Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2018

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2018

Tải bản đầy đủ - 0trang

b. Địa hình, địa mạo

Thành phố Thái Bình thuộc vùng Châu thổ đồng bằng sơng Hồng, cấu trúc

địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1%, cao độ nền phổ biến từ 1-2

m so với mặt nước biển, địa hình có hướng cao dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông

sang Tây và được phân thành hai khu vực bởi sơng Trà Lý.

c. Khí hậu

Khí hậu của thành phố được chia làm bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa

Xuân và mùa Thu là 2 mùa chuyển tiếp, mùa Hạ và mùa Đơng có khí hậu rất trái

ngược nhau. Mùa Hạ thời tiết nóng, mưa nhiều; mùa Đơng trời lạnh, khơ và ít mưa.

Theo chế độ mưa có thể chia khí hậu của thành phố thành hai mùa chính.

- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với đặc trưng là

nóng, ẩm, mưa nhiều. Lượng mưa từ 1.100 - 1.500 mm, chiếm 80% lượng mưa cả

năm. Mưa mùa hè có cường độ rất lớn từ 200 - 300 mm/ngày.

- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa khơ có khí hậu lạnh, ít

mưa. Hướng gió thịnh hành là gió đơng bắc thường gây lạnh đột ngột. Nhiệt độ

trung bình thấp nhất khoảng 150 C, lượng mưa ít, đạt 15 - 20 % lượng mưa cả năm.

- Các đặc trưng khí hậu của thành phố bao gồm:

+ Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 0C – 260C, nhiệt độ trung bình cao nhất

là 39,20C; nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15 0C; nhiệt độ cao tuyệt đối lên tới trên

390C và nhiệt độ thấp tuyệt đối là 4,10C.

+ Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 - 2.000 mm, chủ yếu vào tháng

4 đến tháng 10, tập trung nhiều vào các tháng 7, 8, 9. Lượng mưa chiếm đến 80%

lượng mưa cả năm.

+ Độ ẩm khơng khí: độ ẩm khơng khí trung bình năm dao động từ 85 đến

95%. Các tháng có độ ẩm khơng khí cao là tháng 7 và tháng 8 (95%), thấp nhất vào

các ngày có gió Tây Nam (có khi xuống dưới 30%).

d. Thủy văn

Thành phố Thái Bình nằm ở hạ lưu sơng Hồng nên có mật độ sông, hồ khá

dày đặc, bao gồm:

Sông Trà Lý là một nhánh của sông Hồng, đi qua giữa thành phố, bắt nguồn

từ xã Hồng Lý (huyện Vũ Thư) và đổ ra biển tại cửa Trà Lý. Sông Vĩnh Trà chạy

39



qua thành phố từ Tây sang Đông qua trung tâm thành phố, dài 4 km, rộng từ 15 - 30

m. Sông Kiên Giang bắt nguồn từ sông Vĩnh Trà tại cầu Phúc Khánh, chảy qua xã

Vũ Phúc, xã Vũ Chính và xi về phía Nam, có chiều dài 6,5 km, chiều rộng 20 40 m. Sơng Bạch chảy từ phía Bắc thành phố qua xã Phú Xuân, đổ vào sông Kiên

Giang tại cầu Phúc Khánh, chiều dài 7,5 km, rộng 20 m. Sông Bồ Xuyên bắt nguồn

từ cầu Phúc Khánh chảy qua các phường nội thị đổ ra sông Trà Lý, dài 3 km, rộng

10 - 20 m. Sông 3/2 nằm ở phía Nam thành phố, dài 4,8 km, chiều rộng trung bình

15 m, bắt nguồn từ sơng Trà Lý chảy qua phường Kỳ Bá, Trần Lãm, Quang Trung

rồi đổ ra sơng Kiên Giang.

- Ngồi hệ thống sơng ngòi, thành phố còn có nhiều ao hồ, đây là nguồn dự

trữ nước quan trọng khi mực nước các sông xuống thấp vào mùa khơ hạn.

Nhìn chung mật độ sơng ngòi của thành phố khá dày đặc, chảy theo hướng

Tây Bắc - Đông Nam. Về mùa mưa, cường độ mưa lớn và tập trung đã gây ra úng

ngập cục bộ cho các vùng thấp, trũng. Đặc biệt sông Trà Lý vào mùa lũ, tốc độ dòng

chảy rất lớn, mực nước sơng dâng cao dễ gây ngập úng. Vì vậy, hệ thống thủy lợi

của thành phố cần phải được chú trọng củng cố và nạo vét. [15]

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

a. Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Với mục tiêu giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội, củng

cố quốc phòng, qn sự địa phương; đẩy mạnh phát triển toàn diện trên các lĩnh vực

kinh tế, văn hóa, xã hội; đảm bảo an ninh, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống nhân

dân; tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện, đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị loại II, ...

Trong năm 2016, kinh tế của thành phố Thái Bình có những chuyển biến tích cực,

tiếp tục phát triển có mức tăng trưởng cao.

Tổng giá trị sản xuất năm 2016 (giá so sánh 2010) ước đạt 22.425,1 tỷ đồng,

tăng 11,7% so với năm 2015, trong đó ngành Cơng nghiệp - Xây dựng ước đạt

15.666,5 tỷ đồng, tăng 11,86%; Thương mại - Dịch vụ ước đạt 6.007,9 tỷ đồng, tăng

12,68%; Nông nghiệp - Thủy sản ước đạt 750,7 tỷ đồng, tăng 1,89%. Cơ cấu

chuyển dịch theo hướng tích cực: Cơng nghiệp - Xây dựng 67,9%, Thương mại Dịch vụ 28,8%, Nông nghiệp - Thủy sản 3,4%.

- Ngành sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất ước

40



đạt 12.654,5 tỷ đồng, tăng 10,58% so với 2015. Kinh tế nhà nước tăng 10,62%, kinh

tế có vốn đầu tư nước ngồi tăng 11,49% so với năm 2015. Một số ngành tăng

trưởng cao như dệt, may, nhuộm tăng 16,3%. Đến nay Thành phố có 173 dự án tại

các khu, cụm công nghiệp với tổng số vốn đầu tư 12.801 tỷ đồng, giải quyết việc

làm cho 48.000 lao động. Giá trị làng nghề ước đạt trên 100 tỷ đồng.

- Ngành Thương mại - Dịch vụ: Tiếp tục phát triển đáp ứng nhu cầu của nhân

dân. Doanh số bán lẻ và kinh doanh dịch vụ ước đạt 8.368 tỷ đồng, tăng 10,7% so

với năm 2015. Số doanh nghiệp thương mại tăng 6,5% so với cùng ký, số cơ sở

kinh doanh thương mại dịch vụ tăng 13,1%. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 946 triệu

USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ.

- Ngành sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 750,7 tỷ

đồng, đạt 101,8% kế hoạch đề ra, tăng 1,89% so với cùng kỳ. Tổng diện tích gieo

trồng đạt 7.420 ha, đạt 96,8% so với cùng kỳ.

b. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:

Dân số của thành phố là 202.215 người (dân số tính đến 31/12/2016) trong

đó thành thị chiếm 65,86%, nơng thơn chiếm 34,14% dân số tồn thành phố. Tỷ lệ

lao động đã được đào tạo chiếm 65% tổng số lao động trong thành phố. Tỷ lệ tăng

dân số tự nhiên ổn định, giữ vững mức sinh thay thế.

Số người trong độ tuổi có khả năng lao động là 110.410 người chiếm 54,60%

dân số. Tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 68.900 người,

chiếm 62,40% tổng lao động (trong đó lao động phi nơng nghiệp là 72,5%, nông

nghiệp là 247,5%).

c. Giao thông

Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành trong những năm qua hệ

thống giao thông của thành phố được xây dựng tương đối hiện đại, hoàn chỉnh

thuận lợi cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như vận chuyển hàng hóa trong và

ngồi tỉnh.

- Giao thơng đường bộ

Hiện nay trên địa bàn thành phố có khoảng trên 260km đường bộ, trong đó

có 30 km đường tỉnh lộ, 80 km đường đơ thị và 150 km đường nông thôn. Đặc biệt

tuyến quốc lộ 10 và tuyến đường 10 tránh thành phố là tuyến giao thông huyết mạch

41



của thành phố và của tỉnh.

- Giao thơng đường thủy

Thành phố Thái Bình có hệ thống sơng ngòi đa dạng, trong đó nổi bật nhất là

sơng Trà Lý. Đoạn chảy qua thành phố dài 11km, trên đoạn sơng này có một cảng

hàng hóa cho phép loại tầu thuyền khoảng 300 tấn ra vào hoạt động vận chuyển

hàng hóa.



Hình 2.2. Đường giao thơng thành phố Thái Bình

d. Thủy lợi

Thành phố Thái Bình có 9 con sơng chính là sông Trà Lý, sông 3/2, sông

Vĩnh Trà, sông Kiên Giang, sơng Bạch, sơng Bồ Xun, sơng PaRi, sơng Kìm,

sơng Sa Lung … Đây là nguồn cung cấp nước tưới cho sản xuất nơng nghiệp và

đảm nhận chức năng thốt nước của thành phố. Bên cạnh đó, thành phố còn có

350 ha đất kênh mương, hàng năm hệ thống kênh mương này đảm bảo tưới tiêu

cho 3.000 ha đất canh tác.

Hiện nay trên địa bàn thành phố có khoảng 100 ha đê điều, phần diện tích

này được tập trung chủ yếu ở Đơng Hòa, Hồng Diệu, Bồ Xun, Lê Hồng Phong,

Kỳ Bá, Trần Lãm, Vũ Đông, Vũ Lạc…

Với hệ thống thủy lợi như hiện nay thành phố có thể đáp ứng được nhu cầu

tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, cũng như cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất

công nghiệp và một phần ni trồng thủy sản.

e. Cấp - Thốt nước

- Cấp nước: những năm qua thành phố đã có những chuyển biến tích cực

42



trong cơng tác cung cấp nước sạch, các loại hình cấp nước đã được đa dạng hóa,

hiện đã có trên 21.400 hộ dân chiếm 60% số hộ được cấp nước. Nguồn nước tuy dồi

dào và đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố nhưng

cần phải quy hoạch tốt hơn mạng lưới đường ống cấp nước để đảm bảo nhu cầu sử

dụng nước sạch trong thời gian tới.

- Thoát nước: hệ thống thoát nước của thành phố hiện tại là hệ thống chung

gồm nước thải sinh hoạt, nước thải cơng nghiệp và hệ thống thốt nước mưa. Tất cả

các nguồn thải trên được thu gom qua hệ thống các cống và chảy về các sông để tập

trung về sông Kiên Giang. Hệ thống thoát nước của thành phố gồm 13 con sơng và

hệ thống các trục cống có nắp dài 76,1km, đảm bảo mật độ đường cống thốt nước

chính 5,9km/km2, cơ bản đáp ứng thu gom 100% lượng nước mưa, nước thải.

f. Phát triển không gian đô thị

Phát triển theo mơ hình phát triển đơ thị đa cực:

- Cực trung tâm: phát triển khu vực nội thành hiện nay, trên địa bàn các

phường Đề Thám, Quang Trung, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo.

- Cực Đông Bắc: phát triển tại khu vực thuộc phường Hoàng Diệu, khai thác

năng lực của tuyến QL10 có hướng đối ngoại đi thành phố Hải Phòng và vùng

dun hải Bắc Bộ.

- Cực Đơng: phát triển tại khu vực thuộc xã Vũ Lạc, khai thác năng lực của

tuyến giao thơng vành đai phía Nam.

- Cực Nam: phát triển tại khu vực thuộc xã Vũ Chính, khai thác năng lực của

tuyến ĐT 454 (TL 223 cũ) đây là khu vực nằm trên hướng đối ngoại với tỉnh Nam Định.

- Cực Tây Bắc: phát triển tại khu vực xã Phú Xuân, khai thác năng lực của

tuyến ĐT.454, cực phát triển này nằm trên hướng đối ngoại với thành phố Hưng Yên.

- Hệ thống giao thông trong thành phố được phân tầng nhằm hướng các hoạt

động đô thị vào các cực phát triển. Theo đó, các tuyến đường như QL10, TL39B,

ĐT 454, vành đai II (Phía Nam thành phố) chủ yếu có chức năng giao thơng giữa

các cực đối ngoại. Dự kiến xây dựng thêm một số tuyến đường quan trọng khác như

tuyến dọc sông Trà Lý, Kiến Giang, tuyến đi Đồng Châu – Cồn Vành nhằm mục

đích tăng cường năng lực của mạng giao thông đối ngoại và khai thác tối đa các

tiềm năng phát triển trong thành phố. [16]

43



2.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ảnh hưởng

đến giá đất ở

a. Ưu điểm

- Về kinh tế - xã hội: Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã đóng góp tích

cực vào q trình tăng trưởng kinh tế liên tục thành phố và cơ bản đáp ứng nhu cầ

sinh hoạt của nhân dân thành phố.

- Về tỷ lệ tăng dân số cơ học: Tỷ lệ tăng cơ học năm 2012 là 0,24%, năm

2013 là 0,36%, năm 2014 là 0,41%,. Điều này cho thấy tỷ lệ tăng dân số cơ học gia

tăng trong những năm gần đây, năm sau cao hơn năm trước, điều này chứng tỏ đô

thị đã và đang tạo được sức hấp dẫn, thu hút nguồn nhân lực tham gia vào công

cuộc xây dựng phát triển thành phố.

- Về cơng trình cơng cộng, văn hóa, thể thao: Nhiều hạng mục cơng trình

dịch vụ cơng cộng cấp vùng như: Trung tâm TDTT; Hệ thống các trường đại học,

cao đẳng và dạy nghề,v.v… đã được quan tâm đầu tư cải tạo, nâng cấp, góp phần

quan trọng tạo động lực phát triển đô thị.

- Về không gian kiến trúc và bộ mặt đô thị: Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, mức sống người dân được nâng cao, người dân và các thành phần kinh tế

trong xã hội đã đầu tư xây dựng và cải tạo nâng cấp các cơng trình nhà ở, cơ sở dịch

vụ, văn phòng, cải thiện rõ rệt bộ mặt kiến trúc cảnh quan đơ thị, đặc biệt là dọc

theo các tuyến đường chính đô thị. Một số không gian công cộng trong thành phố

đã được đầu tư, đặc biệt là khu vực quanh khu công viên 30/6, công viên Lê Quý

Đôn, v.v..., quảng trường 14/10 và khu trung tâm hành chính Tỉnh, tạo ra cảnh quan

và không gian giao lưu cho người dân đơ thị. Đây là những khơng gian có ý nghĩa

rất quan trọng, bước đầu đã tạo nên được những hình ảnh mang nét đặc trưng riêng

của thành phố. Ngoài ra, một số khu đô thị mới của Thành phố cũng đã và đang

được đầu tư xây dựng sẽ góp phần tạo nếp sống văn minh cho đô thị đồng thời ảnh

hưởng đến giá đất ở tại thành phố.

- Về hạ tầng đơ thị: Thành phố Thái Bình là một trong những thành phố có

hệ thống hạ tầng khá hồn chỉnh, mật độ đường giao thông cao, hệ thống cây xanh

đang được quan tâm phát triển về số lượng và chất lượng, chiếu sáng đô thị, hệ

thống thông tin liên lạc được quan tâm đầu tư, tạo hình ảnh đơ thị khang trang đang

từng bước được hiện đại hóa. Đây cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá đất

ở trong những năm gần đây.

44



- Mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Thái Bình là trở thành

một trong những trung tâm của vùng Nam đồng bằng Sơng Hồng. Tiêu chí lớn nhất

có thể đặt ra là Thái Bình phát triển tồn diện trên các lĩnh vực gắn với trục phát

triển kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long phía Bắc. Tuy nhiên, để đạt được tiêu

chí này trong tương lai, cần có những chiến lược kinh tế, tập trung vào một số

ngành mũi nhọn. Để trở thành một trong những đô thị có vai trò đối với sự phát

triển chung của tồn Vùng, Thái Bình cần tiếp tục kết nối với các đơ thị lớn như Hà

Nội, Hải Phòng và các đơ thị trong Vùng.

- Trong chiến lược kinh tế chung của tỉnh, dải ven biển tất nhiên có vai trò

quan trọng. Vì vậy, cần có sự nối kết chặt chẽ giữa thành phố và khu vực ven biển.

- Hiện trạng và các định hướng phát triển, đặc biệt là về hạ tầng kỹ thuật cho

thấy Thái Bình đang và tiếp tục phát huy kết nối các hạ tầng giao thông quan trọng

với các đô thị quan trọng như Thủ đô Hà nội, Nam Định, với hành lang kinh tế ven

biển Bắc Bộ cũng như với trục đông lực phát triển Bắc - Nam của toàn quốc.

b. Tồn tại, hạn chế

- Kinh tế đã có mức tăng trưởng khá nhưng chưa tương xứng với vị thế, tiềm

năng, vẫn chưa tạo được bước đột phá mạnh.

- Chưa có cơ chế, chính sách đủ mạnh thu hút các nguồn lực, vốn đầu tư bên

ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.

- Nhu cầu đơ thị hóa trong Tỉnh ngày càng tăng cao, yêu cầu sự phát triển hạ

tầng đô thị phải theo kịp với tiến trình đơ thị hóa.

- Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các đô thị trong Vùng và tỉnh, các trung tâm đô

thị trong Vùng khá phát triển, trong khi Thái Bình là một thành phố mới được nâng

cấp từ Thị xã, xuất phát điểm kinh tế - xã hội còn thấp so với vùng Bắc Bộ. Đặc biệt,

sức hút mạnh mẽ của thành phố Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định có khả năng làm

hạn chế sức phát triển đơ thị của Thái Bình nếu Thành phố không tạo ra được cơ sở

hạ tầng và dịch vụ thật sự hấp dẫn và thuận lợi cho các hoạt động đầu tư.

2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đất đai trên địa bàn

thành phố Thái Bình

2.2.1. Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai

a. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thành phố đã rà sốt các hạng mục cơng trình để hoàn thiện Điều chỉnh

45



quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm

2017, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của Thành phố trình phê duyệt theo quy định;

- Rà sốt các quỹ đất (tổng diện tích 30ha) để quy hoạch dân cư đấu giá

quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng các cơng trình trên địa bàn Thành

phố, báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.

b. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Phê duyệt phương án giao đất ở, đất dịch vụ (5%) đối với 66 lô đất, diện

tích 3.571,8 m2 cho các hộ dân tại các phường, xã.

- Ban hành 726 quyết định giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân được giao

đất ở, đất dịch vụ (5%) và các hộ dân phải di chuyển để giải phóng mặt bằng; tương

ứng với 266 lơ đất, diện tích 20.403,9 m 2; Trong đó: đất ở, đất dịch vụ (5%) 211 lơ,

diện tích 15.556,4 m2; đất tái định cư 55 lơ, diện tích 4.847,5 m2.

- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho 7 hộ gia đình, cá

nhân với diện tích 639,4 m2.

* Cơng tác thu hồi đất, GPMB:

- Ban hành kế hoạch, Thông báo thu hồi đất của 501 lượt hộ gia đình, cá

nhân với diện tích đất thu hồi là 89.167,9 m 2 để thực hiện 20 dự án; 44 quyết định

cưỡng chế thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân không chấp hành việc bồi

thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thu hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn

Thành phố.

- Ban hành 795 quyết định thu hồi 45,5 ha đất của 1.007 lượt hộ gia đình, cá

nhân và tổ chức; phê duyệt và điều chỉnh, bổ sung 103 lượt phương án bồi thường,

hỗ trợ GPMB với số tiền bồi thường GPMB là 217,5 tỷ đồng.

- Tổ chức giao đất ngoài thực địa cho 20 tổ chức với diện tích 14,4 ha theo

quyết định của UBND tỉnh; giao đất tái định cư, đất ở, đất dịch vụ (5%) và đất trúng

đấu giá quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân với 340 lơ đất tương ứng

diện tích là 21.123,2 m2.

- Báo cáo UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan cho chủ trương giải quyết

vướng mắc trong việc giao đất ở, đất dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi

từ 1093 m2 đất nông nghiệp trở lên tại các xã theo quy định của Nghị định

69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

c. Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

46



sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thực hiện cấp 1.488 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá

nhân với diện tích 18,09 ha.(Trong đó: cấp mới 610 giấy chứng nhận, diện tích 11,22

ha; đấu giá 380 giấy chứng nhận, diện tích 3,15 ha; tái định cư 60 giấy chứng nhận,

diện tích 0,54 ha; đất ở, đất dịch vụ (5%) 437 giấy chứng nhận, diện tích 3,16 ha).

d. Công tác xác định giá đất

Khảo sát, lập hồ sơ đề xuất giá cụ thể 570 lô đất làm giá khởi điểm phục vụ

cho công tác đấu giá quyền sử dụng đất, tính tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi

nhà nước thu hồi đất.

Chỉ đạo các phòng, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường rà soát tham

mưu đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn Thành phố.

e. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết đơn thư kiến nghị

về đất đai

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, các phòng, ban, đơn vị liên quan tăng

cường cơng tác kiểm tra, ngăn chặn và xử lý lý 21 trường hợp vi phạm về pháp luật

đất đai; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, kinh

doanh cát sỏi trên địa bàn Thành phố.

- Chỉ đạo đôn đốc UBND các xã, phường xử lý các tồn tại về cho thuê đất,

thuê mặt bằng để sản xuất, kinh doanh trái thẩm quyền, sử dụng đất sai mục đích tại

các xã, phường; kiểm tra, yêu cầu giải tỏa đối với 32 đơn vị sử dụng đất bãi để kinh

doanh vật liệu xây dựng ven sông Trà Lý không nằm trong quy hoạch;

- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên

nước theo Quyết định số 4132/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 và Kế hoạch số 78/KHUBND ngày 14/7/2016 của UBND Thành phố đối với 27 doanh nghiệp, cơ sở sản

xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố;

- Giải quyết và trả lời 17 đơn đề nghị, kiến nghị của công dân; Chỉ đạo

UBND các phường, xã xem xét, giải quyết trả lời 39 đơn đề nghị, kiến nghị theo

thẩm quyền. [8]

2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động diện tích đất đai

a. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên thành phố Thái Bình theo địa giới hành chính năm

2017 là 6809,85 ha. Trong đó:

47



Đất nơng nghiệp: 3414,66 ha chiếm 50,14% diện tích tự nhiên.

Đất phi nơng nghiệp: 3364,1 ha chiếm 49,40% diện tích tự nhiên.

Đất chưa sử dụng: 31,09 ha bằng 0,46 % diện tích tự nhiên



(Nguồn: UBND thành phố Thái Bình)

Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thành phố Thái Bình năm 2017

* Đất Nơng nghiệp.

Diện tích đất nơng nghiệp năm 2017 là 3414,66 ha chiếm 50,14% diện tích

tự nhiên.

Đất sản xuất Nơng nghiệp: diện tích là 2992,51 ha chiếm 87,64% diện tích

đất nơng nghiệp, bao gồm:

Đất trồng cây hàng năm: diện tích 2741,76 ha chiếm 91,62% diện tích đất

sản xuất nơng nghiệp, trong đó: đất trồng lúa có diện tích 2305,71 ha chiếm 84,1%

diện tích đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác: diện tích 436,05

ha chiếm 15,9 % diện tích đất trồng cây hàng năm.

Đất ni trồng thuỷ sản: diện tích 352,66 ha bằng 10,33% diện tích đất nơng

nghiệp.

Đất nơng nghiệp khác: diện tích là 69,48 ha bằng 2,03% diện tích đất nơng

nghiệp.

* Đất phi nơng nghiệp.

Năm 2017, diện tích đất phi nơng nghiệp của thành phố Thái Bình là 3364,1

ha chiếm 49,40% diện tích tự nhiên. Cụ thể như sau:

Đất ở: 988,84 ha ( đất ở tại đô thị là 400,75 ha, đất ở tại nông thơn là 588,09

48



ha) bằng 29,39% diện tích đất phi nơng nghiệp.

Đất chun dùng có diện tích là 2054.9 ha bằng 61,08% diện tích đất phi

nơng nghiệp, bao gồm:

Bảng 2.1. Hiện trạng đất chuyên dùng năm 2017 của Thành phố Thái Bình

TT



Loại đất







Diện tích (ha)



Đất chun dung



CDG



2054,90



1



Đất xây dựng trụ sở cơ quan



TSC



28,85



2



Đất quốc phòng



CQP



19,57



3



Đất an ninh



CAN



12,47



4



Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp



DSN



241,35



5



Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp



CSK



506,16



6



Đất sử dụng vào mục đích cơng cộng



CCC



1246,52



(Nguồn: UBND thành phố Thái Bình)

Đất xây dựng trụ sở cơ quan năm 2017 của thành phố là



28,85 ha.



Đất quốc phòng là 19,57 ha.

Đất an ninh: 12,47 ha

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:



506,16ha



Thành phố có diện tích đất có mục đích cơng cộng 1246,52ha.

Đất cơ sở tôn giáo của thành phố năm 2017 có diện tích là 18,43 ha, chiếm

0,55% diện tích đất phi nơng nghiệp.

Đất cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn có diện tích là 13,46 ha, chiếm 0,4% diện

tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có diện tích là 79,33

chiếm 2,36% diện tích đất phi nơng nghiệp.

Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối có diện tích 185,17 ha, chiếm 5,5% diện

tích đất phi nơng nghiệp trên địa bàn.

Đất có mặt nước chun dùng có diện tích 9,93 ha, chiếm 0,29% diện tích

đất phi nơng nghiệp.

Đất phi nơng nghiệp khác là 14,05 ha bằng 0,42% diện tích đất phi nơng nghiệp.

* Đất chưa sử dụng

49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2018

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×