Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của tôm thẻ chân trắng và cách sử dụng trong quá trình nuôi.

Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của tôm thẻ chân trắng và cách sử dụng trong quá trình nuôi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mã số TĂ

No.1

Trọng lượng

0,02 - 0.4

tôm (g/con)

Tỷ lệ cho ăn

5- 6

(%)

Số lần cho ăn

3-4

(lần/ngày)



No.2



No.2M



No.2ML No.2L



No.3



0,4 - 1,3



1,3 - 3,0



3,0 - 6,0



6,0 - 10 10 - 15



>15



5-6



5-6



5-4



4-3



3 - 2,5



2,5 -2



3-4



3- 4



3-4



3-4



3-4



3-4



 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Hi- po sử dụng cho tôm thẻ chân

trắng

- Phương pháp sử dụng của các loại thức ăn

+ Đối với thức ăn Hi-po 7701: cho tôm thẻ chân trắng ăn ở giai đoạn 0,02

- 0,2g. Cho ăn khoảng 20% so với trọng lượng cơ thể.

+ Đối với thức ăn Hi-po 7702: cho tôm thẻ chân trắng ăn ở giai đoạn 0,2 1g. Cho ăn khoảng 10% so với trọng lượng cơ thể, Mỗi ngày cho ăn 4 - 5 lần.

+ Đối với thức ăn Hi-po 7703-p : cho tôm thẻ chân trắng ăn ở giai đoạn 3

- 8g. Cho ăn khoảng 7% so với trọng lượng cơ thể. Mỗi ngày cho ăn 4 - 5 lần.

Nguyên liệu và thành phần dinh dưỡng có trong mỗi mã thức ăn

+ Nguyên liêu đối với mã thức ăn Hi-po 01, Hi-po 02, Hi-po 03, Hi-po

03-p thì: bột cá 30 - 35%, bột mực 3 - 5%, bột đậu nành 25 - 30%, bột mì 25 30%, VTM (A, B, C, E,..) khoáng chất (Ca, P, F,...), chất chống oxy hóa

santoquin.

+ Thành phần dinh dưỡng: thức ăn mã Hi-po 01, Hi- po 02 thì: đậm

khơng dưới 40%, chất béo không dưới 5%, độ ẩm không quá 11%, chất xơ

khơng q 4%. Còn Hi-po 03-p cũng tương tự như hai mã thức ăn trên nhưng

độ đạm thì khơng dưới 38%.







Cho ăn

Sau khi thả tơm xuống ao thì ta tiến hành cho tôm ăn ngày đầu tiên.cho



tôm ăn vào các thời điểm 06h, 10h, 14h và 17h. Thức ăn sử dụng phải là mã

thức ăn có size nhỏ nhất thức ăn mã 00 hay 01. Cho tôm ăn thức ăn theo lượng

thức ăn được áp dụng theo qui trình cho ăn 30 ngày đầu tiên theo công thức của

CP áp dụng cho 10 vạn tôm post.



No.4







Lưu ý: Khi sử dụng thức ăn mã 00 hay 01 cho tôm ăn cần tắt hết quạt



trước khi rải thức ăn. Phải hoà thức ăn vào với một ít nước ao để tránh hiện

tượng thức ăn không xuống đáy được hoặc xuống được nhưng chậm.

Sau 30 ngày cho ăn theo qui trình thì ta tiến hành chài tôm và kiểm tra

sàng ăn để ước tính tỷ lệ sống sau đó mới cho ăn theo phần trăm trọng lượng cơ

thể tôm.

 Cho ăn theo qui trình 30 ngày đầu tiên áp dụng cho 10 vạn tơm post

- Cơng thức tính lượng thức ăn cần sử dụng cho 10 vạn tôm post áp dụng

cho ăn 30 ngày đầu như sau:



W 2kg  n * (0,3  0,5kg / ngày)

Trong đó: W: lượng thức ăn sử dụng trong ngày.

n: số ngày thả được.

Bảng: Chương trình sử dụng thức ăn ni tơm thẻ chân trắng HI-PO

Chương trình cho ăn tháng đầu tiên (100.000 con)

Tổng thức ăn Lượng thức ăn Tổng

lượng

Tuổi tôm

sử dụng trong tăng lên trong thức ăn đã sử

(ngày)

ngày (kg)

ngày (kg)

dụng (kg)

1

2

2

2

2.3

0.3

4.3

3

2.6

0.3

6.9

4

2.9

0.3

9.8

5

3.2

0.3

13.0

6

3.5

0.3

16.5

7

3.8

0.4

20.3

8

4.2

0.4

24.5

9

4.6

0.4

29.1

10

5.0

0.4

34.1

11

5.4

0.4

39.5

12

5.8

0.5

45.3

13

6.3

0.5

51.6

14

6.8

0.5

58.4

15

7.3

0.5

65.7

16

7.8

0.5

73.5

17

8.3

0.6

81.8

18

8.9

0.6

90.7

19

9.5

0.6

100.2

20

10.1

0.6

110.3



Mã số thức ăn

01

01

01

01

01

01

01+02

01+02

01+02

01+02

02

02

02

02

02

02

02

02

02

02



21

22

23

24

25

26

27

28

29

30



10.7

11.3

12.0

12.7

13.4

14.4

14.8

15.6

16.4

17.2



0.6

0.7

0.7

0.7

0.7

0.7

0.8

0.8

0.8

0.8



122.0

132.3

144.3

157.o

170.4

184.5

199.3

214.9

231.4

248.5



02+03

02+03

02+03

02+03

02+03

03

03

03

03

03



- Trong khu ni thủy sản đồng hòa thực tế tại ao ni 11F thuộc Tổ 4khu I đã cho ăn áp dụng 30 ngày đầu được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng: Bảng ghi nhận hằng ngày về quản lý thức ăn cho tơm thẻ chân

trắng khu ni thủy sản Đồng Hòa thuộc đơn vị Tổ 4- Khu I

Người đứng ao:

Ao số: 11F

Diện tích: 5000m2



Số tơm thả: 1100000 con

Ngày thả: 01/03/2012



Mật độ: 220 con



Nguồn tôm: Phú Quốc



Thời gian thả: 07h



Lượng thức ăn

Ngày



Loại thức ăn



Tuổi

tôm



6h



10h



14h



17h



Tổng



3/1/2012



1



6



6



6



6



24



Grobest No.01



3/2/2012



2



6



6



6



6



24



Grobest No.01



3/3/2012



3



6.5



6



5



6.5



24



Grobest No.01



3/4/2012



4



8



7



7



8



30



Grobest No.01



3/5/2012



5



8



7



7



8



30



Grobest No.01



3/6/2012



6



8.5



6.5



6.5



8.5



30



Grobest No.01



3/7/2012



7



12



10



10



12



44



Grobest No.01



3/8/2012



8



12



10



10



12



44



Grobest No.01



3/9/2012



9



15



12



12



15



54



Grobest No.01



3/10/2012 10



15



12



12



15



54



Grobest No.01



3/11/2012 11



15



12



12



15



54



Grobest No.02



3/12/2012 12



15



12



12



15



54



Grobest No.02



3/13/2012 13



15



12



12



15



54



Grobest No.02



3/14/2012 14



16.5



16



15.5



16.5



65



Grobest No.02



3/15/2012 15



16.5



16



15.5



16.5



65



Grobest No.02



3/16/2012 16



16.5



16



15.5



16.5



65



Grobest No.02



3/17/2012 17



16.5



16



15.5



16.5



65



Grobest No.02



3/18/2012 18



20



18



18



20



76



Grobest No.02



3/19/2012 19



20



18



18



20



76



Grobest No.02



3/20/2012 20



25



20



20



25



90



Grobest No.02



3/21/2012 21



30



25



25



30



110



Grobest No.02



3/22/2012 22



30



30



30



30



120



Grobest No.02



3/23/2012 23



35



30



30



35



130



Grobest No.02M



3/24/2012 24



40



35



30



40



145



Grobest No.02M



3/25/2012 25



45



40



40



45



170



Grobest No.02M



3/26/2012 26



40



30



30



40



140



Grobest No.02M



3/27/2012 27



40



30



30



40



140



Grobest No.02M



3/28/2012 28



40



30



30



40



140



Grobest No.02M



3/29/2012 29



45



45



40



45



175



Grobest No.02M



3/30/2012 30



45



45



40



45



175



3/31/2012 31



40



40



30



40



150



Grobest No.02M

Grobest No.02M 110

Grobest No.02ML 40



4/1/2012



32



40



40



30



40



150



4/2/2012



33



45



40



40



45



170



4/3/2012



34



45



40



40



45



170



4/4/2012



35



45



40



40



45



170



4/5/2012



36



45



40



40



45



170



4/6/2012



37



45



40



40



45



170



4/7/2012



38



40



35



30



40



145



4/8/2012



39



45



35



35



50



165



4/9/2012



40



45



45



40



45



175



Grobest No.02M

110

Grobest No.02ML 40

Grobest No.02M 110

Grobest No.02ML 60

Grobest No.02M

110

Grobest No.02ML 60

Grobest No.02M 110

Grobest No.02ML 60

Grobest No.02M

110

Grobest No.02ML 60

Grobest No.02M 110

Grobest No.02ML 60

Grobest No.02M

70

Grobest No.02ML 75

Grobest No.02M

75

Grobest No.02ML 90

Grobest No.02M

75

Grobest

No.02ML

100



4/10/2012 41



50



45



45



50



190



Grobest No.02ML



4/11/2012 42



50



50



50



50



200



Grobest No.02ML



4/12/2012 43



60



55



50



60



225



Grobest No.02ML



4/13/2012 44



60



55



50



60



225



Grobest No.02ML



4/14/2012 45



70



55



55



70



250



Grobest No.02ML



4/15/2012 46



70



55



55



70



250



Grobest No.02ML



4/16/2012 47



70



55



55



70



250



Grobest No.02ML



4/17/2012 48



65



55



50



65



240



Grobest No.02ML



4/18/2012 49



65



55



50



65



240



Grobest No.02ML



4/19/2012 50



70



55



55



70



250



4/20/2012 51



60



55



50



60



230



4/21/2012 52



60



55



55



60



230



4/22/2012 53



70



55



55



70



250



4/23/2012 54



75



60



60



75



270



Grobest No.02ML

Grobest No.02ML 110

Grobest No.02L 120

Grobest No.02ML 110

Grobest No.02L 120

Grobest No.02ML 80

Grobest No.02L 170

Grobest No.02ML 80

Grobest No.02L 170



4/24/2012 55



70



60



60



70



260



4/25/2012 56



70



60



60



70



260



4/26/2012 57



70



60



60



70



260



Grobest No.02ML 50

Grobest No.02L 210

Grobest No.02ML 50

Grobest No.02L 210

Grobest No.02ML 50

Grobest No.02L 210



4/27/2012 58



70



60



60



70



260



Grobest No.02L



4/28/2012 59



80



70



70



80



300



Grobest No.02L



4/29/2012 60



80



70



70



80



300



Grobest No.02L



4/30/2012 61



80



70



70



80



300



Grobest No.02L



5/1/2012



62



80



70



70



80



300



5/2/2012



63



75



65



65



75



280



5/3/2012



64



75



65



65



75



280



5/4/2012



65



80



70



70



80



300



5/5/2012



66



80



70



70



80



300



5/6/2012



67



80



70



70



80



300



5/7/2012



68



80



70



70



80



300



Grobest No.02L

Grobest No.02L 240

Grobest No.03 40

Grobest No.02L 240

Grobest No.03 40

Grobest No.02L 170

Grobest No.03 130

Grobest No.02L 170

Grobest No.03 130

Grobest No.02L 170

Grobest No.03 130

Grobest No.02L 170

Grobest No.03 130



5/8/2012



69



90



80



80



90



340



Grobest No.03



5/9/2012



70



90



80



80



90



340



Grobest No.03



5/10/2012 71



90



80



80



90



340



Grobest No.03



5/11/2012 72



90



80



80



90



340



Grobest No.03



5/12/2012 73



75



65



65



75



280



Grobest No.03



5/13/2012 74



75



65



65



75



280



Grobest No.03



5/14/2012 75



75



65



65



75



280



Grobest No.03



5/15/2012 76



75



65



65



75



280



Grobest No.03



5/16/2012 77



80



70



70



80



300



Grobest No.03



5/17/2012 78



80



80



80



80



320



Grobest No.03



5/18/2012 79



80



80



80



80



320



Grobest No.03



5/19/2012 80



90



80



80



90



340



Grobest No.03



5/20/2012 81



80



80



75



80



325



Grobest No.03



5/21/2012 82



80



80



80



80



320



Grobest No.03



5/22/2012 83



90



80



80



90



340



Grobest No.03



5/23/2012 84



80



80



80



80



320



Grobest No.03



5/24/2012 85



80



80



80



80



320



Grobest No.03



5/25/2012 86



85



80



80



85



330



Grobest No.03



5/26/2012 87



80



75



75



80



310



Grobest No.03



5/27/2012 88



80



70



70



80



300



Grobest No.03



5/28/2012 89



70



65



65



70



270



Grobest No.03



5/29/2012 90



80



75



75



80



310



Grobest No.03



5/30/2012 91



80



75



75



80



310



Grobest No.03



5/31/2012 92



70



65



65



70



270



Grobest No.03



6/1/2012



93



65



60



60



65



250



Grobest No.03



6/2/2012



94



70



65



65



70



270



Grobest No.03



6/3/2012



95



70



60



60



70



260



Grobest No.03



6/4/2012



96



80



70



70



80



300



Grobest No.03



6/5/2012



97



75



65



65



75



280



Grobest No.03



6/6/2012



98



80



70



70



80



300



Grobest No.03



6/7/2012



99



80



70



70



80



300



Grobest No.03



6/8/2012



100



80



70



70



80



300



Grobest No.03



-



Khi nhìn vào và so sánh giữa hai bảng trên thì khơng trùng nhau về



giai đoạn sử dụng mã số thức ăn, hơn nữa lượng thức ăn ở trại nuôi này cho ăn

thường cao hơn theo quy trình đã lập sẵn. Điều này cũng dễ hiểu, bởi vì đây

đang ở trong điều kiện thực tế, nếu áp dụng theo qui trình khơng sẽ khơng

mang lại hiệu quả kinh tế cao có khi nó còn gây tác hại xấu trong sản xuất nếu

áp dụng hồn tồn vào qui trình đó.







Kĩ thuật cho ăn:



- Trong 30 ngày trước việc tơm con nhỏ nên khó ước lượng được tỷ lệ sống

của tôm trong ao do vậy lượng thức ăn cho ăn phải dựa vào qui trình cho ăn 30

ngày đầu. sau 30 ngày trở về sau tơm đã lớn nên ta có thể tiến hành chài tôm và

kết hợp với việc quan sát thức ăn qua sàng cho ăn để xác định chính xác lượng

tơm còn lại trong ao ni. Từ đó ta mới có phương pháp tính lượng thức ăn cho

tơm theo trọng lượng cơ thể.

- Sau khi đã ước lượng tỷ lệ sống và trọng lượng bình qn của tơm trong ao

ni thì có thể tính lượng thức cần cho theo qui trình của khu ni Đồng hòa

như sau:

+ Nếu sau khi chài và tính được trọng lượng bình qn của tơm là 2,5g/con

thì ta cho ăn 7% thức ăn/trọng lượng cơ thể tôm.

+ Nếu trong lượng cơ thể tơm bình qn nằm trong khoảng 2,5g – 5g thì cho

ăn từ 7% - 5% thức ăn/trọng lượng cơ thể tôm.

+ Nếu trong lượng cơ thể tơm bình qn nằm trong khoảng 5g – 8g thì cho ăn

5% - 3,5% thức ăn/trọng lượng cơ thể tơm.

+ Nếu trong lượng cơ thể tơm bình qn nằm trong khoảng 8g – 15g thì cho

ăn 3,5% - 2,5% thức ăn/trọng lượng cơ thể tôm.

+ Nếu trong lượng cơ thể tơm bình qn nằm trong khoảng 15g – 20g thì cho

ăn 2,5% - 2% thức ăn/trọng lượng cơ thể tơm.

+ Nếu trong lượng cơ thể tơm bình qn nằm trong khoảng 20g – 25g thì cho

ăn 2% - 1,8% thức ăn/trọng lượng cơ thể tơm.

+ Nếu > 25g thì cho ăn 1,3% thức ăn/trọng lượng cơ thể tôm.

Bảng: Lượng thức ăn trung bình cho tơm trong 30 ngày đầu

Ngày nuôi

Lượng thức ăn (g )

Số lần cho ăn



1-5

6 - 10

11 – 15

16 – 20

21 – 25

26 – 30



4

4

4



26400

45200

58400

52000

74400



4

4

4



56200



Bảng: Thời gian cho ăn và lượng thức ăn cho một lần

Lần cho ăn Thời gian cho ăn (giờ )

1

6h00-6h30

2

10h00-11h00

3

14h00-15h00

4

17h00-18h00

 Một số lưu ý khi cho ăn:

-



Lượng thức ăn trong ngày ( % )

25

25

20

30



Khi cho ăn tùy theo nhiệt độ, màu nước, tình trạng sức khỏe tơm mà

điều chỉnh lượng thức ăn thích hợp. Khi cho ăn cần xác định: vị trí cho

ăn, thời điểm cho ăn, chất lượng thức ăn và khối lượng thức ăn



-



Trường hợp có mưa thời tiết thay đổi đột ngột thì cần giảm lượng thức

ăn xuống



-



Trường hợp màu nước quá đậm ta cũng giảm lượng thức ăn xuống

nhưng khi màu nước quá nhạt thì ta co thể tăng thêm một lượng thức ăn

để gây màu nước.



-



Trường hợp tôm bị bệnh ta cũng giảm lượng thức ăn xuống.



+ Cách điều chỉnh lượng thức ăn dựa vào lượng thức ăn còn trong nhá

được thể hiện như sau:

 Nếu thức ăn trong nhá hết thì tăng 5% lượng thức ăn.

 Nếu thức ăn còn lại 2 – 5% thì giữ ngun lượng thức ăn cho lần sau.

 Nếu thức ăn còn lại 5 – 10% thì giảm 5% lượng thức ăn.

 Nếu thức ăn trong nhá còn 10 – 25% thì giảm 10% thức ăn lần sau.

Trong q trình ni, giai đoạn sau một thang nuôi do màu nước ao xấu

đi và một số ao xuất hiện tôm chết nên lượng thức ăn được giảm đi từ 2-4

kg/lần/ao, đặc biệt là cử 10 giờ và cử 14 giờ.



Kĩ thuật quản lí thức ăn:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của tôm thẻ chân trắng và cách sử dụng trong quá trình nuôi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×