Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số lưu ý:

Một số lưu ý:

Tải bản đầy đủ - 0trang

hợp này, độ nhạy tốt nhất là thời điểm ban đầu.

Sau khi điều chỉnh độ nhạy của máy phân tích, các thơng số thích hợp nhất

được thể hiện trong bảng 3.1.

Bảng 3.6.Giá trị các thơng số thích hợp trong bộ nguồn

Bộ phận

Source HT



Thay đổi nhỏ

Thay đổi lớn

Không được thay đổi



Half plate V



10V



100V



H Defl



1V



10V



Trap



1μA



10μA



Trap voltage



Không được thay đổi



800 μA cho H2

25V

-5V đến 5V



Repeller



0,1V



30V đến 50V



Filament V

Delta HP

Z lens

Delta Z

Max Current

Heater Current



1V



1V

10V

1V

10V

1V

10V

1V

10V

Không được thay đổi

Không được thay đổi



Giá trị cài đặt

5000V

4300V

đến

4600V

-100V đến 100V

500 μA



cho H2

-70V đến -120V

-100V đến 100V

100V đến 200V

-200V đến 200V

3,5A

1,0A



3.1.3. Lựa chọn hình dạng peak và độ hội tụ

Trong phân tích đồng vị bền, việc có được hình dạng peak tốt nhất và độ hội

tụ cao giữa các peak của các đồng vị khác nhau là vô cùng quan trọng, để có được

giá trị phân tích với độ chính xác cao nhất.

Các giá trị của các thành phần trong được trình bày như sau:

-



Quad 1: Điện thế quân phương của thấu kính 1.Sử dụng để biến đổi điểm hội tụ của các

dòng ion, ảnh hưởng đến hình dạng peak và độ hội tụ.



-



Cubic 1: Điện thế bậc 3 của thấu kính 1.Sử dụng để hiệu chỉnh cho quang sai của dòng ion

gần với rìa của thấu kính.Thường khơng sử dụng cho điều chỉnh CO 2 và N2.



47



-



Lin 1: Điện thế tuyến tính áp dụng cho thấu kính 1. Sử dụng để dịch chuyển các dòng ion

sang trái hoặc phải trong cửa sổ magnet scan. Thường không sử dụng cho điều chỉnh CO 2

và N2.Có thể sử dụng để hiệu chỉnh cho khối lượng giữa các lần điều chỉnh (tuning).



-



Quad 2: Điện thế quân phương của thấu kính 2.Sử dụng để làm lệch các dòng ion để có

được sự hội tụ và ảnh hưởng đến hình dạng peak.



-



Cubic 2: Điện thế bậc 3 áp dụng cho thấu kính 2.Sử dụng để hiệu chỉnh cho quan sai ở

phía ngồi rìa đèn.Thường không sử dụng cho điều chỉnh CO 2 và N2.Thường sử dụng cho

H2/HD.



-



Lin 2: Điện thế tuyến tính áp dụng cho thấu kính 2. Sử dụng để làm lệch tồn bộ các dòng

ion sang trái hoặc phải trong cửa sổ magnet scan. Thường không sử dụng cho điều chỉnh

CO2 và N2.Có thể sử dụng để hiệu chỉnh cho khối lượng giữa các lần điều chỉnh (tuning).



-



Qo Cor & Q6 Cor: Điện thế hiệu chỉnh áp dụng cho vùng ngoài thấu kính 1.Sử dụng để

hiệu chỉnh quan sai phía ngồi rìa của thấu kính 1.Thường khơng sử dụng cho điều chỉnh

CO2 và N2.Thường sử dụng cho H2/HD.



Tương tự như phương pháp điều chỉnh độ nhạy, việc điều chỉnh các tham số của

file tuning để có hình dạng peak và độ hội tụ tốt nhất có thể

Để thực hiện điều chỉnh hình dạng peak và độ hội tụ, thường để một cốc thu

nhận duy nhất hoạt động (thường để Axial) và thường đặt phần mềm ở chế độ

overprint để có thể quan sát được sự thay đổi giữa các cửa sổ trong các lần điều

chỉnh khác nhau. Các bước thực hiện gồm:

1 – Thực hiện magnet scan để có được tồn bộ hình dạng peak;

2 – Tắt các cốc thu nhận ion ngoại trừ Ax

3 –Khi thay đổi giá trị của Quad 1 – hình dạng của peak cũng biến đổi theo,

chọn lựa hình dạng peak tốt nhất thì dừng lại

4 - Để điều chỉnh mức độ hội tụ, cần bật các cốc thu nhận ion ví dụ 44 và 46

cho CO2 và 28 cho N2.

5 - Thay đổi giá trị Quad 2, quan sát các thay đổi về các dòng ion và sự hội

tụ của các dòng ion của các đồng vị sẽ đạt ở vị trí tốt nhất.



48



6 – Lựa chọn giá trị Quad 2 khi tất cả các dòng ion là đồng dạng.

7 – Khi quá trình điều chỉnh Quad 1 và Quad 2 hoàn tất, các peak được tạo ra

có hình dạng đỉnh phẳng và các dòng ion là đồng dạng

8 – Lưu các giá trị của file tuning.



Hình 3.15. Hình dạng peak và sự hội tụ của các dòng ion

trước khi hiệu chỉnh Quad 1 và Quad 2



49



Hình 3.16. Hình dạng peak và sự hội tụ của các dòng ion

sau khi hiệu chỉnh Quad 1 và Quad 2

Sau khi khảo sát các điều kiện để có được hình dạng peak tốt nhất và độ hội tụ cao

giữa các peak thì các thơng số được tối ưu được thể hiện ở bảng 3.2:

Bảng 3.7. Bảng các giá trị cho một bước điều chỉnh của các thấu kính

Thành

phần



Thay đổi nhỏ



Thay đổi lớn



Quad 1



1V



10V



Cubic 1



1V



10V



Lin 1



1V



10V



Quad 2



1V



10V



Cubic 2



1V



10V



Lin 2



1V



10V



50



Giá trị cài đặt

-40V CO2

-140V N2

0V – không sử

dụng

0V – không sử

dụng

-40V CO2

+230V N2

0V – không sử

dụng

0V – không sử

dụng



Thành

phần



Thay đổi nhỏ



Thay đổi lớn



Q0 corr



1V



10V



Q6 corr



1V



10V



Giá trị cài đặt

0V – không sử

dụng

0V – không sử

dụng



3.2. Hiệu chỉnh kết quả đo

3.2.1. Xây dựng đường tương quan giữa giá trị raw đo được và giá trị đúng của

đồng vị trong mẫu chuẩn

Từ các kết quả điều kiện đã được khảo sát ở trên, học viên tiến hành xây

dựng đường tương quan giữa giá trị raw đo được và giá trị đúng của đồng vị trong

các mẫu chuẩn. Kết quả thu được được trình bày ở bảng số liệu 3.3 và các hình 3.4,

3.5 và 3.6.

Bảng 3.8. Kết quả phân tích thành phần đồng vị trong mẫu chuẩn

TT



Mẫu chuẩn



1

2

3

4

5

6

7



USGS40

USGS41

Benzoic 602

USGS26

USGS34

USGS32

EMA-P1



Raw

δ13C

13,81

73,98

11,51



Gía trị

đúng

δ13C

-26,39

37,63

-28,85



Raw

δ18O



-52,94

-4,740

-10,83



Gía trị

đúng

δ18O



-4,210

47,14



Gía trị

đúng

δ15N

-4,520

47,57



53,27



53,75



Raw

δ15N



-27,90

25,70

20,99



Qua bảng số liệu 3.3, ta lập các đường tương quan cho các mẫu chuẩn được

trình bày ở hình 3.4, 3.5 và 3.6 dưới đây.



Hình 3.17: Mối quan hệ tương quan giữa giá trị đúng δ15N và giá trị raw δ15N đo

được trong mẫu chuẩn



51



Hình 3.18.Mối quan hệ tương quan giữa giá trị đúng δ13C và giá trị raw δ13C đo

được trong mẫu chuẩn



Hình 3.19. Mối quan hệ tương quan giữa giá trị đúng δ18O và giá trị raw δ18O đo

được trong mẫu chuẩn

Phương trình tương quan lần lượt đối với các đồng vị δ13C, δ18O và δ15N

trong chất chuẩn có dạng:

Đồng vị δ13C :



Y = 1,063X- 41,08



Đồng vị δ15N :



Y = 1,014X – 0,250



Đồng vị δ18O :



Y = 1,129X + 32,07



Trong đó Y là giá trị thực đồng vị bền, X là giá trị raw đo được của đồng vị.

3.2.2. Độ chụm (độ lặp lại)

Theo ISO, độ chính xác của phép đo được đánh giá qua độ đúng và độ chụm.

Độ chụm là mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo lặp lại. Độ

đúng là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thực. Độ đúng được biểu

diễn dưới dạng sai số tuyệt đối hoặc sai số tương đối.

Kết quả độ lặp lại được đánh giá dựa vào độ lệch chuẩn SD và độ lệch chuẩn

tương đối RSD theo các công thức sau:



Trong đó:

SD: Độ lệch chuẩn

RSD: Độ lệch chuẩn tương đối.

n: số lần lặp

Si: Giá trị tín hiệu phân tích ở lần đo thứ i

Stb: Giá trị tín hiệu trung bình các lần đo.

Tiêu chí đánh giá

Đối chiếu giá trị tính được với giá trị mong muốn hay giá trị yêu cầu hoặc so



52



với RSD% lặp lại (RSD% tính được khơng được lớn hơn giá trị trong bảng ở hàm

lượng chất tương ứng).





Độ lặp lại của phương pháp



Để đánh giá độ lặp lại của phương pháp phân tích, tiến hành lặp lại thí

nghiệm 6 lần trên cùng một mẫu (mỗi lần bắt đầu từ cân đo đong mẫu). Kết quả thu

được ở bảng sau.

Bảng 3.9. Độ lặp của phương pháp trên mẫu chuẩn

δ13C

TT



Mẫu chuẩn



1

2

3

4

5

6

7



USGS40

USGS41

Benzoic 602

USGS26

USGS34

USGS32

EMA-P



SD

0,1790

0,5150

0,1240



δ18O



RSD

(%)

0,1300

0,0070

0,1010



SD



0,0700

0,2460

0,1820



δ15N

RSD

(%)



0,0740

0,0240



RSD

(%)

0,0180

0,0005



0,0300



0,0006



SD



0,0013

0,0520

0,0170



Phần trăm độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn tương đối RSD% của phương

pháp đối với các mẫu chuẩn có giá trị từ 0.0005 – 0.51 % đều nằm trong giới hạn

cho phép của AOAC. Vì vậy phương pháp này có độ lặp phù hợp với sác xuất thống

kê.

3.3 Phân tích mẫu thực

- Các mẫu trầm tích được xử lý theo quy trình hình 2.2.1 và được đo bằng

khối phổ kế đồng vị bền IRMS.

3.3.1. Phân tích đồng vị Carbon trong mẫu trầm tích

Tiến hành phân tích đồng vị Carbon trong các mẫu trầm tích chứa dầu thu

thập dọc suối Đồng Ho, Quảng Ninh.

Áp dụng phương trình đường tương quan của các đồng vị bền δ13C đã được

xây dựng ở mục 3.2.1:

Y = 1,063X- 41,08

Trong đó Y là giá trị thực đồng vị bền, X là giá trị raw đo được của đồng vị



53



Học viên đã tiến hành tính tốn và xử lý số liệu từ dữ liệu đầu ra của máy

phân tích (giá trị raw đo được của các đồng vị) để thu được giá trị thực của đồng vị

bền δ13C. Kết quả phân tích được nêu ở các bảng dưới đây.

Bảng 3.10. Kết quả phân tích đồng vị C trong các mẫu trầm tích Đồng Ho

STT



Tên mẫu



Giá trị raw δ13C





Giá trị thực của δ13C





1

2

3

4

5

6

7

8



DH01- 6

DH01- 6B

DH01- 7

DH01- 8

DH01- 9

DH01- 14

DH01 - 38

DH01- 41



1163

12,38

12,35

12,11

15,63

12,32

15,41

16,16



-28,7

-27,9

-27,9

-28,2

-24,5

-28,0

-24,7

-23,9



Qua bảng kết quả 3.5, ta thấy rằng giá trị δ13C dao động từ -28,7 đến -23,9‰.

Giá trị δ13C tăng dần theo các vị trí lấy mẫu từ bé đến lớn, δ 13C đạt giá trị nhỏ nhất

tại vị trí lấy mẫu DH01 – 6 với δ 13C = -28,7 ‰, đạt giá trị lớn nhất tại vị trí mẫu

DH01-41 với δ13C = -23,9 ‰.

3.3.2. Phân tích đồng vị Oxy trong mẫu trầm tích

Tiến hành phân tích đồng vị Oxy trong các mẫu trầm tích chứa dầu thu thập

dọc suối Đồng Ho, Quảng Ninh.

Áp dụng phương trình đường tương quan của các đồng vị bền δ18O đã được

xây dựng ở mục 3.2.1:

Y = 1,129X + 32,07

Trong đó Y là giá trị thực đồng vị bền, X là giá trị raw đo được của đồng vị

Học viên đã tiến hành tính tốn và xử lý số liệu từ dữ liệu đầu ra của máy

phân tích (giá trị raw đo được của các đồng vị) để thu được giá trị thực của đồng vị

bền δ18O. Kết quả phân tích được nêu ở các bảng dưới đây.

Bảng 3.11. Kết quả phân tích đồng vị O trong các mẫu trầm tích Đồng Ho

Tên mẫu



Giá trị raw δ18O



54



Giá trị thực của δ18O



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số lưu ý:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×