Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Khả năng thanh toán lãi vay

e. Khả năng thanh toán lãi vay

Tải bản đầy đủ - 0trang

10

1.4.3. Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động

1.4.3.1. Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chí đánh giá doanh nghiệp sử dụng

hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Nó chính là số lần mà hàng hóa bình

qn ln chuyển trong kỳ. Chính nó là căn cứ để đánh giá hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao, thì việc sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là càng tốt. Tuy nhiên, nếu số

vòng quay này quá cao, thì chưa chắc lại là tốt vì lúc này các nhà quản trị phải

nhìn lại cách bán hàng của mình nhằm tránh các món nợ khó đòi. Để tính số vòng

quay hàng tồn kho ta dùng cơng thức sau:



Số vòng quay hàng tồn kho



Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân



=



Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho.

Số ngày một vòng quay HTK



=



Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTK trong kỳ



Số ngày trong một năm thường là 360 ngày.

1.4.3.2. Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình qn mà một đồng hàng hóa bán ra

được thu hồi, phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.

Ta có:

KTTBQ =



Số dư BQ các khoản phải thu

Doanh thu bình qn một ngày



Trong đó:

Doanh thu thuần

360

Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp, thì doanh nghiệp khơng bị ứ đọng vốn trong

Doanh thu bình qn 1ngày



=



khâu thanh tốn; ít có những khoản nợ khó đòi. Ngược lại, nếu tỷ số này cao,

doanh nghiệp cần xem xét chính sách bán hàng để tìm ra ngun nhân tồn đọng

nợ.

Trong một số trường hợp, vì doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần, doanh

nghiệp bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý, nên dẫn đến số ngày

thu tiền bình quân cao.



11

1.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này nói lên một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh

thu. Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.



Hiệu suất sử dụng TSCĐ



Doanh thu thuần



=



Nguyên giá TSCĐ bình quân



Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả khơng phải so sánh với các doanh

nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước.

1.4.3.4. Vòng quay vốn lưu động

Trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không

ngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như: tiền, nguyên vật

liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình

thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh

nghiệp. Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn

trong thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng luân chuyển được thể hiện qua các chỉ

tiêu sau:

Vòng quay vốn lưu động



Số ngày một vòng quay



=



Doanh thu thuần

Tài sản lưu động



Số ngày trong kỳ

Vòng quay vốn lưu động



=



Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá

chất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả q trình

sản xuất kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một

vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất.

1.4.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá

trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Công thức:

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản



=



Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình qn



12

Vòng quay càng lớn hiệu quả càng cao. Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanh

nghiệp đang hoạt động gần hết cơng suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tư

thêm vốn.

1.4.4. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

1.4.4.1. Phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ (HN ) và hệ số vốn chủ sở hữu (H CSH ) là hai tỷ số quan trọng nhất

phản ánh cơ cấu nguồn vốn.

HN



HCSH



HN



Nợ phải trả

Tổng tài sản



=



=



=



Vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản



1- HCSH



- Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình

thành từ vay nợ bên ngồi. Hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự đóng góp của vốn

chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp, vì vậy còn được gọi là

hệ số tự tài trợ.

- Nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh

nghiệp đối với các chủ nợ hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh

doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự

có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó khơng bị ràng buộc hoặc sức ép của

các khoản nợ vay.

Chủ nợ nhìn vào tỷ số nợ/vốn để quyết định có nên tiếp tục cho doanh nghiệp

vay hay khơng, các chủ nợ nhìn vào tỷ số này để đánh giá mức độ an tồn của các

món nợ. Nếu tỷ số này cao thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh do chủ nợ gánh chịu.

Mặc khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm

quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp.

Khi sử dụng nhiều nợ vay tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay thì doanh

nghiệp sẽ được lợi và ngược lại. Trong những thời kỳ kinh tế suy thối, doanh

nghiệp nào sử dụng nhiều nợ vay thì có nguy cơ vỡ nợ cao những doanh nghiệp sử



13

dụng ít nợ vay. Nhưng trong giai đoạn bùng nổ kinh tế, những doanh nghiệp sử dụng

nhiều nợ vay sẽ có cơ hội phát triển nhanh hơn.

1.4.4.2. Phân tích tỷ suất đầu tư

Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng

vốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu để đầu tư

vào tài sản cố định. Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh

nghiệp.



Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn



Tài sản dài hạn

Tổng tài sản



=



=



Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn



1- TS đầu tư vào tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn

Tổng tài sản



=

=



1- TS đầu tư vào tài sản dài hạn



Thông thường mong muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ một đồng đầu

tư vào tài sản dài hạn thì dành bao nhiêu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

Cơ cấu tài sản của Doanh nghiệp



Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn



=



1.4.4.3. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh

nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu.

Tỷ suất tự tài trợ tài sản Dài hạn



=



Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn



Tỷ suất này nếu >1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng

và lành mạnh. Khi tỷ suất nhỏ <1 thì một bộ phận của tài sản dài hạn được tài trợ

bằng vốn vay, đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn.

1.4.5. Phân tích khả năng sinh lợi

1.4.5.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hay doanh lợi doanh thu) phản ánh



14

cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi

nhuận sau thuế). Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả

hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

1.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

DLDT



=



x 100%



Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả

năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Cơng thức tính:

Lợi nhuận sau thuế x 100%

Giá trị tài sản BQ

1.4.5.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROA



=



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường mức lợi

nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu. Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số

này của doanh nghiệp bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi

bỏ vốn vào doanh nghiệp.

ROE đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của doanh

nghiệp. Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra.

Cơng thức tính:

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu BQ

1.4.5.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont

ROE



=



* 100%



- Xem xét mối quan hệ tương tác gữa tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu

(DLDT), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số lợi nhuận

sau thuế trên tổng tài sản (ROA).



Ta có:

ROA



= EAT



=



EAT



×



TRN



15



A



A



TRN



Suy ra ta có: ROA = DLDT x HSSDTS



Qua phương trình này, ta thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố:

+ Yếu tố thứ nhất là thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu

(DLDT) là bao nhiêu. Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu càng

cao thì ROA càng cao.

+ Yếu tố thứ hai là một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Nếu tài sản tạo ra càng nhiều doanh thu, thì ROA càng tăng.

Kết quả phân tích này giúp các nhà quản trị xác định một cách chính xác đâu

là nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đó là do doanh thu bán hàng

không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp

không cao) hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp. Trên cơ sở

này, nhà quản trị cần có biện pháp điều chỉnh phù hợp bằng cách hoặc đẩy mạnh

tiêu thụ để tăng hiệu suất sử dụng tài sản hoặc tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận

thuần trên doanh thu, hoặc cả hai.

Xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE):

Ta có:



ROE



=



EAT



TRN



×



TRN



A



A



×



EAT



=



E



E



Ký hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hữu là E (Equity), Tổng nợ là

D (Debt). Ta có:

Tổng tài sản

Vốn CSH

Tổng tài sản

Vốn CSH



=



A

E



=



A/A

A/A-D/A



=



A

A-D

1

1-HN



=



Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:

ROE



=



ROE



=



EAT

TRN

DLDT



TRN

E



×



×



HSSDTS



×



A

E

×



EAT

E



=



1



1-HN



16

Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:

- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của doanh

nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và quản lí

chi phí có hiệu quả.

- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản.

- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy động

vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng

vốn huy động từ bên ngoài

 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài

sản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia

tăng đòn cân nợ.



17



18



2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất

Lãnh đạo cơng ty



Phòng

Tổ chức - hành chính



Phòng

Kế hoạch



Phòng

Kế tốn tài vụ



Tổ

Sản xuất



Bộ phận cán bộ kỹ

thuật



Cán bộ kỹ thuật

trực tiếp giám sát



Cửa hàng

vật tư



Ghi chú:



Cơng nhân kỹ

thuật



Cơng trình

dự án



: Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ gián tiếp

: Quan hệ chức năng



Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức SXKD tại công ty

2.1.3.2. Giải thích sơ đồ tổ chức sản xuất

Như đã được đề cập ở trên, Công ty TNHH TVXD Đông Dương là một cơng

ty chun về lĩnh vực xây dựng. Do đó, lực lượng cán bộ nòng cốt là lực lượng

kỹ thuật. Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH TVXD Đơng Dương



19

được chia ra làm hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là cán bộ kỹ thuật làm việc tại

trụ sở chính của Cơng ty, chun cơng tác thiết kế, hồ sơ và đưa ra giải pháp xử lý

kỹ thuật và nhóm thứ hai là các cơng nhân kỹ thuật trực tiếp thi cơng, làm việc

ngồi cơng trường. Tùy thuộc vào yêu cầu về số lượng và quy mô của các cơng

trình, dự án, lực lượng cơng nhân kỹ thuật này có thể được chia ra thành nhiều

đội xây lắp nhỏ với số lượng tùy thuộc vào quy mô của cơng trình, dự án.

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của cơng việc, Phòng Tổ chức – Hành chính có

nhiệm vụ chính là tìm kiếm, tuyển dụng cán bộ và cơng nhân kỹ thuật có trình độ

và tay nghề cao cho Cơng ty. Theo đó, dựa vào số lượng người (cán bộ và cơng

nhân kỹ thuật) của Cơng ty, Phòng Kế hoạch lập kế hoạch các công việc cho từng

bộ phận, cán bộ, cơng nhân, đội cơng nhân. Phòng Kế tốn Tài vụ phối hợp với

các Phòng để tính tốn ra chi phí nhằm hỗ trợ việc lập và thực thi kế hoạch. Khi

mọi thủ tục và công tác chuẩn bị cơng trình, dự án được hồn tất, cơng việc sẽ

được lực lượng công nhân kỹ thuật triển khai tại hiện trường dưới sự chỉ dẫn của

các cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia công tác chuẩn bị. Trong q trình thực

hiện, nếu có bất kỳ vấn đề nào phát sinh vượt tầm kiểm soát hoặc xử lý của cán bộ

giám sát, thì cán bộ kỹ thuật này báo cáo lên bộ phận kỹ thuật tại trụ sở chính của

Công ty để xem xét và xử lý.

Để thuận tiện và kịp thời trong việc cung cấp các trang thiết bị và vật liệu xây

dựng cho các cơng trình dự án, Cơng ty còn có một cửa hàng kinh doanh vật liệu

xây dựng. Ngồi mục đích chính cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án của

chính Cơng ty, cửa hàng còn hoạt động kinh doanh bn bán vật liệu xây dựng.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

− Cơng ty có Hội đồng thành viên, gồm tất cả các thành viên tham gia gốp

vốn điều lệ, và đây là cấp quyết định cao nhất của Công ty.

− Hội đồng thành viên cử 01 Chủ tịch hội đồng thành viên. Chủ tịch hội

đồng thành viên có thể kiêm chức danh giám đốc Công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch

hội đồng thành viên là 02 năm. Sau khi kết thúc nhiệm kỳ, có thể được bầu lại.

− Hội đồng thành viên bổ nhiệm (hoặc thuê) Giám đốc, Phó Giám đốc, kế

tốn trưởng, trưởng các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc và các chức danh quản

lý quan trọng khác.



20

− Hội đồng thành viên họp thường kỳ 03 tháng một lần vào ngày đầu mỗi

q, ngồi ra có thể họp bất thường khi thấy cần thiết.

Hội đồng thành viên



Chủ tịch Hội đồng thành viên



Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng

Tổ chức - hành chính



Ghi chú:



Phòng

Kế hoạch



Phòng

Kế tốn tài vụ



Tổ

Sản xuất



: Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ gián tiếp

: Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty



2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

 Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

− Quyết định phương hướng phát triển Công ty.

− Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương

thức huy động thêm vốn.

− Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổ

nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc, kế tốn trưởng, trưởng

các đơn vị trực thuộc và các chức danh quản lý quan trọng khác.

− Ủy nhiệm cho Giám đốc Công ty có đầy đủ các quyền hạn cần thiết để

điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.

− Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và

các cán bộ quản lý quan trọng khác.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Khả năng thanh toán lãi vay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x