Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng Chế độ quạt nước trong quá trình nuôi

Bảng Chế độ quạt nước trong quá trình nuôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận xét: Trong q trình ni do hệ thống quạt đảm bảo đầy đủ, kịp

thời và thường xuyên nên trong q trình ni khơng xãy ra hiện tượng tơm nổi

đầu.

 Thay nước:

Tại cơ sở thực tập,quy trình ni được áp dụng theo mơ hình ni ít thay

nước, mực nước trong ao ln duy trì khoảng 1,8m. Chỉ tiến hành thay nước

khi thấy nước trong ao đã bị ô nhiễm và chỉ thay 10% lượng nước trong lần đầu

tiên và lần sau không thay quá 30% lượng nước trong ao. Nguồn nước thay

được lấy từ ao lắng- nước đã được lắng lọc và khử trùng đảm bảo khơng có

chứa các mầm bệnh cho tơm, đồng thời nước thay phải có yếu tố môi trường

tương đồng với nước trong ao nuôi để tránh tình trạng tơm bị sốc do điều kiện

mơi trường thay đổi quá nhanh.

Tại bộ phận thực tập không thay nước mà chỉ bổ sung thêm nước vào

các ao nuôi sau một tháng nuôi khi mực nước trong ao giảm xuống thấp. Nước

được bổ sung bằng máy bơm.

Cụ thể: Ngày 14/4/2011: bổ sung nước từ ao chứa 1L sang ao nuôi 1K

Ngày 30/4/2011: bổ sung nước từ ao chứa 1L sang ao ni K

 Sử dụng các hóa chất cải tạo mơi trường:

Định kì sử dụng các hóa chất sau để quản lí các yếu tố mơi trường ln

nằm trong giới hạn thích hợp. Tuy nhiên, việc sử dụng các hóa chất này còn phụ

thuộc vào điều kiện thời tiết cũng như điều kiện thực tế tại ao nuôi, cụ thể như sau:

- Zeolite: định kì 7 ngày sử dụng một lần, hòa vào nước và tạt đều khắp

mặt ao.

- Dolomite: định kì 1-1,5 ngày sử dụng một lần, hòa vào nước và tạt đều

khắp mặt ao.

- Super Canxi: định kì 2 ngày sử dụng một lần, hòa vào nước và tạt đều

khắp mặt ao.

- EM thứ cấp: định kì 10 ngày sử dụng một lần, liều lượng 60 lít/ao

5000m2, tạt trực tiếp xuống ao.

- Soda (NaHCO3 ): dùng nâng kiềm khi kiềm trong ao giảm thấp. Được

dùng kết hợp với Dolomite với tỉ lệ 1:1.Trước khi tạt xuống ao nên ngâm trước

trong thời gian 6-8 giờ.

 . Sử dụng các chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường nuôi:

Tại cơ sở thực tập, Công ty đã trực tiếp sản xuất ra men vi sinh thứ cấp

để sử dụng cho ao ni.



Cách lên men: dùng 1 lít rỉ đường sản suất thủ cơng + 1 lít EM gốc + 96 lít

nước để lên men yếm khí trong thời gian 7 ngày, sau đó có thể sử dụng cho ao

ni.

Liều lượng: sử dụng trong q trình ni: 60 lít/ao 5000m2

Cách dùng: Trong q trình ni, định kì sử dụng 7- 10 ngày/lần, tạt trực

tiếp xuống khắp ao.

* Tại cơ sở thực tập, việc sử dụng các biện pháp kĩ thuật nêu trên đã làm

cho các yếu tố môi trường trong ao nuôi tương đối ổn định và biến động trong

giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một số ao trong một vài ngày vẫn có những biến

đổi bất thường về pH ( có ao pH lên đến 8,7 hoặc xuống thấp còn 7,4 và biến

động trong ngày vượt quá 0,5) do tảo phát triển quá mạnh, điều này đã ảnh

hưởng đến sức khỏe của tôm cộng với môi trường nước biến đổi theo chiều

hướng xấu ( nước bị mất màu xãy ra ở hầu hết các ao ) đã làm cho tôm bị stress

và yếu đi là điều kiện cho mầm bệnh tấn công và phát triển. Dưới đây là biểu

đồ thể hiện sự biến động pH sáng- chiều của ao 1K.

Nhận xét:

+ pH thấp nhất vào buổi sáng là 7,5 vào cao nhất vào buôi trưa là 7,9.

+ Biên độ dao động pH trong ngày là 0,2 – 0,4 đơn vị.

+ pH trong ao ni tơm ít biến động, nên việc quản lý sức khoẻ tôm tốt

hơn.

- Nếu pH<7,5 tiến hành tăng pH bằng cách dùng Dolomite với liều

lượng 300-500kg/ao 5000 m2 kết hợp với chạy quạt nước, nếu pH<7 dùng

Dolomite + CaO với liều lượng 300 – 500kgCaO + 200kg Dolomite/ao 5000

m2 đánh vào buổi sáng kết hợp với chạy quạt nước.

- Nếu pH > 8,5: tiến hành kiểm soát pH bằng cách thay 20 – 30 % nước

trong ao, cấp nước mới kết hợp với việc đánh Dolomite vào ban đêm( lúc 24h);

Hoặc đánh EM với lượng 120 lit/ ha,, Sau đó đánh Dolomite vào buổi tối liên

tục từ 1 – 2 ngày. Trong q trình ni cần có chế độ kiểm sốt pH khơng để

pH trong ngày vượt quá 0.5. Do môi trường ao nuôi bị nhiễm phèn nên việc sử

lý các yếu tố trên là rất thường xuyên và kĩ lưỡng. Công việc xử lý được tiến

hành hàng ngày mới có thể duy trì được sự ổn định của mơi trường nước trong

suốt q trình ni.

Nhận xét:

Độ kiềm thấp nhất trong ao nuôi là 60 mg CaCO 3/ l vào tuần đầu thả

tôm giống cao nhất là 121mgCaCO3/l vào tuần cuối của vụ ni



Độ kiềm có xu hướng tăng dần theo thời gian do hàm lượng vơi đánh

xuống trong q trình ni còn tích luỹ lại nhiều

b. Cho tôm ăn và kĩ thuật cho ăn và quản lí thức ăn:



Loại thức ăn

Thức ăn cho tơm chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí của cả vụ ni, có

quết định rất lớn đến chi phí lợi nhuận sau này. Trong ni thâm canh chi phí

thức ăn chiếm 50 – 60% và ni bán thâm canh thì chi phí chiếm khoảng 40%

tổng chi phí tong q trình sản xuất. Do vậy, để đảm bảo hiệu quả kinh tế cần

phải lựa chọn thức ăn phù hợp, chất lượng cao, cho tôm ăn hết, tránh dư thừa

thức ăn vừa tốn kém chi phí lại vừa làm nhiễm bẩm nền đáy. Thức ăn được

dùng trong nuôi là những loại thức ăn của các tập đoàn sản xuất thức ăn dành

riêng cho ni trồng thủy sản có tiếng trên thế giới như: tập đồn CP, tập đồn

Grobest,...

Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của tôm thẻ







chân trắng và cách sử dụng trong q trình ni.

 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Grobest sử dụng cho tôm thẻ chân

trắng

- Hàm lượng đạm tối thiểu

+ No.1, No.2, No.2M 40%

+ No.2ML, No.2L, No.3, No.4 39%

Bảng Thành phần thức ăn Grobest

Thành phần

Mã số TĂ

No.1

No.2

No.2M

No.2ML

No. 2L

No.3

No.4



Độ



ẩm



tối Béo tối thiểu Xơ tối đa



thiểu (%)



(%)



(%)



40

40

40

39

39

39

39



5,0

5,0

5,0

4,0

4,0

4,0

4,0



3,0

3,0

3,0

4,0

4,0

4,0

4,0



Bảng: Bảng hướng dẫn sử dụng của thức ăn Grobest



Độ ẩm tối đa

(%)

11

11

11

11

11

11

11



Mã số TĂ

No.1

Trọng lượng

0,02 - 0.4

tôm (g/con)

Tỷ lệ cho ăn

5- 6

(%)

Số lần cho ăn

3-4

(lần/ngày)



No.2



No.2M



No.2ML No.2L



No.3



0,4 - 1,3



1,3 - 3,0



3,0 - 6,0



6,0 - 10 10 - 15



>15



5-6



5-6



5-4



4-3



3 - 2,5



2,5 -2



3-4



3- 4



3-4



3-4



3-4



3-4



 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Hi- po sử dụng cho tôm thẻ chân

trắng

- Phương pháp sử dụng của các loại thức ăn

+ Đối với thức ăn Hi-po 7701: cho tôm thẻ chân trắng ăn ở giai đoạn 0,02

- 0,2g. Cho ăn khoảng 20% so với trọng lượng cơ thể.

+ Đối với thức ăn Hi-po 7702: cho tôm thẻ chân trắng ăn ở giai đoạn 0,2 1g. Cho ăn khoảng 10% so với trọng lượng cơ thể, Mỗi ngày cho ăn 4 - 5 lần.

+ Đối với thức ăn Hi-po 7703-p : cho tôm thẻ chân trắng ăn ở giai đoạn 3

- 8g. Cho ăn khoảng 7% so với trọng lượng cơ thể. Mỗi ngày cho ăn 4 - 5 lần.

Nguyên liệu và thành phần dinh dưỡng có trong mỗi mã thức ăn

+ Nguyên liêu đối với mã thức ăn Hi-po 01, Hi-po 02, Hi-po 03, Hi-po

03-p thì: bột cá 30 - 35%, bột mực 3 - 5%, bột đậu nành 25 - 30%, bột mì 25 30%, VTM (A, B, C, E,..) khoáng chất (Ca, P, F,...), chất chống oxy hóa

santoquin.

+ Thành phần dinh dưỡng: thức ăn mã Hi-po 01, Hi- po 02 thì: đậm

khơng dưới 40%, chất béo không dưới 5%, độ ẩm không quá 11%, chất xơ

khơng q 4%. Còn Hi-po 03-p cũng tương tự như hai mã thức ăn trên nhưng

độ đạm thì khơng dưới 38%.







Cho ăn

Sau khi thả tơm xuống ao thì ta tiến hành cho tôm ăn ngày đầu tiên.cho



tôm ăn vào các thời điểm 06h, 10h, 14h và 17h. Thức ăn sử dụng phải là mã

thức ăn có size nhỏ nhất thức ăn mã 00 hay 01. Cho tôm ăn thức ăn theo lượng

thức ăn được áp dụng theo qui trình cho ăn 30 ngày đầu tiên theo công thức của

CP áp dụng cho 10 vạn tôm post.



No.4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng Chế độ quạt nước trong quá trình nuôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×