Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán kinh tế

2 Tính toán kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



+ 1 phó quản đốc

+ 6 kỹ sư cơng ngệ hóa học

+ 2 Kỹ sư điện và 2 kỹ sư cơ khí

+ 18 công nhân

Tổng số người 30 người được chia làm 3 ca:

6h



14h



22h



6h



5.2.2 Xác định vốn đầu tư cho phân xưởng

* Vốn đầu tư cố định gồm.

+ Chuẩn bị mặt bằng

+ Nhà xưởng

+ Thiết bị

+ Thuê đất

+ Chạy thử sản xuất định hướng vận hành.

+Chuẩn bị mặt bằng

Xưởng được xây dựng trên khu đất có diện tích đất 40000 m 2, giả sử giá đất là 1 triệu

VNĐ/m2 thì chi phí mua đất là:

40000.1 =40000triệu đồng.

Giả thiết giá đất tương đối bằng phẳng, chi phí cho sang lấp và giá cố đất là 600 triệu

VNĐ.

Tổng chi phí sang lấp mặt bằng là:

40000+ 600 =40600triệu đồng

+Phân xưởng:

- Phân xưởng sản xuất chính dạng khung thép lộ thiên (không tường, không mái, mỗi tầng

đều đặt các tấm bê tông cột thép 100).

- Nhà điều khiển trung tâm, nhà phục vụ, nhà vệ sinh tại chỗ đặt ngay trong phân xưởng

sản xuất được xây dựng bằng gạch, cột thép chữ I cán 300.

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 87



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



×



×



- Nhà chứa xúc tác 12 24 4,8 bằng gạch, cột bê tông cốt thép 400.600 tường gạch nền

bê tơng.

×



×



- Nhà chứa máy bơm, máy nén 6 12 4,8 không tường, máy tôn cột thép chữ I cán 300.

Giả sử xây dựng toàn phân xưởng cần :

- Một trăm năm mươi tấn thép, thép I cán thép I ghép, thép L, thép bản với giá 12 triệu

đồng/tấn.

- 80 tấn vật liệu khác: bê tông, gạch, bi tum, xi măng, cát với giá trung bình 1,5 triệu

VNĐ/tấn.

Vậy chi phí mua vật liệu xây dựng là:

150



×



12 + 50



×



1,5 = 1875 triệu VNĐ



+Vốn đầu tư thiết bị:

Với dây chuyền sản xuất hiện đại của hãng UOP thì Việt Nam chưa đủ trình độ

cũng như thiết bị tối tân để sản xuất cung cấp toàn bộ các thiết bị phân xưởng yêu cầu, do

đó một số thiết bị phức tạp và quan trọng như thiết bị ete hoá, tháp tái sinh xúc tác phải

mua từ nước ngồi, số còn lại có thể mua trong nước hoặc mua thép CT 3 về thu gia cơng.

Giả thiết chi phí mua các loại thiết bị ở nước ngồi 1500 triệu đồng. Còn khối

lượng thép CT3 cần mua để chế tạo các thiết bị còn lại, đường ống là 100 tấn với giá thị

trường là 12 triệu VNĐ/tấn. Giả sử tiền 50 tấn thép CT 3 gia công thành sản phẩm bằng

30% số tiền mua thép :

Vậy số tiền đầu tư cho thiết bị là:

×



1500 + 50 12 = 2100 triệu đồng

+Chi phí xây dựng và lắp đặt:

Giả sử chi phí cho xây dựng phân xưởng và lắp đặt thiết bị là 800 triệu VNĐ.

+Thuế đất:

Giá thuế hiện nay đối với đất nông nghiệp là 6 triệu/ha năm. Giả sử phân xưởng

hoạt động trong 20 năm vậy chi phí cho thuế đât la.



Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 88



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



2.5



×



20



×



6 = 300 triệu VNĐ.



+Chi phí cho q trình chạy thử và hướng dẫn sử dụng thiết bị:

Giả sử hướng dẫn và cho phân xưởng sản xuất hoạt động trong 3 ngày khoảng 800 triệu

VNĐ.

Vậy tổng chi phí cố định là:

800 + 300 + 700 +2100 + 25600+ 1875 = 31375 triệu VNĐ

5.2.3 Chi phí đầu tư khai thác bao gồm

+ Chi phí mua nguyên vật liệu.

+ Chi phí cho điện nước

+ Chi phí cho bộ phận quản lí doanh nghiệp.

+ Trả lương cho cơng nhân .

+ Chi phí bảo dưỡng.

+ Chi phí cho những vấn đề về sự cố ngừng hoạt động.

+ Chi phí ngun vật liệu

Ngun liệu cho q trình sản xuất MTBE là:

isobutene 4105,85. 8000 = 32846,8 tấn/năm.

Metanol kỹ thuật



2,465. 8000 =19720 tấn/năm.



Tổng nguyên liệu cho quá trình là:

32846,8 + 19720= 52566,8 tấn/năm.

Giả sử mức giá chung cho hai loại này là 2 triệu VNĐ/tấn thì chi phí mua nguyên vật liệu

là:

52566,8. 2 = 105133,6 triệu VNĐ/tấn.

Tính cho một đơn vị sản phẩm là:

105133,6

= 2.10

50000



Vũ Ngọc Đức - 20123024



triệu VNĐ/MTBE.



Page 89



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



+ Chi phí cho điện nước

-Nước : Giả sử mỗi giờ phân xưởng sử dụng nước là 35 m 3 nước, giá nước cơng nghiệp là

2500 Đ/m3.

Vậy chi phí cho sử dụng nước là : 35 .2500.8000 =700 triệu VNĐ.

-Điện : Giả sử mỗi giờ toàn phân xưởng dùng 1000kw, sinh hoạt dùng 3kw.

Vậy số điện sử dụng trong một năm là:

×



(1500 + 3) 8000 =12024000 kw.

Giá điện cơng nghiệp hiện tại là 1200Đ/kw. Vậy chi phí sử dụng điện là:

120224000 .1200 =144288 triệu đồng/năm.

Tính cho một đơn vị sản phẩm là:

144288 : 100000 = 1,44 triệu VNĐ/tấn MTBE.

Tổng chi phí nước và điện:

700+144288 = 144988 triệu VNĐ

+Tổng chi phí cho cơng nhân

-Trả lương mức bình qn 5 triệu VNĐ/người : tháng

Tổng chi phí trả lương cho cơng nhân trong 1 năm:

× ×



30 5 12 = 1800 Triệu VNĐ/năm.

Hay 0,018 triệu VNĐ/1 tấn MTBE

-Trích 19% theo lương để trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...

1800.0,19 = 342 triệu VNĐ/năm.

Hay 0,00342 triệu VNĐ/1 tấn MTBE.

-Trả phụ cấp độc hại 10% lương +10% cho ca 3.

1800.0,2 = 360 triệu VNĐ/năm.

Hay = 0,0036 triệu VNĐ/ 1tấn MTBE.

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 90



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Vậy tổng chi phí khai thác bao gồm.

4.43 triệu VNĐ/ 1 tấn sản phẩm MTBE.

5.2.4 Vốn đầu tư lưu động (Doanh thu/ số vòng quay)

+ Lấy số vòng quay là 4

+ Đơn giá bán thị trường là 7,5 triệu vnđ/tấn sản phẩm

Doanh thu =50000.7,5 = 375000 triệu VNĐ/năm



Vốn đầu tư lưu động =



375000

= 93750

4



triệu VNĐ/năm



5.2.5 Tính khấu hao phân xưởng

Để đơn giản, ta xem xét khấu hao tài sản bao gồm

+ Khấu hao thiết bị 10%: 2700 . 0,1 = 270 triệu VNĐ/năm.

+ Khấu hao phân xưởng 15%: 1875. 0,15 = 281,25 triệu VNĐ/ năm.

Tổng khấu hao tài sản cố định là: 551,25 triệu VNĐ/ tấn.

Gọi các khấu hao khác chiếm 20% khấu hao tài sản cố định:

551,25.0,2 = 110,25 triệu VNĐ/năm

Tổng khấu hao phân xưởng:

551,25+110,25 = 661,5 triệu VNĐ/năm

Hay = 6,61.10-3 VNĐ/tấn sản phẩm

5.2.6 Tổng chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên liệu trực tiếp + chi phí nhân cơng + chí chung phân xưởng, thể

hiện ở bảng sau:



Bảng: Chi phí sản xuất chung

Tên nguyên liệu chủ yếu

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Tính một đơn vị sản Tính cho cả năm

Page 91



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



phẩm (triệu đồng)



(triệu đồng)



+ Nguyên liệu chung



1,05



105000



+ Điện + Nước



1,45



144988



+ Lương



0,018



1800



+ Trích 19%



0,00342



342



+ 10% độc hại và 10% ca 3



0,0036



360



+ Khấu hao tài sản cố định



5,51.10-3



551



+ Chi phí khác



1,1.10-3



110



Chi phí sản xuất chung



2,53163



253163



- Chi phí ngun liệu trực tiếp



- Chí phí nhân cơng



- Chi phí chung phân xưởng



5.2.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giả sử chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 20% chi phí sản xuất chung.

0,2 . 2,53163= 0.5triệu (VND/tấn sản phẩm)

Tổng giá thành bằng tổng chi phí sản xuất chung cộng với chi phí tiêu thụ cộng với

chi phí quản lý doanh nghiệp. (tổng giá thành xem bảng IV.2)



Bảng: Tổng giá thành

ST

T



Chi phí



1



Chi phí sản xuất chung



Vũ Ngọc Đức - 20123024



Cả năm

(triệu VNĐ)



Một đơn vị sản phẩm

(triệu VND)



253163



2,53163



Page 92



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



2



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Chi phí quản lý doanh nghiệp



3900



0,390



Tổng giá thành



257063



2,57



5.2.8 Giá thành và lợi nhận

*Doanh thu:

Giá bán 7,5 Triệu VNĐ/tấn sản phẩm

Doanh thu = 7,5. 50000 =375000 triệu VNĐ

*Lợi nhuận:

Thuế VAT (%)

Thuế VAT đầu ra = 10% doanh thu + 10% điện

= 0,1. 375000+ 0,1.144988 = 51998,8 triệu VNĐ

Thuế VAT đầu vào = 10% đầu tư nguyên liệu

= 0,1.105000 = 10500 triệu VNĐ

Thuế VAT = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào

143130-33600 = 38618,8triệu VNĐ

Lợi nhuận = Doanh thu - Giá toàn bộ - thuế VAT

= 375000 - 253163 – 51998,8 = 69838,2 Triệu VNĐ

Xác định thời gian hồi vốn:

τ=



v

253163

=

= 4,6

LN + KH 69838,2 + 661,5



Trong đó:

V : Vốn đầu tư ban đầu (triệu đồng)

LN : Lợi nhuận hàng năm(triệu đồng)

KH : Tổng khấu hao phân xưởng(triệu đồng)

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 93



năm



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Kết luận:

Phân xưởng sản xuất MTBE với năng suất 100.000 tấn /năm. Theo sự phát triển

của khoa học kỷ thuật và nhu cầu về môi trường của các nước trên thế giới thì MTBE rất

cần thiết với giá bán 7,5 triệu VNĐ với chi phí cao và thời gian thu hồi vốn là 4,6 năm.



CHƯƠNG 6 – AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MƠI

TRƯỜNG

6.1 Khái quát chung

Trong quá trình sản xuất ở các nhà máy hố chất nói chung và nhà máy sản xuất

phụ gia MTBE nói riêng thì vấn đề an tồn lao động và bảo vệ môi trường là hết sức quan

trọng . Ta đã biết rằng các sản phẩm được chế biến từ dầu mỏ cũng như dầu mỏ mới khai

thác đều là những chất rất dễ gây cháy nổ trong q trình sử dụng cũng như trong bảo

quản. Khơng những vậy khi chúng cháy hoặc bị dò thốt ra ngồi môi trường sẽ gây ảnh

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 94



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



hưởng đến sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường , đặc biệt là gây ô nhiễm môi

trường nước và môi trường khơng khí . Chính vì lý do này mà vấn đề an tồn lao động và

bảo vệ mơi trường rất được chú trọng trong các phân xưởng hoá chất nói chung và trong

các nhà máy lọc hố dầu cũng như trong phân xưởng sản xuất phụ gia MTBE nói riêng .

Chi phí dành cho cơng tác này có thể chiếm đến 40% chi phí vận hành của nhà máy . Một

trong những vấn đề cần đươc quan tâm nhất là : an toàn cháy, nổ . Tất nhiên là còn có

những ngun nhân gây tai nạn khác . Có thể phân chia những nguyên nhân gây tai nạn

thành ba nhóm :

*Nguyên nhân do kỹ thuật:

Nguyên nhân này phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng máy móc , thiết bị đường ống, nơi làm

việc …bao gồm :

+Sự hư hỏng các máy móc chính và các dụng cụ , phụ tùng.

+Sự hư hỏng các đường ống.

+Các kết cấu thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khơng hồn chỉnh.

+Khơng đảm bảo khoảng cách an tồn giữa các máy móc.

+Thiếu rào chắn,ngăn che..

*Ngun nhân do tổ chức:

Nguyên nhân này phụ thuộc vào việc tổ chức hoặc giao nhận công việc không

đúng quy định bao gồm :

+Vi phạm quy tắc quy trình kỹ thuật.

+Tổ chức lao động, chỗ làm việc không đúng yêu cầu.

+Giám sát kỹ thuật không đầy đủ.

+Phạm vi chế độ làm việc.

+ Sử dụng lao động không đúng ngành nghề , chuyên môn.

+Người lao động chưa nắm vững được điều lệ, quy tắc an tồn trong lao động.

*Ngun nhân do vệ sinh:

+Mơi trường khơng khí bị ơ nhiễm.

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 95



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



+Điều kiện khi hậu khơng thích nghi.

+Cơng tác chiếu sáng và thơng gió khơng được tốt.

+Tiếng ồn và chấn động mạnh

+Vi phạm điều lệ vệ sinh cá nhân



6.2 Những yêu cầu về phòng chống cháy nổ

Như chúng ta đã biết nguyên liệu cũng như sản phẩm của quá trình tổng hợp

MTBE đều dễ gây ra cháy nổ .Vì vậy vấn đề quan tâm là phòng chống cháy nổ Dưới đây

là những yêu cầu về cháy nổ.

Để phòng chống cháy phải thực hiện các biện pháp sau đây :

+Ngăn ngừa những khả năng tạo ra môi trường cháy.

+Ngăn ngừa những khả năng xuất hiện những nguồn cháy trong mơi trường có thể cháy

được.

+Duy trì nhiệt độ của mơi trường thấp hơn nhiệt độ cho phép lớn nhất có thể cháy được.

+Duy trì áp suất của môi trường thấp hơn áp suất cho phép lớn nhất có thể cháy được.

6.2.1 Ngăn ngừa khả năng xuất hiện những nguồn gây cháy

Ngăn ngừa khả năng xuất hiện những nguồn gây cháy trong môi trường cháy phải

tuân theo những quy tắc về:

+Nồng độ cho phép của các chất cháy ở dạng khí , hơi hoặc dạng lơ lửng trong khơng

khí .Nói cách khác là phải tiến hành q trình ngồi giới hạn cháy nổ của hỗn hợp

hydrocacbon với khơng khí và ơxy.

+Nồng độ cần thiết của các chất giảm độ nhạy trong chất cháy ở dạng khí, hơi hoặc lỏng.

+Tính dễ cháy của các chất, vật liệu, thiết bị và kết cấu.

6.2.2 Ngăn ngừa khả năng xuất hiện những nguồn cháy

+Tuân theo những quy định về sử dụng , vận hành và bảo quản máy móc , thiết bị cũng

như vật liệu và các sản phẩm khác có thể là nguồn cháy trong mơi trường cháy.

+Sử dụng thiết bị phù hợp với loại gian phòng sử dụng và các thiết bị bên ngồi phù hợp

với nhóm và hạng của các hỗn hợp nguy hiểm cháy nổ.

+Áp quy trình cơng nghệ và sử dụng thiết bị bảo đảm không phát sinh ra tia lửa điện .

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 96



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



+Có biện pháp chống sét , nối đất cho nhà xưởng, thiết bị .

+Quy định nhiệt độ đun nóng cho phép lớn nhất của bề mặt thiết bị , sản phẩm , vật liệu

tiếp xúc với môi trường cháy.

+Sử dụng những thiết bị không phát ra tia lửa điện khi làm việc với những chất dễ cháy

nổ.

+Loại trừ những điều kiện có thể dẫn đến tự cháy do nhiệt độ,do tác dụng hoá học và do

vi sinh vật đối với các vật liệu và kết cấu của cơ sở sản xuất.

6.2.3 Khi thiết kế tổng mặt bằng và xí nghiệp

Sự an tồn trong xí nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khu đất và bố trí xây dựng trên

đó. Khu đất phải tương đối bằng phẳng, có độ rốc đủ để tiêu thốt nước, thấm nước, có

mực nước ngầm thấp hơn chiều sâu tầng hầm. Khi quy hoạch phải nghiên cứu các biện

pháp tránh chất độc hại thải ra, tránh tàn lửa bởi xăng dầu và các chất phụ gia của chúng

đều rất rễ cháy nổ.

Trong nhà máy chế biến phải có đầy đủ trang thiết bị phòng chống cháy, nổ bao

gồm : Chăn cứu hoả, bình bọt, xe cứu hoả, máy cứu hoả, cát, và hệ thống nước đủ để cứu

hoả bất kỳ lúc nào và với thời gian dài đủ để dập tắt hẳn đám cháy. Tất cả các trang thiết

bị này phải được bố trí một cách hợp lý để khi sự cố xảy ra thì với trang thiết bị phải thao

tác kịp thời. Đường đi trong nhà máy phải đảm bảo cho xe cứu hảo đi lại thuận tiện, các

thiết bị chữa cháy phải được đặt tại nơi dễ thấy, dễ lấy và phải được kiểm tra thường

xun.

Thiết bị trong nhà máy phải kín, khơng rò rỉ, các bể chứa nguyên liệu phải được

nối đất bằng dây tiếp điện đề phòng xăng dầu khi bơm chuyển tích điện sẽ phóng điện, sét

đánh gây cháy nổ, xung quanh khu bể chứa phải được xây tường ngăn cách với các khu

vực khác.

Bố trí kết cấu, màu sắc, các bộ phận, dụng cụ đo để đảm bảo dễ thao tác khơng

nhầm lẫn khi vận hành. Bố trí đặt các nguồn điện, trang thiết bị điện, các loại cầu dao ngắt

điện phù hợp với mơi trường, đảm bảo an tồn . xây dựng các khu phân xưởng dễ cháy nổ

ở vị trí cách ly với các khu vực khác, sử dụng vật liệu xây dựng bền, chịu nhiệt, nhẹ, bố

trí nhiều cửa ra vào, đảm bảo quy chế an toàn.

6.2.4 Cơ sở kỹ thuật an tồn phòng chống cháy trong cơng nghiệp

Do đặc thù của ngành công nghiệp chế biến phụ gia cho dầu mỏ cũng như nghành

chế biến dầu má : sản phẩm của quá trình là những chất dễ cháy nổ. Chính vì vậy vấn đề

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 97



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×