Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Tồn tại, hạn chế

b. Tồn tại, hạn chế

Tải bản đầy đủ - 0trang

quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm

2017, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của Thành phố trình phê duyệt theo quy định;

- Rà soát các quỹ đất (tổng diện tích 30ha) để quy hoạch dân cư đấu giá

quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng các cơng trình trên địa bàn Thành

phố, báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.

b. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Phê duyệt phương án giao đất ở, đất dịch vụ (5%) đối với 66 lơ đất, diện

tích 3.571,8 m2 cho các hộ dân tại các phường, xã.

- Ban hành 726 quyết định giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân được giao

đất ở, đất dịch vụ (5%) và các hộ dân phải di chuyển để giải phóng mặt bằng; tương

ứng với 266 lơ đất, diện tích 20.403,9 m 2; Trong đó: đất ở, đất dịch vụ (5%) 211 lơ,

diện tích 15.556,4 m2; đất tái định cư 55 lơ, diện tích 4.847,5 m2.

- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho 7 hộ gia đình, cá

nhân với diện tích 639,4 m2.

* Cơng tác thu hồi đất, GPMB:

- Ban hành kế hoạch, Thông báo thu hồi đất của 501 lượt hộ gia đình, cá

nhân với diện tích đất thu hồi là 89.167,9 m 2 để thực hiện 20 dự án; 44 quyết định

cưỡng chế thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân khơng chấp hành việc bồi

thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thu hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn

Thành phố.

- Ban hành 795 quyết định thu hồi 45,5 ha đất của 1.007 lượt hộ gia đình, cá

nhân và tổ chức; phê duyệt và điều chỉnh, bổ sung 103 lượt phương án bồi thường,

hỗ trợ GPMB với số tiền bồi thường GPMB là 217,5 tỷ đồng.

- Tổ chức giao đất ngoài thực địa cho 20 tổ chức với diện tích 14,4 ha theo

quyết định của UBND tỉnh; giao đất tái định cư, đất ở, đất dịch vụ (5%) và đất trúng

đấu giá quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân với 340 lơ đất tương ứng

diện tích là 21.123,2 m2.

- Báo cáo UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan cho chủ trương giải quyết

vướng mắc trong việc giao đất ở, đất dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi

từ 1093 m2 đất nông nghiệp trở lên tại các xã theo quy định của Nghị định

69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

c. Cơng tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

46



sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thực hiện cấp 1.488 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá

nhân với diện tích 18,09 ha.(Trong đó: cấp mới 610 giấy chứng nhận, diện tích 11,22

ha; đấu giá 380 giấy chứng nhận, diện tích 3,15 ha; tái định cư 60 giấy chứng nhận,

diện tích 0,54 ha; đất ở, đất dịch vụ (5%) 437 giấy chứng nhận, diện tích 3,16 ha).

d. Cơng tác xác định giá đất

Khảo sát, lập hồ sơ đề xuất giá cụ thể 570 lô đất làm giá khởi điểm phục vụ

cho cơng tác đấu giá quyền sử dụng đất, tính tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi

nhà nước thu hồi đất.

Chỉ đạo các phòng, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường rà soát tham

mưu đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn Thành phố.

e. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết đơn thư kiến nghị

về đất đai

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, các phòng, ban, đơn vị liên quan tăng

cường công tác kiểm tra, ngăn chặn và xử lý lý 21 trường hợp vi phạm về pháp luật

đất đai; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, kinh

doanh cát sỏi trên địa bàn Thành phố.

- Chỉ đạo đôn đốc UBND các xã, phường xử lý các tồn tại về cho thuê đất,

thuê mặt bằng để sản xuất, kinh doanh trái thẩm quyền, sử dụng đất sai mục đích tại

các xã, phường; kiểm tra, yêu cầu giải tỏa đối với 32 đơn vị sử dụng đất bãi để kinh

doanh vật liệu xây dựng ven sông Trà Lý không nằm trong quy hoạch;

- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên

nước theo Quyết định số 4132/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 và Kế hoạch số 78/KHUBND ngày 14/7/2016 của UBND Thành phố đối với 27 doanh nghiệp, cơ sở sản

xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố;

- Giải quyết và trả lời 17 đơn đề nghị, kiến nghị của công dân; Chỉ đạo

UBND các phường, xã xem xét, giải quyết trả lời 39 đơn đề nghị, kiến nghị theo

thẩm quyền. [8]

2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động diện tích đất đai

a. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên thành phố Thái Bình theo địa giới hành chính năm

2017 là 6809,85 ha. Trong đó:

47



Đất nơng nghiệp: 3414,66 ha chiếm 50,14% diện tích tự nhiên.

Đất phi nơng nghiệp: 3364,1 ha chiếm 49,40% diện tích tự nhiên.

Đất chưa sử dụng: 31,09 ha bằng 0,46 % diện tích tự nhiên



(Nguồn: UBND thành phố Thái Bình)

Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thành phố Thái Bình năm 2017

* Đất Nơng nghiệp.

Diện tích đất nông nghiệp năm 2017 là 3414,66 ha chiếm 50,14% diện tích

tự nhiên.

Đất sản xuất Nơng nghiệp: diện tích là 2992,51 ha chiếm 87,64% diện tích

đất nơng nghiệp, bao gồm:

Đất trồng cây hàng năm: diện tích 2741,76 ha chiếm 91,62% diện tích đất

sản xuất nơng nghiệp, trong đó: đất trồng lúa có diện tích 2305,71 ha chiếm 84,1%

diện tích đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác: diện tích 436,05

ha chiếm 15,9 % diện tích đất trồng cây hàng năm.

Đất ni trồng thuỷ sản: diện tích 352,66 ha bằng 10,33% diện tích đất nơng

nghiệp.

Đất nơng nghiệp khác: diện tích là 69,48 ha bằng 2,03% diện tích đất nơng

nghiệp.

* Đất phi nơng nghiệp.

Năm 2017, diện tích đất phi nơng nghiệp của thành phố Thái Bình là 3364,1

ha chiếm 49,40% diện tích tự nhiên. Cụ thể như sau:

Đất ở: 988,84 ha ( đất ở tại đô thị là 400,75 ha, đất ở tại nông thôn là 588,09

48



ha) bằng 29,39% diện tích đất phi nơng nghiệp.

Đất chun dùng có diện tích là 2054.9 ha bằng 61,08% diện tích đất phi

nông nghiệp, bao gồm:

Bảng 2.1. Hiện trạng đất chuyên dùng năm 2017 của Thành phố Thái Bình

TT



Loại đất







Diện tích (ha)



Đất chuyên dung



CDG



2054,90



1



Đất xây dựng trụ sở cơ quan



TSC



28,85



2



Đất quốc phòng



CQP



19,57



3



Đất an ninh



CAN



12,47



4



Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp



DSN



241,35



5



Đất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp



CSK



506,16



6



Đất sử dụng vào mục đích cơng cộng



CCC



1246,52



(Nguồn: UBND thành phố Thái Bình)

Đất xây dựng trụ sở cơ quan năm 2017 của thành phố là



28,85 ha.



Đất quốc phòng là 19,57 ha.

Đất an ninh: 12,47 ha

Đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp:



506,16ha



Thành phố có diện tích đất có mục đích cơng cộng 1246,52ha.

Đất cơ sở tơn giáo của thành phố năm 2017 có diện tích là 18,43 ha, chiếm

0,55% diện tích đất phi nơng nghiệp.

Đất cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn có diện tích là 13,46 ha, chiếm 0,4% diện

tích đất phi nơng nghiệp trên địa bàn.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có diện tích là 79,33

chiếm 2,36% diện tích đất phi nơng nghiệp.

Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối có diện tích 185,17 ha, chiếm 5,5% diện

tích đất phi nơng nghiệp trên địa bàn.

Đất có mặt nước chuyên dùng có diện tích 9,93 ha, chiếm 0,29% diện tích

đất phi nơng nghiệp.

Đất phi nông nghiệp khác là 14,05 ha bằng 0,42% diện tích đất phi nơng nghiệp.

* Đất chưa sử dụng

49



Theo kết quả số liệu thống kê đất đai năm 2017 của thành phố, diện tích đất

chưa sử dụng trên địa bàn là 31,09 ha, cụ thể là đất bằng chưa sử dụng, chiếm

0,46% tổng diện tích đất tự nhiên.

b. Tình hình biến động đất đai

Những năm qua, do tác động của q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa, biến

động đất đai trên địa bàn thành phố Thái Bình có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng

giảm tỷ lệ đất nông nghiệp, tăng tỷ lệ đất phi nông nghiêp. Cụ thể như sau:

Bảng 2.2. Biến động đất đai thành phố Thái Bình giai đoạn 2015-2017

Tổng diện

STT



Mục đích sử dụng đất







tích các loại

năm



Tổng diện

tích các loại



Biến động

Tăng (+)



năm 2015(ha)



Giảm (-)



6 809,85

3 450,40



0

-35,74



Tổng diện tích tự nhiên

Nhóm đất nơng nghiệp



NNP



2017(ha)

6809,85

3414,66



1.1



Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



2992,51



3 023,33



-30,82



1.1.1



Đất trồng cây hàng năm



CHN



2741,76



2 770,40



-28,64



1.1.1.1



Đất trồng lúa



LUA



2305,71



2 327,73



-22,02



1.1.1.2



Đất trồng cây hàng năm khác



HNK



436,05



442,7



-6,62



1.1.2



Đất trồng cây lâu năm



CLN



250,75



252,9



-2,18



1.2



Đất ni trồng thuỷ sản



NTS



352,66



357,5



-4,83



1.3



Đất nơng nghiệp khác



NKH



69,48



69,6



-0,10



2

2.1

2.1.1

2.1.2

2.2

2.2.1

2.2.2

2.2.3

2.2.4



Nhóm đất phi nơng nghiệp

Đất ở

Đất ở tại nông thôn

Đất ở tại đô thị

Đất chuyên dung

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông



PNN

OCT

ONT

ODT

CDG

TSC

CQP

CAN

DSN



3364,10

988,84

588,09

400,75

2054,90

28,85

19,57

12,47

241,35



3 330,32

979,0

582,2

396,8

2 029,99

28,6

19,8

12,5

239,7



33,78

9,80

5,86

3,94

24,91

0,29

-0,20

0

1,67



CSK



506,16



501,5



4,71



1



2.2.5



nghiệp



2.2.6



Đất sử dụng vào mục đích cơng cộng



CCC



1246,52



1 228,07



18,45



2.3



Đất cơ sở tơn giáo



TON



18,43



17,9



0,54



2.4



Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang



TIN



13,46



13,5



0



NTD



79,33



79,5



-0,15



2.5



lễ, nhà hỏa tang



2.6



Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối



SON



185,17



185,2



0



2.7



Đất có mặt nước chun dung



MNC



9,93



11,2



-1,22



50



STT



Mục đích sử dụng đất







Tổng diện



Tổng diện



Biến động



tích các loại



tích các loại



Tăng (+)



năm



năm 2015(ha)



Giảm (-)



14,1



-0,08



2.8



Đất phi nơng nghiệp khác



PNK



2017(ha)

14,05



3



Nhóm đất chưa sử dụng



CSD



31,09



29,1



1,96



3.1



Đất bằng chưa sử dụng



BCS



31,09



29,1



1,96



(Nguồn: UBND thành phố Thái Bình)

Theo bảng số liệu trên, trong giai đoạn 2015-2017, thành phố khơng có sự

biến động về tổng diện tích đất tự nhiên.

Năm 2017, diện tích đất nơng nghiệp giảm -35,74 ha so với năm 2015 trong

đó đất sản xuất nông nghiệp giảm -30,82 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm -4,83 ha,

đất nơng nghiệp khác giảm 0,1 ha.

Diện tích đất phi nơng nghiệp tăng 33,78 ha, trong đó đất ở tăng 9,8 ha.

Diện tích đất chưa sử dụng tăng 1,96 ha.



(Nguồn: UBND thành phố Thái Bình)

Hình 2.4. Biểu đồ so sánh diện tích các loại đất chính giai đoạn 2015-2017

thành phố Thái Bình

2.3. Giá đất ở do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh

Thái Bình giai đoạn 2015 - 2018

2.3.1. Các quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

a. Căn cứ pháp lý về giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Việc xác định giá đất được địa phương căn cứ theo các Văn bản quy phạm

51



pháp luật sau:

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về

giá đất

- Thơng tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ tài nguyên và

môi trường quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;

tư vấn xác định giá đất năm 2014.

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định

về khung giá đất.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐCP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.

- Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh

Thái Bình Ban hành quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

- Quyết định 258/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của của UBND

tỉnh Thái Bình Ban hành Bảng giá đất điều chỉnh và sửa đổi, bổ sung Quy định về

Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

- Quyết định số 1660/QĐ-UBND Ngày 27/6/2017 của UBND tỉnh Thái Bình

ban hành về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất điều chỉnh.

b. Quy định cụ thể về xác định giá đất

Phương pháp xác định giá đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Thái

Bình được quy định chi tiết tại Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12

năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình Ban hành quy định về Bảng giá các loại đất

trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

- Giá đất nông nghiệp

Giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình được quy định tại điều 4,

Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái

52



Bình gồm:

+ Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm

khác), đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối

được xác định theo mục đích sử dụng đất, khơng phân biệt vị trí và có mức giá

trong bảng giá đất.

+ Giá đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các

loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt khơng trực

tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật

khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho

mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất

trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm.

- Giá đất ở nông thôn

Điều 5, Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

UBND tỉnh Thái Bình có quy định về đất ở nơng thơn như sau:

Giá đất ở tại nông thôn được xác định theo khu vực và vị trí đất tại mỗi xã.

+ Khu vực 1: Áp dụng cho các thửa đất nằm ven quốc lộ, đường tỉnh, đường

huyện, đường trục xã, đường trục thơn và được phân thành 3 vị trí để định giá:

Vị trí 1: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện

trạng của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã.

Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện

trạng của đường trục thơn hoặc ngõ có chiều rộng từ 3,5 mét trở lên đi ra đường

quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã.

Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện

trạng ngõ chiều rộng dưới 3,5 mét đi ra đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện,

đường trục xã.

+ Khu vực 2: Các thửa đất ở còn lại khơng thuộc khu vực 1 và có mức giá

bằng mức giá thấp nhất quy định tại bảng giá đất cho xã đó.

- Giá đất ở tại đô thị

Điều 6, Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của

UBND tỉnh Thái Bình có quy định như sau:

+ Giá đất ở tại đô thị được xác định theo từng đường, phố hoặc đoạn đường,

53



phố và vị trí đất để xác định giá.

Vị trí 1: Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một mặt tiếp giáp với vỉa hè

hoặc mép hiện trạng của đường, phố hoặc đoạn đường, phố.

Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép

hiện trạng ngõ, ngách, hẻm của đường, phố hoặc đoạn đường, phố có chiều rộng từ

4 mét trở lên.

Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép

hiện trạng ngõ, ngách, hẻm của đường, phố hoặc đoạn đường, phố có chiều rộng từ

2 mét đến dưới 4 mét.

Vị trí 4: Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép

hiện trạng ngõ, ngách, hẻm của đường, phố hoặc đoạn đường, phố có chiều rộng

dưới 2 mét và các thửa đất còn lại.

+ Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 cách vỉa hè hoặc mép

hiện trạng của đường, phố về phía thửa đất được xác định giá như sau:

Dưới 100 mét có hệ số giá k = 1,0 của vị trí VT2 (hoặc vị trí VT3, VT4) của

đường, phố đó được quy định trong bảng giá đất.

Từ 100 mét đến dưới 200 mét có hệ số giá k = 0,8 của vị trí VT2 (hoặc vị trí

VT3, VT4) của đường, phố đó được quy định trong bảng giá đất.

Từ 200 mét trở lên có hệ số giá k= 0,6 của vị trí VT2 (hoặc vị trí VT3, VT4)

của đường, phố đó được quy định trong bảng giá đất.

- Giá thửa đất được xác định sau khi áp dụng hệ số k nêu trên không dưới

mức giá thấp nhất quy định trong bảng giá đất của đơ thị đó.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại Điều 7

Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái

Bình, cụ thể như sau:

+ Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại,

dịch vụ tại nông thôn và tại đô thị được xác định bằng 50% mức giá đất ở có cùng khu

vực, vị trí và khơng thấp hơn mức giá quy định tại khung giá đất của Chính phủ.

+ Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và tại đô thị được xác định bằng

60% mức giá đất ở có cùng khu vực, vị trí và khơng thấp hơn mức giá quy định tại

54



khung giá đất của Chính phủ.

+ Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại,

dịch vụ đối với các thửa đất nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được áp

dụng theo bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công

nghiệp, cụm công nghiệp.

+ Đối với các thửa (lơ) đất có mặt tiền giáp đường, phố trong khu công

nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không thuộc đất khu cơng nghiệp, cụm cơng

nghiệp thì giá đất được tính theo giá đất quy định trong bảng giá hoặc được tính

theo giá đất của đường, phố có cùng khu vực, vị trí tương ứng.

- Giá một số loại đất khác

Giá đất một số loại đất khác được quy định tại Điều 8 Quyết định số 3077/QĐUBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

+ Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng cơng trình sự nghiệp ; đất

sử dụng vào mục đích cơng cộng; đất cơ sở tơn giáo, tín ngưỡng được xác định

bằng giá đất ở liền kề cùng khu vực, vị trí nếu khơng có đất ở liền kề thì căn cứ vào

giá đất ở khu vực, vị trí gần nhất để xác định giá.

+ Giá đất sử dụng vào mục đích cơng cộng có mục đích kinh doanh bằng giá

đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu vực.

+ Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang: Ủy ban nhân

dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

+ Giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho

người lao động trong cơ sở sản xuất, đất xây dựng kho và nhà để chứa nơng sản,

thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông

nghiệp và đất xây dựng cơng trình khác của người sử dụng đất khơng nhằm mục

đích kinh doanh mà cơng trình đó khơng gắn liền với đất ở) được xác định như giá

đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

+ Giá đất sơng, ngòi, kênh, rạch, mặt nước chuyên dùng, đất bãi bồi ven

sông, ven biển và đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích ni trồng thủy

sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản, nếu sử dụng vào mục đích phi

nơng nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng

thủy sản được xác định bằng giá đất phi nơng nghiệp có cùng vị trí, đường, phố,

55



khu vực đã quy định trong bảng giá.

2.3.2. Tình hình và kết quả xây dựng Bảng giá đất và định giá đất cụ thể

a. Tình hình và kêt quả xây dựng Bảng giá đất

Theo quy định tại Điều 114 của Luật Đất đai 2013, Căn cứ nguyên tắc,

phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và

trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng

giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01

tháng 01 của năm đầu kỳ. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các

trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cơng nhận quyền sử dụng đất ở của hộ

gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất từ đất nơng nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử

dụng đất đai;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho

Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng

đất, cơng nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất

một lần cho cả thời gian thuê.

Trên cơ sở quy định trên, ngày 19 tháng 12 năm 2014, UBND tỉnh Thái Bình

đã ban hành Quyết định số 3077/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về bảng giá

các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Quyết định cũng đã quy định rõ giá đất của

5 nhóm loại đất gồm: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh

phi nông nghiệp, đất nông nghiệp, giá đất một số loại đất khác. Quyết định có hiệu

lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, quyết định đã quy định rõ phạm vi điều chỉnh,

việc xây dựng và ban hành bảng giá đất được UBND tỉnh thực hiện đúng theo trình

tự và quy trình quy định tại Luật đất đai năm 2013, các Nghị định của Chính phủ,

thơng tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảng giá đất.

56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Tồn tại, hạn chế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×