua đến rất chua, pH dao động trong khoảng từ 3,5 đến 4,45, trong đó pH thấp nhất

ở vườn 9-15 tuổi, có phun thuốc diệt cỏ và cao nhất ở vườn 1-4 tuổi, để cỏ mọc tự

nhiên/cắt cỏ. Ở tất cả các vườn nghiên cứu, pH đều thấp hơn tương đối so với điều

kiện thích hợp để cây cam phát triển thuận lợi (trong khoảng 5,5-6,5). Điều này có thể

giải thích là do đặc điểm phát sinh học đất đỏ nhiệt đới có q trình rửa trơi mạnh các

kim loại kiềm, kiềm thổ, tích lũy lại sắt nhơm, kết hợp với việc bố sung ít vơi nhưng

lại lạm dụng phân bón hóa học qua các chu kỳ canh tác khiến cho đất bị chua. Việc sử

dụng phân khống khơng hợp lý, đặc biệt là phân nitơ và phân lân cũng là nguyên

nhân khác góp phần làm đất bị chua hóa. Theo Dogo và cộng sự (1994) [44], khi sử

dụng quá nhiều phân khoáng trong một thời gian dài liên tục làm cho đất bị axit hóa.

45



Kết quả trong nghiên cứu này cũng tương tự như nghiên cứu của Cao Việt Hà và Lê

Thanh Tùng (2010) [12] tại vùng trồng cam Hàm Yên, Trần Thị Tuyết Thu và cộng sự

(2015) [24] ở Cao Phong, Hòa Bình và Vũ Văn Hiếu cùng cộng sự (2015) tại Bắc

Quang, Hà Giang [15].



Object 11



Hình 3.1: Độ chua của đất trồng cam Hàm Yên

So sánh giữa các đối tượng nghiên cứu, tất cả các vườn không phun thuốc diệt

cỏ đều có pH cao hơn so với các vườn có phun thuốc diệt cỏ. Độ chua giữa các vườn

cùng tuổi dao động từ 0,12 đến 0,66. Việc giữ lại thảm thực vật che phủ thay vì sử

dụng thuốc diệt cỏ sẽ giúp cho hàm lượng chất hữu cơ tổng số tăng. Từ đó duy trì

được độ ẩm, tăng khả năng đệm của đất góp phần làm pH của đất cao hơn.

Kết quả thí nghiệm đã cho thấy vai trò của quản lý cỏ dại trong việc ổn định pH

đất. Việc giữ lại thảm phủ thực vật thay vì phun thuốc diệt cỏ sẽ giúp cho pH của đất

cao hơn, từ đó tiết kiệm được chi phí và cơng sức bón vơi cải tạo độ chua của đất,

đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng cam nhờ đưa pH gần hơn với khoảng pH

tối ưu cho sinh trưởng của cây cam (5,5 - 6,5)



46



3.1.1.2. Hàm lượng chất hữu cơ trong đất

Chất hữu cơ có vai trò quan trọng chi phối các đặc tính của đất, đồng thời ảnh

hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Chất hữu cơ trong

đất có được là do tàn tích sinh vật, mà chủ yến là thực vật cung cấp vào đất. Ngồi

nguồn chất hữu cơ tự nhiên, còn có chất hữu cơ do con người cung cấp bằng cách bón

các loại phân hữu cơ. Loại phân hữu cơ chủ yếu sử dụng trong canh tác của các vườn

lấy mẫu nghiên cứu là phân trâu. Kết quả phân tích hàm lượng chất hữu cơ trong đất

được trình bày tại hình 3.2.



Object 13



Hình 3.2: Hàm lượng chất hữu cơ trong đất trồng cam Hàm Yên

Sự khác biệt về hàm lượng chất hữu cơ trong đất giữa các vườn có cùng độ tuổi

nhưng hình thức quản lý cỏ dại khác nhau được trình bày ở bảng 3.1 và hình 3.2. Nhìn

chung, hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong đất trồng cam ở Hàm Yên đảm bảo cho sự

phát triển của cây cam và có sự cải thiện so với thời điểm năm 2010 (đánh giá theo

nghiên cứu của Cao Việt Hà và Lê Thanh Tùng (2010) [12] tại vùng trồng cam Hàm

Yên). Tuy nhiên các kết quả CHC tại khu vực nghiên cứu thấp hơn so với chất lượng

đất trồng cam Sành tại Bắc Quang, Hà Giang (theo nghiên cứu của Vũ Văn Hiếu và

cộng sự năm 2015) [15]. Tất cả các vườn sử dụng thuốc diệt cỏ đều có hàm lượng chất

hữu cơ thấp hơn tương đối so với các vùng cùng tuổi tương ứng không sử dụng thuốc

diệt cỏ. Chêch lệch lớn nhất tại vườn 16-20 tuổi là 1,24%. Chênh lệch thấp nhất tại

vườn 9-15 tuổi là 0,54%. Còn lại tại vườn 1-4 tuổi độ chênh lệch là 0,77% và vườn 5-8

tuổi là 0,61%.



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.4: Địa điểm các công thức thí nghiệm tại huyện Hàm Yên, Tuyên Quang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×