Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 phân loại bể chứa

2 phân loại bể chứa

Tải bản đầy đủ - 0trang

dung tích chứa lớn, kinh tế. Nhưng thường chỉ chứa được các chất lỏng hay khí có áp

suất thường hoặc khơng cao lắm .

Bể chứa trụ ngang : Cũng có các ưu điểm như bể chứa trụ đứng như đơn giản khi

chế tạo và lắp ghép, đặc biệt có thể chế tạo tại nhà máy rồi vận chuyển đến công trình,

khả năng chịu áp lực cao, nhưng thể tích chứa nhỏ (50 – 500 m 3 ), chứa gas, xăng, hơi

hố lỏng… ) .



Hình 1.3 Bể chứa cầu .



Hình 1.4 Bể chứa hình giọt nước .



Bể chứa cầu : Dùng để chứa hơi hoá lỏng với áp suất dư P d = 0.25 – 1.8 MPa, chúng

có ưu điểm là chịu được áp suất cao, giảm tổn thất mất mát do bay hơi, ứng suất đều

theo các phương, tuy nhiên rất khó khăn khi chế tạo, mặc dù vậy do những ưu điểm mà

khơng bể nào sánh được nó vẫn được sử dụng một cách rộng rãi trong thực tế .

Bể chứa hình giọt nước : Lấy hình dạng hợp lý theo sức căng mặt ngoài của giọt

nước, bể chứa hình giọt nước dùng để chứa xăng có hơi đàn hồi cao P d = 0.03 – 0.05

MPa, về cơ bản nó cũng có những ưu và nhược điểm như bể chứa cầu .

* Theo áp dư :

Do chất lỏng bay hơi trong khơng gian hơi giữa mặt thống của chất lỏng và mái

bể mà phân ra :

Bể chứa áp lực thấp : khi áp lực dư Pd [ 0.002 MPa ( 0.02kG/cm2 ) và áp

lực chân không ( khi xả hết chất lỏng ) Po [ 0.00025 MPa ( 0.0025 kG/cm2 )

.

Bể chứa áp lực cao : khi áp lực dư Pd/ 0.002 Mpa .



* Ngồi ra còn có cách phân loại theo vị trí trong khơng gian : cao hơn mặt đất (đặt trên

gối tựa), trên mặt đất , ngầm , nửa ngầm dưới đất hoặc dưới nước .

Như vậy, bể chứa với những ưu điểm riêng của nó là những cơng trình xây

dựng phục vụ đắc lực cho đời sống kinh tế xã hội. Chúng ngày càng hoàn thiện đáp

ứng ngày một cao về yêu cầu sử dụng. Việc nghiên cứu, ứng dụng nó, làm cho nó ngày

càng phát huy vai trò của mình là rất cần thiết đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền

kinh tế hiện đại

1.3. Tình hình xây dựng bể chứa ở nước ta

Ở nước ta, bể chứa mới chỉ xuất hiện từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, chủ yếu

lúc đầu phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp. Trong suất mới thập kỉ

tiếp theo do chiến tranh, do công nghiệp phát triển chậm chạp bể chứa ít phát triển, chủ

yếu chỉ phục vụ cho xăng dầu, quân sự. Gần đây cùng với sự phát triển của đất nước,

hàng loạt dự án, nhà máy ra đời có nhu cầu sử dụng bể chứa, đời sống nhân dân ngày

một nâng cao nhu cầu xăng dầu, gas cũng theo đó mà tăng vọt. Nhu cầu bể chứa trở

nên cấp thiết, bể chứa trở thành cơng trình xây dựng phổ biến trong xã hội. Tuy nhiên

chủ yếu vẫn là các bể chứa trụ đứng, chúng ta đã thiết kế và thi cơng những bể chứa

dung tích 25 000 m3 (Cát Lái – Thành phố Hồ Chí Minh ), những bể chứa dưới 10000

m3 được sử dụng một cách phổ biến như ở Nhà Bè, Cần Thơ, Hải Phòng, Vũng Tàu,

Hồ Chí Minh ….còn bể chứa cầu, hình giọt nước gần như phải mua của nước ngoài

hay trong nước mới chỉ có thiết kế (bể chứa cầu do trong nước thiết kế mới chỉ thi

cơng ở trong TP Hồ Chí Minh). Nhu cầu xây dựng bể chứa cầu để chứa khí hố lỏng

còn rất cấp bách. Bể chứa ở nước ta vẫn còn nhỏ và phân tán, xu hướng xây dựng các

bể chứa có áp lực cao hay các bể chứa có dung tích lớn đang phát triển .



CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THIẾT KẾ

2.1. Thông số thiết kế

- Kiểu bể



: Bể cầu bằng thép đặt trên hệ trụ đỡ.



- Khả năng chứa



: 2500(T).



- Thể tích bể chứa



:V =



- Bán kính trong của bể



: R i=



- Trọng lượng riêng lớn nhất của LPG γ



: 0,56 (T/m3).



2500

3

= 5511, 46(m ).

0,504.0,9

3



3 . 5511, 46

= 10,96 (m).

4



- Trọng lượng riêng nhỏ nhất của LPG γm : 0,504 (T/m3).

- Áp suất trong thiết kế PTK



: 1,6 (N/mm2).



- Áp suất ngoài thiết kế Potk



: 0,1 (N/mm2).



- Chiều dày ăn mòn cho phép bên trong Δi : 1,5(mm).

- Chiều dày ăn mòn cho phép bên ngồi Δo : 0,5(mm).

- Kiểm tra bằng tin Rơnghen



: Toàn bộ chiều dài đường hàn 100%



- Sức chứa lớn nhất của bể



: 90% thể tích bình



- Nơi xây dựng bể



: Hải phòng.



- Áp lực gió Wo



: 115 daN/ m2



2.2 Tiêu chuẩn và quy phạm phục vụ cho việc thiết kế

2.2.1 Tiêu chuẩn tính tải trọng:

Tính tải trọng gió theo : Tải trọng và tác động TCVN 2737-1995.(TL[4])

2.2.2 Quy phạm thiết kế thân bể chứa:



Thành bể được thiết kế theo quy phạm : ASME section VIII DIVISION 2.

(TL[1])



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 phân loại bể chứa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×