Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Số liệu địa chất

4 Số liệu địa chất

Tải bản đầy đủ - 0trang

0.00



Đất lấp bao gồm: Bê tông đá dăm

Cát hạt thô màu nâu, kết cấu rời

rạc



Bùn sét màu xám xanh, xám đen

lẫn hữu cơ vỏ sò

- 14.5



Sét màu xám xanh, đốm

vàng

trạng thái chảy dẻo



- 31.0



Sét pha màu xám xi măng xen

kẹp

Các ổ cát mịn



Cát hạt vừa màu trắng đục.

Trạng

thái bão hoà níc, kÕt cÊu chỈt



Bảng 4.1 kết quả xun tiêu chuẩn SPT

Lớp



Độ sâu(m)



Giá trị Ni



3



N



15.00 - 15.45



2



16.50 – 16.95



2



18.00 - 18.45



2



19.50 - 19.95



2



21.00 - 21.45



2



22.50 - 22.95



2



24.00 - 24.45



3



25.50 - 25.95



2



27.00 - 27.45



3



28.50 - 28.95



3



4

5



30.00 - 30.45



2



31.50 - 31.95



4



33.00 - 33.45



4



34.50 - 34.95



4



36.00 - 36.45



4



37.50 - 37.95



5



39.00 - 39.45



40



40.50 - 40.95



35



42.00 - 42.45



34



43.50 - 43.95



38



45.00 - 45.45



37



4.2



36.8



5.5 Xác định độ sâu đáy đài

Kiểm tra lực xô ngang lên đài cọc

Điều kiện kiểm tra lực xô ngang lên đài cọc:



hmd



≥ 0,7tg(45 −



ϕ



). Q

2  .Bd



Trong đó:

- hmđ : chiều sâu chơn đài, tính từ mặt đất

- φ: là góc ma sát của lớp đất thứ nhất, lấy φ = 0

- Q : tổng lực xô ngang lên đài cọc: Qo = 2.1 ( T)

- γ : là trọng lượng riêng của lớp đất chôn đài, γ = 1.8 (T)

- bđ : là bề rộng đài hay đường kính đài (đối với đài tròn)

Thay số ta được:



hmd



≥ 0,7tg(45 −

).



ϕ

2



Q

 .Bd



= 0,7tg(45 −

0

).



= 0.44 ( m)

2,1

2 1,8.3,8



KL: Bỏ qua lực xơ ngang do gió gây ra trong tính tốn móng, vì khi đó đất chơn đài

chịu tồn bộ lực xơ ngang

Vậy ta chọn sơ bộ hmđ= 1,5 ( m )



5.6 Xác định sức chịu tải của cọc:

Vì lớp số 1 bao gồm bê tơng đá dăm,cát hạt thô mầu nâu,lớp đất này phân bố

rộng khắp trên tồn bộ khu vực xây dựng cơng trình và có bề dày trung bình là 1.5m.

Do bề dày mỏng và là lớp đất đắp san nền nên tính ổn định kém vì vậy khơng có nhiều

ý nghĩa trong cơng tác xây dựng.

Căn cứ vào tải trọng cơng trình và điều kiện địa chất tại nơi xây dựng cơng

trình ta dự định sẽ hạ cọc vào lớp đất số 5 là lớp cát hạt vừa màu trắng đục,trạng thái

bão hòa nước,kết cấu chặt, đây là lớp đất tốt. Chiều dài dự kiến ban đầu của cọc là

40m ( bốn đoạn đoạn, mỗi đoạn 10m). Sau khi đóng đến độ sâu thiết kế sẽ đập vỡ

đầu cọc 0,6m ngàm vào đài cọc

Sức chịu tải của cọc theo điều kiện địa chất cơng trình được tính theo

phương pháp dùng kết quả thí nghiệm xuyên (SPT) của Meyerhof

Dựa vào kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT ( Ni & Nn)





Sức chịu tải của cọc theo đất nền (theo kết quả thí nghiệm SPT)



gồm 2 thành phần sau:

+ Qs : tổng lực kháng bên quanh cọc

+ Qc : lực kháng tại mũi cọc

a. Sức chịu tải do ma sát bên Qs



ℜ n = u .l .K

1



ii



2



.Ni



b. Sức chịu tải của mũi cọc Qc

Qc = K1.Nn.F



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Số liệu địa chất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×