Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5 - XÂY DỰNG MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG, TÍNH TOÁN KINH TẾ

CHƯƠNG 5 - XÂY DỰNG MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG, TÍNH TOÁN KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



5.1.2 Địa điểm xây dựng

Nhà máy được đặt trong khu công nghiệp Dinh Cố. Khu cơng nghiệp Dinh Cố là

nơi có địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch vùng, quy hoạch

cụm kinh tế công nghiệp và đã được chính phủ Việt Nam phê duyệt. Hiện nay khu cơng

nghiệp nhà máy khí Dinh Cố đã được xây dựng và đang đi vào hoạt động.

Nhà máy sản xuất MTBE đặt trong khu công nghiệpDinh Cố tạo điều kiện phát

huy tối đa công suất của nhà máy và khả năng hơp tác sản xuất của nhà máy với nhà máy

lân cận.

Nhà máy sản xuất MTBE đặt trong khu công nghiệpDinh Cố , nguồn nguyên liệu

cho nhà máy là phân đoạn C4 từ các q trình chế biến khí có thể đáp ứng đủ để sản xuất

MTBE, nguyên liệu cũng có thể là khí iso-butan từ các q trình isome hố khí butan mỏ.

Sản phẩm MTBE có thể tiêu thụ ngay trong nội tỉnh cũng như các tỉnh lân cận: Quảng

Nam, Đà Nẳng, Bình Định... và xuất khẩu sang nước ngoài.

Các nguồn cung cấp năng lượng, nhiên liệu như: điện, nước, hơi, khí nén, dầu... có

thể lấy từ các nhà máy lân cận nhờ vậy sẽ hạn chế tối đa các chi phí cho vận chuyển, hạ

giá thành sản phẩm và thúc đẩy phát triển của nhà máy.

*Giải pháp thiết kế

Mặt bằng của phân xưởng được thiết kế lấy hướng gió chủ đạo là Tây Nam và chia

thành bốn khu vực chính sau:

- Kho nguyên liệu và sản phẩm.

- Khu sản xuất chính, phụ trợ.

- Khu điều khiển.

- Khu hành chính ,hội trường, nhà ăn…

+ Kho nguyên liệu và sản phẩm: Đặt cách xa khu sản xuất, có thể nằm trong phân xưởng

hoặc trong cụm kho của nhà máy. Do các thiết bị hoạt động ở áp suất cao, có các chất dễ

cháy nổ, nên được đặt trong khu kho của nhà máy. Khi đó độ an tồn cao nhưng tiêu tốn

nhiều cho chi phí và vận chuyển.

+ Khu sản xuất chính và phụ trợ: Do đặc điểm thiết bị sản xuất chủ yếu có dạng hình trụ

cao (bằng kim loại chống ăn mòn) nên bố trí trong nhà khung thép hai tầng.



Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 84



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



+ Nhà điều khiển: Đặt phân cách với khu sản xuất. Điều khiển quá trình sản xuất trên cơ

sở tự động hoá. Trong nhà điều khiển bao gồm: Phòng đặt các tủ điện, phòng điều khiển,

phòng hội họp của các bộ cơng nghệ.

Mặt bằng phân xưởng bị chia cắt bởi hệ thống đường ống: ống dẫn sản phẩm,

nguyên liệu, ống dẫn nước lạnh, ống dẫn nước lạnh, ống dẫn nước cứu hoả và ống dẫn khí

nén, nên trong khu vực sản xuất khơng bố trí đường đi riêng biệt, hệ thống đường ống

phải bố trí phù hợp, nền bê tông trải nhựa.

5.1.3 Các thông số chính của phân xưởng

- Các thơng số chính của phân xưởng được trình bày trong các thiết bị được đặt

trong nhà khung thép 2 tầng: Gồm các thiết bị phản ứng, tháp chưng cất, các thiết bị trao

đổi nhiệt, lò đốt.

- Các thiết bị phụ trợ như máy nén, lò hơi và các thiết bị khác như quạt gió, bình

hồi lưu, bơm, cũng được đặt trong nhà khung thép.

- Máy nén đặt dưới sàn bê tông trong nhà khung thép.

Bảng: Các thơng số chính của phân xưởng thống kê các hạng mục cơng trình

STT Các hạng mục cơng trình

1

2

3

5

7

8

9

10

11

12

13

15

16

17

18

19

20

21



Phòng bảo vệ

Nhà xe

Phòng hành chính

Trạm y tế

Nhà ăn

Trạm bơm nước

Trạm điện

Phòng DCS

Cụm isome hóa n-butan

Cụm dehydro hóa isobutan

Cụm phản ứng- chưng phản

ứng ete hóa

Phòng thí nghiệm

Xưởng cơ khí

Khu xử lý nước thải

Khu xử lý khí thải

Bể chứa sản phẩm

Bể chứa nguyên liệu n-butan

Bể chứa metanol



Vũ Ngọc Đức - 20123024



Chiều dài Chiều rộng Diện tích

(m)

(m)

(m2)

6

3

18

24

12

288

24

12

288

12

9

108

24

12

288

24

12

288

24

12

288

24

12

288

60

36

2160

60

36

2160

48



24



2160



24

24

24

24

18

24

12



12

12

12

12

12

12

12



288

288

288

288

216

288

144



Page 85



Số

lượng

4

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

2

2

2



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



22

Bể chứa isobuten

12

12

144

23

Bể chứa isobutan

18

12

216

24

Khu đất dự trữ

18

12

216

25

Phòng cứu hỏa

12

9

108

26

Bãi đậu xe

24

12

288

27

Tổng diện tích

12780

- Tổng mặt bằng nhà máy được xây dựng với diện tích 40000m 2 có hệ số

30.67%, hệ số sử dụng là 65%.



1

1

3

1

1

xây dựng là



Thiết kế theo nguyên tắc này có ưu điểm là dễ quản lý theo từng cơng đoạn của

q trình sản xuất và bảo đảm yêu cầu vệ sinh công nghiệp, dễ bố trí hệ thống giao thơng

trong phân xưởng, thuận tiện cho việc mở rộng trong tương lai đồng thời phù hợp với đặc

điểm khí hậu nước ta. Nhưng cũng có nhược điểm là tốn đường ống kỹ thuật, mạng lưới

giao thông tăng, dẫn đến hệ số xây dựng và hệ số sử dụng thấp.



5.2 Tính tốn kinh tế

5.2.1 Mục đích , ý nghĩa

Trong nền kinh tề thị trường con người có quyền tự do buôn bán sản xuất phục vụ

nhu cầu của xã hội điều này cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa

các doanh nghiệp tham gia sản xuất, nhất là sản xuất cùng một sản phẩm như MTBE. Do

đó, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại và trong

tương lai, các nhà doanh nghiệp trứơc khi xây dựng nhà máy phải hoạch toán được các

chỉ tiêu xác thực và hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời có những phương án hoạt

động có hiệu quả trong tương lai.

Đối với phân xưởng sản xuất việc tính tốn chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng

tính tốn đầu tư xây dựng cũng như khả năng mở rộng qui mô sản xuất trong tương lai.

Tuy nhiên việc đánh giá này rất khó khăn, nhất là trong tình hình Việt Nam chưa có nhà

máy sản xuất MTBE nào được xây dựng và đưa vào hoạt động. Vì vậy, trong khn khổ

đồ án chỉ nhằm doanh nghiệp đưa ra phương pháp hoạt động kinh tế cho những sản xuất

MTBE.

*Các thông số ban đầu của hoạch toán.

1 : Số giờ làm việc của phân xưởng MTBE 8000h / năm.

2 : Năng suất doanh nghiệp dây chuyền 50.000 tấn MTBE/năm.

3 : Nhân lực và bố trí lực lượng sản xuất.

+ Một quản đốc

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 86



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



+ 1 phó quản đốc

+ 6 kỹ sư cơng ngệ hóa học

+ 2 Kỹ sư điện và 2 kỹ sư cơ khí

+ 18 cơng nhân

Tổng số người 30 người được chia làm 3 ca:

6h



14h



22h



6h



5.2.2 Xác định vốn đầu tư cho phân xưởng

* Vốn đầu tư cố định gồm.

+ Chuẩn bị mặt bằng

+ Nhà xưởng

+ Thiết bị

+ Thuê đất

+ Chạy thử sản xuất định hướng vận hành.

+Chuẩn bị mặt bằng

Xưởng được xây dựng trên khu đất có diện tích đất 40000 m 2, giả sử giá đất là 1 triệu

VNĐ/m2 thì chi phí mua đất là:

40000.1 =40000triệu đồng.

Giả thiết giá đất tương đối bằng phẳng, chi phí cho sang lấp và giá cố đất là 600 triệu

VNĐ.

Tổng chi phí sang lấp mặt bằng là:

40000+ 600 =40600triệu đồng

+Phân xưởng:

- Phân xưởng sản xuất chính dạng khung thép lộ thiên (khơng tường, không mái, mỗi tầng

đều đặt các tấm bê tông cột thép 100).

- Nhà điều khiển trung tâm, nhà phục vụ, nhà vệ sinh tại chỗ đặt ngay trong phân xưởng

sản xuất được xây dựng bằng gạch, cột thép chữ I cán 300.

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 87



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



×



×



- Nhà chứa xúc tác 12 24 4,8 bằng gạch, cột bê tông cốt thép 400.600 tường gạch nền

bê tơng.

×



×



- Nhà chứa máy bơm, máy nén 6 12 4,8 không tường, máy tôn cột thép chữ I cán 300.

Giả sử xây dựng toàn phân xưởng cần :

- Một trăm năm mươi tấn thép, thép I cán thép I ghép, thép L, thép bản với giá 12 triệu

đồng/tấn.

- 80 tấn vật liệu khác: bê tông, gạch, bi tum, xi măng, cát với giá trung bình 1,5 triệu

VNĐ/tấn.

Vậy chi phí mua vật liệu xây dựng là:

150



×



12 + 50



×



1,5 = 1875 triệu VNĐ



+Vốn đầu tư thiết bị:

Với dây chuyền sản xuất hiện đại của hãng UOP thì Việt Nam chưa đủ trình độ

cũng như thiết bị tối tân để sản xuất cung cấp toàn bộ các thiết bị phân xưởng yêu cầu, do

đó một số thiết bị phức tạp và quan trọng như thiết bị ete hoá, tháp tái sinh xúc tác phải

mua từ nước ngồi, số còn lại có thể mua trong nước hoặc mua thép CT 3 về thu gia cơng.

Giả thiết chi phí mua các loại thiết bị ở nước ngồi 1500 triệu đồng. Còn khối

lượng thép CT3 cần mua để chế tạo các thiết bị còn lại, đường ống là 100 tấn với giá thị

trường là 12 triệu VNĐ/tấn. Giả sử tiền 50 tấn thép CT 3 gia công thành sản phẩm bằng

30% số tiền mua thép :

Vậy số tiền đầu tư cho thiết bị là:

×



1500 + 50 12 = 2100 triệu đồng

+Chi phí xây dựng và lắp đặt:

Giả sử chi phí cho xây dựng phân xưởng và lắp đặt thiết bị là 800 triệu VNĐ.

+Thuế đất:

Giá thuế hiện nay đối với đất nông nghiệp là 6 triệu/ha năm. Giả sử phân xưởng

hoạt động trong 20 năm vậy chi phí cho thuế đât la.



Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 88



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



2.5



×



20



×



6 = 300 triệu VNĐ.



+Chi phí cho q trình chạy thử và hướng dẫn sử dụng thiết bị:

Giả sử hướng dẫn và cho phân xưởng sản xuất hoạt động trong 3 ngày khoảng 800 triệu

VNĐ.

Vậy tổng chi phí cố định là:

800 + 300 + 700 +2100 + 25600+ 1875 = 31375 triệu VNĐ

5.2.3 Chi phí đầu tư khai thác bao gồm

+ Chi phí mua nguyên vật liệu.

+ Chi phí cho điện nước

+ Chi phí cho bộ phận quản lí doanh nghiệp.

+ Trả lương cho cơng nhân .

+ Chi phí bảo dưỡng.

+ Chi phí cho những vấn đề về sự cố ngừng hoạt động.

+ Chi phí nguyên vật liệu

Nguyên liệu cho quá trình sản xuất MTBE là:

isobutene 4105,85. 8000 = 32846,8 tấn/năm.

Metanol kỹ thuật



2,465. 8000 =19720 tấn/năm.



Tổng nguyên liệu cho quá trình là:

32846,8 + 19720= 52566,8 tấn/năm.

Giả sử mức giá chung cho hai loại này là 2 triệu VNĐ/tấn thì chi phí mua ngun vật liệu

là:

52566,8. 2 = 105133,6 triệu VNĐ/tấn.

Tính cho một đơn vị sản phẩm là:

105133,6

= 2.10

50000



Vũ Ngọc Đức - 20123024



triệu VNĐ/MTBE.



Page 89



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



+ Chi phí cho điện nước

-Nước : Giả sử mỗi giờ phân xưởng sử dụng nước là 35 m 3 nước, giá nước công nghiệp là

2500 Đ/m3.

Vậy chi phí cho sử dụng nước là : 35 .2500.8000 =700 triệu VNĐ.

-Điện : Giả sử mỗi giờ toàn phân xưởng dùng 1000kw, sinh hoạt dùng 3kw.

Vậy số điện sử dụng trong một năm là:

×



(1500 + 3) 8000 =12024000 kw.

Giá điện cơng nghiệp hiện tại là 1200Đ/kw. Vậy chi phí sử dụng điện là:

120224000 .1200 =144288 triệu đồng/năm.

Tính cho một đơn vị sản phẩm là:

144288 : 100000 = 1,44 triệu VNĐ/tấn MTBE.

Tổng chi phí nước và điện:

700+144288 = 144988 triệu VNĐ

+Tổng chi phí cho cơng nhân

-Trả lương mức bình qn 5 triệu VNĐ/người : tháng

Tổng chi phí trả lương cho cơng nhân trong 1 năm:

× ×



30 5 12 = 1800 Triệu VNĐ/năm.

Hay 0,018 triệu VNĐ/1 tấn MTBE

-Trích 19% theo lương để trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...

1800.0,19 = 342 triệu VNĐ/năm.

Hay 0,00342 triệu VNĐ/1 tấn MTBE.

-Trả phụ cấp độc hại 10% lương +10% cho ca 3.

1800.0,2 = 360 triệu VNĐ/năm.

Hay = 0,0036 triệu VNĐ/ 1tấn MTBE.

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 90



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Vậy tổng chi phí khai thác bao gồm.

4.43 triệu VNĐ/ 1 tấn sản phẩm MTBE.

5.2.4 Vốn đầu tư lưu động (Doanh thu/ số vòng quay)

+ Lấy số vòng quay là 4

+ Đơn giá bán thị trường là 7,5 triệu vnđ/tấn sản phẩm

Doanh thu =50000.7,5 = 375000 triệu VNĐ/năm



Vốn đầu tư lưu động =



375000

= 93750

4



triệu VNĐ/năm



5.2.5 Tính khấu hao phân xưởng

Để đơn giản, ta xem xét khấu hao tài sản bao gồm

+ Khấu hao thiết bị 10%: 2700 . 0,1 = 270 triệu VNĐ/năm.

+ Khấu hao phân xưởng 15%: 1875. 0,15 = 281,25 triệu VNĐ/ năm.

Tổng khấu hao tài sản cố định là: 551,25 triệu VNĐ/ tấn.

Gọi các khấu hao khác chiếm 20% khấu hao tài sản cố định:

551,25.0,2 = 110,25 triệu VNĐ/năm

Tổng khấu hao phân xưởng:

551,25+110,25 = 661,5 triệu VNĐ/năm

Hay = 6,61.10-3 VNĐ/tấn sản phẩm

5.2.6 Tổng chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên liệu trực tiếp + chi phí nhân cơng + chí chung phân xưởng, thể

hiện ở bảng sau:



Bảng: Chi phí sản xuất chung

Tên nguyên liệu chủ yếu

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Tính một đơn vị sản Tính cho cả năm

Page 91



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



phẩm (triệu đồng)



(triệu đồng)



+ Nguyên liệu chung



1,05



105000



+ Điện + Nước



1,45



144988



+ Lương



0,018



1800



+ Trích 19%



0,00342



342



+ 10% độc hại và 10% ca 3



0,0036



360



+ Khấu hao tài sản cố định



5,51.10-3



551



+ Chi phí khác



1,1.10-3



110



Chi phí sản xuất chung



2,53163



253163



- Chi phí nguyên liệu trực tiếp



- Chí phí nhân cơng



- Chi phí chung phân xưởng



5.2.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giả sử chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 20% chi phí sản xuất chung.

0,2 . 2,53163= 0.5triệu (VND/tấn sản phẩm)

Tổng giá thành bằng tổng chi phí sản xuất chung cộng với chi phí tiêu thụ cộng với

chi phí quản lý doanh nghiệp. (tổng giá thành xem bảng IV.2)



Bảng: Tổng giá thành

ST

T



Chi phí



1



Chi phí sản xuất chung



Vũ Ngọc Đức - 20123024



Cả năm

(triệu VNĐ)



Một đơn vị sản phẩm

(triệu VND)



253163



2,53163



Page 92



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



2



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Chi phí quản lý doanh nghiệp



3900



0,390



Tổng giá thành



257063



2,57



5.2.8 Giá thành và lợi nhận

*Doanh thu:

Giá bán 7,5 Triệu VNĐ/tấn sản phẩm

Doanh thu = 7,5. 50000 =375000 triệu VNĐ

*Lợi nhuận:

Thuế VAT (%)

Thuế VAT đầu ra = 10% doanh thu + 10% điện

= 0,1. 375000+ 0,1.144988 = 51998,8 triệu VNĐ

Thuế VAT đầu vào = 10% đầu tư nguyên liệu

= 0,1.105000 = 10500 triệu VNĐ

Thuế VAT = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào

143130-33600 = 38618,8triệu VNĐ

Lợi nhuận = Doanh thu - Giá toàn bộ - thuế VAT

= 375000 - 253163 – 51998,8 = 69838,2 Triệu VNĐ

Xác định thời gian hồi vốn:

τ=



v

253163

=

= 4,6

LN + KH 69838,2 + 661,5



Trong đó:

V : Vốn đầu tư ban đầu (triệu đồng)

LN : Lợi nhuận hàng năm(triệu đồng)

KH : Tổng khấu hao phân xưởng(triệu đồng)

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 93



năm



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD : PGS.TS.VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Kết luận:

Phân xưởng sản xuất MTBE với năng suất 100.000 tấn /năm. Theo sự phát triển

của khoa học kỷ thuật và nhu cầu về môi trường của các nước trên thế giới thì MTBE rất

cần thiết với giá bán 7,5 triệu VNĐ với chi phí cao và thời gian thu hồi vốn là 4,6 năm.



CHƯƠNG 6 – AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MƠI

TRƯỜNG

6.1 Khái qt chung

Trong q trình sản xuất ở các nhà máy hố chất nói chung và nhà máy sản xuất

phụ gia MTBE nói riêng thì vấn đề an tồn lao động và bảo vệ mơi trường là hết sức quan

trọng . Ta đã biết rằng các sản phẩm được chế biến từ dầu mỏ cũng như dầu mỏ mới khai

thác đều là những chất rất dễ gây cháy nổ trong quá trình sử dụng cũng như trong bảo

quản. Không những vậy khi chúng cháy hoặc bị dò thốt ra ngồi mơi trường sẽ gây ảnh

Vũ Ngọc Đức - 20123024



Page 94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5 - XÂY DỰNG MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG, TÍNH TOÁN KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×