Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Chỉ tiêu chất lượng DO theo 1 số phương pháp

3 Chỉ tiêu chất lượng DO theo 1 số phương pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng nhiên liệu DO



9|Page



CHƯƠNG 2. KHÁI QT VỀ BỂ CHỨA

2.1. Giới thiệu

Trong cơng nghiệp hố dầu, tất cả các hoạt động sản xuất, buôn bán, tồn trữ đều liên

quan đến khâu bồn bể chứa. Bồn, bể chứa tiếp nhận nguyên liệu trước khi đưa vào sản

xuất và tồn trữ sau sản xuất.

Bồn chứa có vai trò rất quan trọng, nó có nhiệm vụ: tồn trữ nguyên liệu và sản phẩm,

giúp ta nhận biết được số lượng tồn trữ. Tại đây các hoạt động kiểm tra chất lượng, số

lượng, phân tích các chỉ tiêu trước khi xuất hàng đều được thực hiện.

Ngồi ra nó còn được hỗ trợ bởi các hệ thống thiết bị phụ trợ: van thở, nền móng, thiết

bị chống tĩnh điện, mái che…

2.2. Phân loại



Hình 1. Phân loại bể chứa



10 | P a g e



2.2.1. Theo hệ thống mái



 Bể mái cố định (Fixed roof tank): bể hình trụ đứng có mái bể hàn cố định với thành

bể

 Bể mái nổi (Floating roof tank): Bể hình trụ đứng khơng có mái cố định mà có mái

nổi trên bề mặt của DM&SPDM.

 Mái nổi (Floating roof): Cấu trúc có nhiều dạng khác nhau, được chế tạo bằng vật

liệu kim loại, vật liệu tổng hợp hoặc phối hợp cả hai loại vật liệu trên và có bộ

phận phao làm nổi trên bề mặt DM&SPDM để chống bay hơi.

 Bể có phao bên trong (Internal floating roof tank): Bể mái cố định có phao nổi trên

bề mặt DM&SPDM bên trong bể



Hình 2. Bể chứa loại phao một tầng



11 | P a g e



Hình 3. Cấu tạo bể chứa loại phao một tầng

• Rim seal: gờ đá không thấm tạo nên lớp chắn ở phần trên của đá của bể chứa.

Sealing shoe: đế đỡ bằng đá

• Gauge hatch: cửa đo - cửa có bản lề, ở trên đỉnh của thùng chứa dầu để đo mực cao của

dầu trong thùng và để lấy mẫu dầu.

• Pontoon: buồng phao

• Automatic bleeder vent: van xả tự động

• Deck: sàn, mặt bằng trên bể

• Roof support: giá đỡ mái

• Drain sump with non return valve: bộ lắng với van một chiều

• Deck manhole: cửa nhìn trên đỉnh bể chứa, để kiểm tra, lau chùi, sửa chữa.

• Pontoon manhole: cửa nhìn trên buồng phao



12 | P a g e



Bảng 4. Bể chứa loại phao hai tầng

Ưu nhược điểm của bể mái nổi:

 Ưu điểm:

 Khơng có khơng gian hơi nên loại trừ được khả năng khơng khí dễ cháy

 Giảm tốn thất do bay hơi

 Giảm ơ nhiễm khơng khí

 Hơi thốt ra chỉ có thể từ khu vực gờ đá khơng thấm, chủ yếu phụ thuộc vào loại

đá được sử dụng.

 Nhược điểm:

 thiết kế và xây dựng phức tạp và tốn kém

 Nhiều thông số thiết kế và xây dựng còn phải nghiên cứu

2.2.2. Theo chiều cao xây dựng



 Bể ngầm: bể đặt chìm dưới mặt đất và có mức DM&SPDM lớn nhất trong bể hoặc

toàn bộ lượng DM&SPDM mỏ chứa trong phuy bị vỡ tràn ra nhà kho vẫn thấp hơn

0,2 m so với mặt bằng thấp nhất xung quanh đó (xét trong phạm vi 3m tính từ

thành bể hoặc tường của nhà kho bảo quản DM&SPDM trong phuy).

Sử dụng trong các cửa hàng bán lẻ.

13 | P a g e



 Bể được coi là ngầm:

 Bể đặt nổi có đắp đất phía trên mái chiều dày lớp đất nhỏ nhất là 0,3 m và phía

ngồi thành bể đắp đất có chiều dày theo phương vng góc đến thành bể bằng

hoặc lớn hơn 3 m.

 Bể đặt nổi có tường bao bằng gạch, đá hoặc bê tơng có mép ngoài tường cách

thành bể bằng hoặc lớn hơn 0,3 m và mặt trên phủ bằng vật liệu gạch, đá hoặc bê

tơng có chiều dày nhỏ nhất là 0,3 m.

 Bể nửa ngầm: ½ chiều cao nhơ lên mặt đất, ít được sử dụng.

 Bể nổi: xây dựng trên mặt đất, sử dụng ở các kho lớn

 Bể ngoài khơi: nổi trên mặt nước, có thể di chuyển dễ dàng

Bể ngầm

An tồn cao: đảm bảo phòng cháy tốt, nếu



Bể nổi

Chi phí xây dựng thấp



có rò rỉ thì dầu khơng lan ra xung quanh

Ít bay hơi: khơng có gió, khơng trao đổi



Bảo dưỡng thuận tiện: dễ súc rửa, sơn và



nhiệt với môi trường bên ngồi



sửa chữa bể



Tạo mặt bằng thống



Dễ dàng phát hiện vị trí rò rỉ xăng dầu ra

bên ngồi



14 | P a g e



2.2.3. Phân loại theo áp suất



Hình 5. Phân loại bể theo áp suất

15 | P a g e



2.2.3. Theo vật liệu

 Vật liệu không cháy, phải phù hợp với tính chất của loại sản phẩm chứa

trong bể

 Bể kim loại: thép, áp dụng cho hầu hết các bể lớn

 Bể phi kim: gỗ, composite… áp dụng cho các bể nhỏ

2.2.4. Theo hình dạng

 Bể trụ đứng: sử dụng cho các kho lớn

 Bể hình trụ nằm: chơn dưới đất trong cửa hàng bán lẻ hoặc để nổi trong một

số kho lớn.

 Bể hình cầu, hình giọt nước: còn rất ít ở một số kho lớn



Hình 6. Bể hình trụ đứng



16 | P a g e



Hình 7. Bể hình trụ nằm



Hình 8. Bể hình cầu



17 | P a g e



CHƯƠNG 3. TÍNH TỐN, THIẾT KỂ BỂ CHỨA DIESEL

3.1. Tiêu chí

Đối với bể chứa xăng có dung tích V = 5.000 (m3) ta đưa ra các yêu cầu:

Tiết kiệm vật liệu













Khả năng thi công , sửa chữa thuận lợi

Phù hợp với diện tích mặt bằng xây dựng

Hạn chế sự hao hụt về số lượng

Phải có đầy đủ trang thiết bị tốt và đặt ở vị trí thuận tiện trong thao tác

Phải bảo đảm an tồn phòng độc và có các thiết bị phòng cháy chữa cháy



Ta chọn thiết kế bể trụ đứng có mái bể hàn cố định với thành bể



3.2. Thiết kế bể chứa

3.2.1. Vật liệu làm bể



Sản phẩm chứa là dầu DO có dung tích 5000 m 3 thì ta chọn các loại thép , hợp kim

chống ăn mòn và chịu áp suất theo API-650 và tiêu chuẩn vật liệu ASME .

Thép tấm A36M có các đặc trưng sau : (Bảng 5.2a - 5.6.2.4 )

18 | P a g e



Tức là:

Vật liệu



A 36M



Ứng suất



Ứng suất



Ứng suất



Ứng suất



tới hạn nhỏ



kéo nhỏ



tính tốn Sd, kiểm tra



nhất



nhất,



Mpa



thủy tĩnh



Mpa

250



Mpa

400



160



St Mpa

171



Độ ăn mòn

Mm/năm



Thấp



Lựa chọn kích thước bể phải thỏa mãn điều kiện:





Chiều cao không được quá lớn để dễ dàng cho việc chữa cháy khi có sự cố



xảy ra .

19 | P a g e



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Chỉ tiêu chất lượng DO theo 1 số phương pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×