Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



36



Kết quả thành phần các chất trong tinh dầu quế được xác định bằng phương pháp Gas

Chromatography Mass Spectometry (GC/MS), thực hiện tại Trung tâm kỹ thuật tiêu

chuẩn đo lường chất lượng 3. Kết quả cho thấy, thành phần chính của tinh dầu quế là

Cinnamic aldehyde (66.3%). Kết quả này cũng phù hợp với những nghiên cứu trước đó

[86]. Đây là chất có tác dụng kháng khuẩn mạnh và tạo nên mùi, vị đặc trưng của quế.

Ngoài ra, trong tinh dầu quế còn có những chất khác như α-Citral (1.8%) và β-Citral

(1.1%).

3.2. Khảo sát sự sinh trưởng của nấm mốc



3.2.1. Khảo sát sự sinh trưởng của A.fumigatus

Hình 3.10: Hình thái đại thể, vi thể của A.fumigatus

(từ trái qua phải: mặt sau, mặt trước và ảnh vi thể)

Đại thể: mốc có màu xanh rêu, hơi xám. Mặt sau thạch rất ít đường vân, mốc phát triển

tạo thành những vòng tròn đồng tâm, đường kính mốc là 9cm sau 5 ngày theo dõi.

Vi thể: Bơng được đính trên cuống dài, bọng hình ô van, cuống trơn, không có vách ngăn,

bào tử nhỏ hình tròn bám xung quanh.

Bảng 3.3: Đường kính khuẩn lạc của A.fumigatus qua các ngày

Ngày

1

2

3

4

5

Đường kính (mm) 9

31 53

74 90



10



0



80



mm



60

40

20

0



1



2



3



4



5



Ngày



s

Hình 3.11: Đường cong sinh trưởng của A.fumigatus



37



3.2.2. Khảo sát sự sinh trưởng của A.niger

Hình 3.12: Hình thái đại thể, vi thể của A.niger

(từ trái qua phải: mặt sau, mặt trước và ảnh vi thể)

Đại thể: mốc những ngày đầu có màu trắng, sau đó chuyển thành màu đen đậm. Mặt sau

thạch rất ít đường vân, mốc phát triển tạo thành những vòng tròn đồng tâm, đường kính

mốc là 9cm sau 6 ngày theo dõi.

Vi thể: Bơng được đính trên cuống dài, bọng hình ơ van, cuống trơn, khơng có vách ngăn,

bào tử hình cầu bám xung quanh.

Bảng 3.4; Đường kính khuẩn lạc của A.niger qua các ngày

Ngày

1

2

3

4

5

6

Đường kính (mm) 11 31 48

60 72 90

100

90

80

70

60

50

mm

40

30

20

10

0



1



2



3



4



5



6



Ngày



Hình 3.13: Đường cong sinh trưởng của A.niger



3.3. Đánh giá khả năng nhũ hóa của dung mơi

Bảng 3.5: Hình ảnh về khả năng hòa tan tinh dầu quế của các loại dung môi sau khi

votex 5 phút và sau 30 phút để lắng

Mẫu sau votex và mẫu đối

Chất nhũ hóa

Sau 30 phút để lắng

chứng



38



Xanthan 0.05%



DMSO 0.5%



Tween 80 0.5%



Bảng 3.6: Hình ảnh về hệ nhũ dung mơi và tinh dầu quế khi quan sát dưới kính hiển vi

Chất nhũ hóa



Hình ảnh dưới kính hiển vi



39



Xanthan 0.05%



DMSO 0.5%



Tw80 0.5%



Nhận xét về khả năng tạo nhũ của từng loại dung môi:

- Tw80 0.5%: khả năng tạo nhũ với tinh dầu tốt, sau khi votex 5 phút và để lắng 30 phút,

khơng bị tách lớp. Quan sát, dưới kính hiển vi, hạt tinh dầu được phân tán tương đối đều

và nhỏ trong dung môi.



40



- DMSO 0.5%: khả năng tạo nhũ với tinh dầu kém, sau khi votex 5 phút và để lắng 30

phút, tinh dầu và nhũ tách lớp hoàn toàn, tinh dầu quế chìm xuống dưới đáy ống

nghiệm. Quan sát dưới kính hiển vi, thấy hạt tinh dầu trong dung mơi to nhỏ khơng

đồng đều và kích thước hạt tinh dầu to hơn rất nhiều so với hạt tinh dầu trong dung môi

Tw80 0.5%.

- Xanthan 0.05%: khả năng tạo nhũ với tinh dầu tương đối tốt. Tốt hơn DMSO 0.5%

nhưng kém hơn Tw80 0.5%. Sau khi votex 5 phút và để lắng 30 phút, quan sát thấy có

một lượng nhỏ tinh dầu quế màu vàng lắng xuống dưới đáy ống nghiệm. Quan sát hệ

nhũ dưới kính hiển vi, thấy hệ nhũ dạng sệt, hạt tinh dầu hòa lẫn với dung mơi khá đều.

Tuy nhiên do xanthangum có độ nhớt cao, nên khó quan sát và đánh giá được kích

thước của hạt tinh dầu.

Tóm lại, sau khi đồng nhất dung mơi với tinh dầu quế và để lắng trong 30 phút, đồng thời

quan sát hệ nhũ dưới kính hiển vi, ta thấy Tw80 0.5% có khả năng hòa tan tinh dầu tốt

nhất. Xanthan 0.05% hòa tan tinh dầu kém hơn Tw80 0.5%. Trong khí đó, DMSO 0.5%

hòa tan tinh dầu kém nhất.

Bảng 3.7: Bảng đánh giá khả năng hòa tan tinh dầu của các loại dung mơi

STT



Loại dung mơi



Mức độ hòa tan



1



Tw80 0.5%



++



2



Xanhthan 0.05%



+



3



DMSO 5%



-



Chú thích: ++: nhũ hóa tốt; +: nhũ hóa khá tốt; –: nhũ hóa kém.



41



3.4. Phương pháp MFC



3.4.1. A.fumigatus



Hình 3.14: Thử nghiệm MFC của tinh dầu quế với A.fumigatus ở các nồng độ khác nhau

khi pha với dung mơi Tw80 0.5%.

Quan sát hình 3.5, ta thấy ở mẫu đối chứng (khơng có tinh dầu), nấm mốc phát triển tạo

thành một lớp màng ở phần bề mặt của dịch PDA lỏng, đồng thời, môi trường đục hơn

các ống còn lại. Trong khi đó, ở mẫu có chứa tinh dầu, khơng có lớp màng này và mơi

trường cũng khơng bị đục. Do ngay ở nồng độ 10ppm đã không quan sát thấy sự tồn tại

của mốc, nên MFC của tinh dầu quế với A.fumigatus khi pha với dung môi Tw80 0.5% là

10ppm. Trong trường hợp mẫu có nồng độ 10ppm có mốc phát triển, ta sẽ quan sát mẫu

có nồng độ cao hơn (20ppm, 50ppm, 75ppm…), cho đến khi nào không quan sát thấy sự

tồn tại của nấm mốc thì nồng độ ở mẫu đó chính là MFC.

Quan sát hình 3.6, ta thấy đối với tinh dầu bạc hà, khi pha với dung môi Tw80 0.5% ở

nồng độ 50ppm vẫn có mốc phát triển nên cần tiếp tục tiến hành thí nghiệm ở những nồng

độ cao hơn.



42



Hình 3.15: Thử nghiệm MFC của tinh dầu bạc hà với A.fumigatus ở các nồng độ khác

nhau khi pha với dung môi Tw80 0.5%.

Quan sát hình 3.7, tha thấy tinh dầu bạc hà ở nồng độ 75ppm khi pha với dung môi Tw80

0.5% đã khơng còn quan sát thấy sự tồn tại của nấm mốc. Vậy MFC của tinh dầu bạc hà

đối với A.fumigatus khi pha với dung môi Tw80 0.5% là 75ppm.



Tiến hành tương tự cho các nhũ và các tinh dầu còn lại, ta thu được kết quả như bảng sau:

Bảng 3.8: Nồng độ diệt nấm tối thiểu (MFC) của các loại tinh dầu khi pha với các chất

nhũ hóa khác nhau (A.fumigatus)

Nhũ

Tinh dầu

Quế

Bạc hà

Húng quế

Tw80 0.5%

DMSO 0.5%

Xanthan 0.05%



10ppm

20ppm

10ppm



75ppm

150ppm

75ppm



20ppm

50ppm

50ppm



Tóm lại, khi quan sát bảng 3.5, ta thấy MFC của tinh dầu quế là mạnh nhất, sau đó đến

húng quế và bạc hà. Khi pha tinh dầu với các loại dung môi, Tw80 0.5% cho kết quả tốt

nhất. Sau đó đến Xanthan 0.05%, kém nhất là DMSO 0.5%. Điều đó cho thấy, khi dung

mơi

có 3.16:

khả năng

tan MFC

tinh dầu

thìdầu

khảbạc

năng

nấm cũng sẽ

tốt hơn.

Hình

Thử hòa

nghiệm

củatốt

tinh

hàkháng

với A.fumigatus

ở các

nồng độ khác

nhau khi pha với dung môi Tw80 0.5%.



3.4.2. A.niger



43

Hình 3.17: Thử nghiệm MFC của tinh dầu húng quế với A.niger ở các nồng độ khác nhau



Quan sát hình 3.8, tha thấy tinh dầu húng quế ở nồng độ 50ppm khi pha với dung môi

Tw80 0.5% đã không còn quan sát thấy sự tồn tại của nấm mốc. Vậy MFC của tinh dầu

húng quế đối với A.niger khi pha với dung môi Tw80 0.5% là 50ppm.

Tiến hành tương tự cho các nhũ và các tinh dầu còn lại, ta thu được kết quả như bảng sau:

Bảng 3.9: Nồng độ diệt nấm tối thiểu của các loại tinh dầu khi pha với các chất nhũ hóa

khác nhau (A.niger )

Tinh dầu

Nhũ

Quế

Bạc hà

Húng quế

Tw80 0.5%

DMSO 0.5%

Xanthan 0.05%



20ppm

75ppm

50ppm



50ppm

150ppm

75ppm



50ppm

100ppm

75ppm



Tóm lại, khi quan sát bảng 3.6, ta thấy MFC của tinh dầu quế là mạnh nhất, sau đó đến

húng quế và bạc hà. Khi pha tinh dầu với các loại dung môi, Tw80 0.5%, Xanthan 0.05%

cho kết quả khơng có sự chênh lệch rõ rêt. Kém nhất vẫn là DMSO 0.5%. Điều đó này

cũng hợp lý, vì DMSO 0.5% có khả năng hòa tan tinh dầu kém nhất nên khả năng kháng

nấm cũng kém nhất. Do đó, ở các thí nghiệm tiếp theo, tơi chỉ tiến hành thí nghiệm với 2

dung mơi là Tween80 0.5% và Xanthan gum 0.05%.

3.5. Phương pháp MIC



3.5.1. Khả năng ức chế A.fumigatus của tinh dầu quế

Sau khi làm thực nghiệm tơi đã có được kết quả đường kính kháng mốc của tinh dầu quế

với một số dung mơi.

Hình 3.18: Vòng kháng mốc của tinh dầu quế với dung mơi Tw80 0.5% lên chủng

A.fumigatus 24h sau khi nhỏ tinh dầu



44



Hình 3.19: Vòng kháng mốc của tinh dầu quế với dung môi Tw80 0.5% lên chủng

A.fumigatus 48h sau khi nhỏ tinh dầu

mm

60



50

40

24h

48h



30

20

10

0



ĐC



0.5%



1%



2%



5%



Nồng độ tinh dầu (%)

7.5%

10%



Hình 3.20: Biểu đồ thể hiện đường kính vòng kháng mốc của tinh dầu quế với dung môi

Tween 80 0.5% ở 24h và 48h (A.fumigatus )



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×