Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 7.1 - Danh sách máy ép cọc

Bảng 7.1 - Danh sách máy ép cọc

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



8.2.3 Thi cơng ép cọc

Công tác chuẩn bị

- Đắp cát tạo mặt bằng khu vực đóng cọc.

- Nắm rõ các số liệu địa chất cơng trình, địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm và

đặc trưng cơ lý của các lớp đất.

- Thăm dò khả năng có chướng ngại vật dưới đất để tìm cách loại bỏ.

- Nền đất khu vực thi cơng cọc phải bằng phẳng và đầm chặt.

- Nhận bàn giao mặt bằng thi công và tim mốc từ chủ đầu tư .

- Định vị tim cọc ra ngoài thực địa ngồi cơng trường.

- Hồ sơ chất lượng cọc chuyển đến công trường.

- Trung chuyển và sắp xếp cọc đến gần khu vực thi công.

Công tác trắc đạc

- Sau khi tọa độ tim mốc và bản vẽ thi công được thông qua, chỉ huy trưởng công

trường sẽ kiểm tra và phân công đội trắc đạc kiểm tra các tim mốc chuẩn nhận bàn

giao từ Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát trước khi bắt đầu thi cơng. Nếu có vấn đề gì về

tim mốc hay sự thiếu hụt thơng tin để tiến hành triển khai thi công, chỉ huy trưởng sẽ

thông báo cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để cùng hợp tác giải quyết.

- Bố trí hệ thống mốc chuẩn và lưới các điểm kiểm tra tại vị trí gần khu vực thi

cơng. Những điểm kiểm tra cần đặt tại vị trí cố định, khơng dịch chuyển và cần được

bảo vệ suốt q trình thi cơng. Những vị trí tim mốc được đánh dấu bằng cọc tre và

sơn đỏ phía đỉnh.

- Tất cả các tim cọc được triển khai trên mặt bằng thi công phù hợp với bản vẽ thi

cơng đã phê duyệt từ ít nhất 2 điểm mốc chuẩn định vị do các trắc đạc viên có kinh

nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi cơng. Mỗi vị trí mốc chuẩn bao

gồm tọa độ và cao độ sau khi xác định phải được đánh dấu và bảo vệ trong suốt q

trình thi cơng, trường hợp mất phải được khôi phục kịp thời.

Quá trinh thi cơng cọc

- Máy ép cọc bố trí trên mặt bằng thi cơng như bản vẽ đệ trình đã duyệt.

- Các đoạn cọc được bố trí hợp lí khơng vướng trong quá trình di chuyển máy cũng

như hư hỏng trong q trình thi cơng.

Trình tự các bước thi cơng như sau:

Bước 1

- Ép đoạn cọc đầu tiên C1, cẩu dựng cọc vào giàn ép, điều chỉnh mũi cọc vào đúng

vị trí thiết kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng.

- Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hưởng lớn đến độ thẳng đứng của tồn

bộ cọc do đó đoạn cọc đầu tiên C 1 phải được dựng lắp cẩn thận, phải căn chỉnh để trục

của C1 trùng với đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc. Độ sai lệch tâm không

quá 1 cm.

- Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C 1 thì điều khiển van tăng dần áp

lực. Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C 1 cắm sâu dần vào đất

một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s.

- Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay.



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



Hình 7.2 - Thi công đoạn cọc C1

Bước 2

- Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế: khi đã ép đoạn cọc đầu tiên C 1 xuống độ sâu theo

thiết kế thì tiến hành lắp nối và ép các đoạn cọc C2 .

- Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn C2 , sửa chữa cho thật phẳng.

- Kiểm tra các chi tiết mối nối đoạn cọc và chuẩn bị máy hàn.

- Lắp đặt đoạn C2 vào vị trí ép. Căn chỉnh để đường trục của C 2 trùng với trục kích

và đường trục C1. Độ nghiêng của C2 không quá 1 %.Trước và sau khi hàn phải kiểm

tra độ thẳng đứng của cọc bằng ni vô. Gia tải lên cọc khoảng 10 % đến 15 % tải trọng

thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành

hàn nối theo quy định trong thiết kế.

- Tiến hành ép đoạn cọc C2. Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiết

tạo đủ lực ép thắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động.

- Thời điểm đầu C2 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s.

- Khi đoạn C2 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên

không quá 1 cm/s.

- Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn ( hoặc gặp dị vật

cục bộ ) cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn ( hoặc phải

kiểm tra dị vật để xử lý ) và giữ để lực ép khơng vượt q giá trị tối đa cho phép.



Hình 7.3 - Thi công đoạn cọc C2

Bước 3: Ép âm



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



- Khi ép đoạn cọc cuối cùng đến mặt đất,cẩu dựng đoạn cọc lõi(bằng thép) chụp vào

đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm đến độ sâu thiết kế.đoạn lõi này sẽ được

kéo lên để tiếp tục cho cọc khác.



Hình 7.4 - Thi công đoạn cọc ép âm

Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc

- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén.

- Bề mặt bê tông ở 2 đầu đọc cọc phải tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếp xúc

khơng khít phải có biện pháp làm khít.

- Kích thước đường hàn phải đảm bảo so với thiết kế.

- Đường hàn nối các đoạn cọc phải có đều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế.

- Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không q 1% và khơng có ba via.

Kết thúc việc ép xong một cọc

- Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:

- Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất khơng nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do

thiết kế quy định.

- Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu

xuyên lớn hơn ba lần đường kính hoặc cạnh cọc. Trong khoảng đó vận tốc xuyên

không quá 1 cm/s.

- Trường hợp không đạt hai điều kiện trên , phải báo cho chủ cơng trình và cơ quan

thiết kế để xử lý. Khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có

cơ sở kết luận xử lý.

- Cọc nghiêng qúa quy định ( lớn hơn 1% ) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa

sét cứng bất thường, cọc bị vỡ... đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ

sung cọc mới (do thiết kế chỉ định ).

- Dùng phương pháp khoan thích hợp để phá dị vật, xuyên qua ổ cát , vỉa sét cứng...

- Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực

ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất P ep max thì trước khi dừng ép

phải dùng van giữ lực duy trì Pep max trong thời gian 5 phút.

Trường hợp máy ép khơng có van giữ thì phải ép nháy từ ba đến năm lần với lực ép

Pep max .

Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



- Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho

phép trong tiêu chuẩn “TCVN 9394: 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi cơng và

nghiệm thu”.

- Độ lệch tâm cọc: ≤ 0.3D = 90(mm) (D: Đường kính cọc).

- Đoạn mũi cọc: độ lệch tâm khơng quá 1cm, lực tác dụng lên cọc tăng từ từ, tốc độ

xuyên không quá 1cm/s.

- Các đoạn cọc tiếp theo: độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%, tốc

độ xuyên không quá 2cm/s.

- Theo dõi giá trị lực, chiều sâu trong suốt quá trình ép.

- Duy trì áp lực ép P sao cho Pmin ≤ P ≤ Pmax.

Các vấn đề vướng mắc xảy ra khi ép cọc :

Các vấn đề có thể xảy ra như sau:

- Mũi cọc vướng chướng ngại vật.

- Chiều sâu ép đạt giá trị Lmax nhưng lực ép không đạt Pmin.

- Lực ép đạt giá trị Pmax nhưng chiều sâu không đạt giá trị Lmin.

Trong tất cả các trường hợp trên nhà thầu sẽ thông báo tư vấn để đưa ra giải pháp

giải quyết.

8.2.4 Biểu theo dõi ép cọc

- Ghi chú tất cả giá trị lực ép cho mỗi chiều sâu 1m hoặc 2m theo chiều dài cọc đến

khi kết thúc quá trình ép cọc.

- Việc ghi chép lực ép tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi ép cọc đến

độ sâu thiết kế. Khi lực ép khi đạt tới (P ép)min, bắt đầu từ độ sâu tương ứng này ghi

cho từng 20cm cho tới khi kết thúc ép cọc.

- Biểu theo dõi gồm các nội dung sau:

• Tên cọc và đường kính;

• Ngày sản xuất;

• Ngày thi cơng;

• Cao độ mặt đất;

• Áp lực ép trong mỗi 1-2m theo chiều sâu thi công và số liệu cuối cùng khi kết

thúc thi cơng mỗi cọc;

• Dừng ép;

• Thời gian ép;

• Các yêu cầu khác.



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



PHẦN III

PHẦN DỰ TỐN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi



CHƯƠNG 9

DỰ TỐN PHẦN ÉP CỌC



9.1 Tính số lượng cọc

Mỗi cọc gồm 2 đọan cọc có kích thước 30x30cm dài 14m, bao gồm 2 đoạn cọc dài

7m.

Móng M1 có 4 cọc mỗi móng, có tổng cộng 20 móng. Móng M2 có 5 cọc mỗi

móng, có tổng cộng 40 móng. Vậy tổng số cọc là

Tổng chiều dài cọc là



9.2 Các bảng tính dự tốn chi tiết

- Được trình bày theo các bảng tính sau

+ Bảng tổng hợp dự tốn xây dựng.

+ Bảng tổng hợp vật tư.

+ Bảng dự toán xây dựng chi tiết.

+ Bảng phân tích vật liệu – nhân cơng – xe máy.

BẢNG DỰ TOÁN HẠNG MỤC ÉP CỌC CHUNG CƯ NAM TRUNG

Mã số

Tên cơng tác / Diễn giải

Đơn

Khối

STT Định

P.L

Đơn

khối lượng

vị

lượng

mức

Vữa

giá

HM

MĨNG

1

AC.2

AC.262 ép trước cọc BTCT

100

39.2

6223

23

30x30cm, cọc dài > 4m, đất

m



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS Nguyễn Đình Phi

cấp II



2



ST

T



1



2



ST

T



1



2



AA.2

2211



Ép cọc BTCT gồm 280 cọc,

mỗi cọc dài 14m :

(280x14)/100 = 39,2

AA.222 Phá dỡ bê tơng có cốt thép

11

bằng máy khoan bê tơng

280x0,3x0,3x0,7 = 17,64



Tên cơng tác / Diễn

giải khối lượng

MĨNG

ép trước cọc BTCT

30x30cm, cọc dài >

4m, đất cấp II

Ép cọc BTCT gồm

280 cọc, mỗi cọc dài

14m : (280x14)/100

= 39,2

Phá dỡ bê tơng có cốt

thép bằng máy khoan

bê tông

280x0,3x0,3x0,7 =

17,64

Tên công tác / Diễn

giải khối lượng

MÓNG

ép trước cọc BTCT

30x30cm, cọc dài >

4m, đất cấp II

Ép cọc BTCT gồm

280 cọc, mỗi cọc dài

14m : (280x14)/100

= 39,2

Phá dỡ bê tơng có

cốt thép bằng máy

khoan bê tơng



m3



17.64



Đơn giá

V.L phụ Nhân công



Máy T.C



44,513,492.



1,590,784.



9,575,837.



9,750.



79,723.



77,567.



Vật liệu



Thành tiền

Nhân công



Máy thi

công



Vật liệu



V.L phụ



1,744,928,886.

4



0.



62,358,732. 375,372,81

8

0.4



171,990.



0.



1,406,313.7



1,368,281.

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 7.1 - Danh sách máy ép cọc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×