Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Tải bản đầy đủ - 0trang

46

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTK trong kỳ

Số ngày trong một năm thường là 360 ngày.

Số ngày mộtvòng quay HTK



=



Để tính số ngày một vòng quay hàng tồn kho, ta có:

- Năm 2008:

Số ngày một vòng quay

hàng tồn kho

- Năm 2009:

Số ngày một vòng quay

hàng tồn kho



=



360

1,26



= 286 ( ngày)



=



360

1,72



= 209 ( ngày)



- Năm 2010:

Số ngày một vòng quay

hàng tồn kho



=



360

1,34



= 268 ( ngày)



Năm 2008 số vòng quay hàng tồn kho là 1,26 và bình quân là 286 ngày cho một

vòng quay. Đến năm 2009 thì số vòng quay đã tăng lên 1,72 vòng nguyên nhân là giá

vốn hàng bán năm 2009 tăng so với năm 2008 là 59,82%, trong khi đó hàng tồn kho

bình qn cũng tăng nhưng với tỷ lệ thấp hơn chỉ với 16,48%. Và dẫn đến số ngày một

vòng quay hàng tồn kho giảm so với 2008 là 77 ngày.

Đến năm 2010 thì số vòng quay giảm xuống còn 1,34 vòng và số ngày một vòng

quay hàng tồn kho tới 268 ngày tăng so với năm 2009 là 59 ngày.

Với kết quả trên, ta thấy số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là quá cao; điều

này chứng tỏ Công ty đang kinh doanh, bán hàng kém hiệu quả; hàng bán không chạy,

dẫn đến tăng lượng hàng tồn kho, dẫn đến tốn nhiều chi phí lưu kho, bảo quản, v.v…

Tuy là thế nhưng Cơng ty sẽ có hàng để đáp ứng thị trường nếu nhu cầu thị trường tăng

đột biến.

Qua đó, nhà quản trị của Công ty cần nên đẩy mạnh kinh doanh và đẩy nhanh bán

hàng để giảm bớt số ngày của một vòng quay hàng tồn kho xuống ở mức hợp lý nhằm

tăng cường hoạt động sản xuất, kinh doanh và đảm bảo vừa đủ khi có sự tăng đột biến

của nhu cầu thị trường.



47

2.2.3.2. Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được

thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.

KTTBQ



=



Số dư BQ các khoản phải thu

Doanh thu bình quân một ngày



Các khoản phải thu: những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền có thể là hàng bán trả chậm,

hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng mà chưa thanh toán, các khoản trả

tiền trước cho khách hàng,...



Doanh thu bình quân 1 ngày



Doanh thu thuần

360



=



Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phân tích kỳ thu tiền bình qn

Năm

Chỉ tiêu

Doanh thu

thuần

Số dư BQ các

khoản phải thu

Doanh thu BQ

một ngày

KTTBQ

Vòng quay

các khoản

phải thu BQ



Năm 2008

4.956.428.512



Năm 2009

7.494.874.495



So sánh 2009/2008

(+/-)

(%)



So sánh 2010/2009

(+/-)

(%)



Năm 2010

7.302.969.94

0



2.538.445.983



+51,22



-191.904.555



-2,56



1.226.976.970,

5



2.089.173.491



2.010.614.384



862.196.521



+70,27



-78.559.107



-3,76



13.767.856,98



20.819.095,82



202.86.027,61



7.051.239



+51,22



-533.068



-2,56



89



100



99



+11



+12,60



4,04



3,59



3,63



-0,45



-11,19



-1

+0,044



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Kỳ thu tiền bình qn là số ngày bình qn mà một đồng hàng hóa bán ra được

thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Ta thấy kỳ thu tiền

bình quân của công ty tăng nhẹ ở năm 2009, 2010 so với năm 2008.

Trong năm 2008 Công ty phải mất gần 03 tháng (89 ngày) và tiếp tục tăng lên

gần 3,5 tháng (100 ngày) ở năm 2009 mới thu được vốn kinh doanh, năm 2010 thì chỉ

tiêu này khơng thay đổi nhiều. Nguyên nhân là do khoản phải thu bình quân đã tăng lên

vào năm 2009 so với năm 2008, doanh thu bình quân một ngày tăng nên dẫn đến hệ số

này tăng trong năm 2009, đến năm 2010 thì doanh thu bình qn một ngày giảm nhưng

khơng đáng kể nên kỳ thu tiền bình quân năm 2010 giảm nhẹ hơn so với năm 2009.

Qua đó, ta thấy trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010, tình hình thu nợ của Cơng



-1,23

+1,25



48

ty trong năm 2008 là tốt hơn và tình hình này đang diễn biến theo chiều khơng có lợi

cho Công ty (số ngày càng cao càng gây bất lợi cho Cơng ty). Ngoại trừ việc có ý định

mềm dẻo trong vấn đề kinh doanh để mở rộng thêm thị trường, Cơng ty cần xem xét

chính sách kinh doanh, bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ và cần có chiến

lược mới để thu hồi vốn nhằm tránh phải đối mặt với nhiều khoản nợ khó đòi.

Biểu đồ 7: Kỳ thu tiền bình quân ( ngày)



2.2.3.3.Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

Để tính hiệu suất sử dụng tài sản cố định, ta có:



Hiệu suất sử dụng TSCĐ



Doanh thu thuần

Nguyên giá TSCĐ bình quân



=



- Năm 2008:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ



4.956.428.512



=



333.562.612



= 14,86



- Năm 2009:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ



=



7.494.874.495

350.032.612



= 21,41



- Năm 2010:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ



=



7.302.969.940 = 20



49

366.502.612

Trong năm 2008, một đồng nguyên giá tài sản cố định của Công ty đã tạo ra 14,86

đồng doanh thu. Tương tự như thế, một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra

21,41đồng doanh thu và 20 đồng doanh thu lần lượt ở các năm 2009 và 2010. Như vậy,

nhìn chung, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty là rất cao. Nếu so sánh hiệu

suất sử dụng tài sản cố định giữa các năm, ta thấy rằng hiệu suất ở năm 2009 và năm

2010 tương đương với nhau. Điều này chứng tỏ Công ty đang khai thác, sử dụng tài sản

cố định của mình một cách hiệu quả và theo chiều hướng tốt.

2.2.3.4.Vòng quay vốn lưu động

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay vốn lưu động

Năm

Chỉ tiêu

Doanh thu

thuần (đ)

Tài sản lưu

động BQ (đ)

Số vòng quay

vốn lưu động

( vòng)

Số ngày một

vòng quay

( ngày)



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



So sánh 2009/2008



So sánh 2010/2009



(+/-)



(%)



(+/-)



(%)



4.956.428.512



7.494.874.495



7.302.969.94

0



+2.538.445.983



+51,22



-191.904.555



-2,56



4.108.474.650



4.194.038.285



4.301.171.954



+85.563.635



+2,08



+107.133.669



+2,55



1,21



1,79



1,70



+0,58



+48,13



-0,09



-4,99



298



201



212



-96,96



-32,49



+10,57



+5,25



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Biểu đồ 8: Số vòng quay vốn lưu động ( vòng)



50

Năm 2009 số vòng quay vốn lưu động tăng so với năm 2008 là 0,58 vòng tương

ứng với tăng 48,13%. Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng 51,22%, còn tài sản lưu

động BQ tăng với tỷ lệ thấp là 2,08%. Và điều này dẫn đến số ngày một vòng quay

giảm xuống từ 298 ngày còn 201 ngày. Trong năm 2010 thì số vòng quay vốn lưu động

giảm còn 0,09 vòng và số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng lên tới 212 ngày. Số

vòng quay của vốn lưu động nhìn chung là rất thấp, trung bình chưa được hai vòng

trong một năm và do đó hiệu quả đồng vốn đem lại là chưa cao. Mặc dù vậy, số vòng

quay đã tăng lên trong năm 2009 và năm 2010 so với năm 2008, đây là dấu hiệu tốt

trong việc khai thác vốn lưu động của Công ty. Nhà quản trị Công ty cần áp dụng các

giải pháp để tăng số vòng quay này lên càng cao càng tốt nhằm phát huy hơn nữa hiệu

quả sử dụng vốn này.

2.2.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, tham

gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Ta có:



Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản



Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân



=



- Năm 2008:

4.956.428.512



Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =



5.734.533.945,5



= 0,86



- Năm 2009:

7.494.874.495

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản



=



7.080.905.016



= 1,06



- Năm 2010:

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản



=



7.302.969.940

7.623.580.630



= 0,96



Một đồng vốn đầu tư vào Công ty trong năm 2008, năm 2009 và năm 2010 lần lượt tạo

ra được 0,86 đồng và 1,06 đồng và 0,96 đồng doanh thu. Vì thế, hiệu suất sử dụng tồn

bộ tài sản của Cơng ty là q thấp, cho nên hiệu quả đem lại cũng quá thấp, đặc biệt ở



51

năm 2008 và điều này cũng rất dễ dàng lý giải rằng sở dĩ hiệu suất như thế là vì Cơng ty

chỉ tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn mà như chúng ta đã biết đầu tư vào tài sản dài

hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản mà

doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất

kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, nhà quản trị Cơng ty cần tiến

hành hai việc chính sau: thứ nhất là tập trung khai thác nhiều hơn nữa tài sản ngắn hạn

(hiện đang chiếm một tỷ trong rất lớn trong cơ cấu tài sản của Công ty) và thứ hai là

tăng đầu tư vào tài sản dài hạn đến mức hợp lý nhằm khai thác hơn nữa hiệu suất sử

dụng tài sản dài hạn như hiện nay (tài sản cố định).

2.2.4. Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

2.2.4.1. Phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu

Năm

Chỉ tiêu



So sánh 2009/2008

Năm 2009



Năm 2010



(+/-)



(%)



2.670.831.903



2.863.946.859



3.597.707.389



+193.114.956



+7,23



4.270.787.733



4.356.243.537



4.429.263.474



+85.455.804



+2,0

0



6.941.619.636



7.220.190.396



8.026.970.863



HN ( lần)



0,38



0,40



0,45



+278.570.76

0

+0,01



HVCSH ( lần)



0,62



0,60



0,55



-0,01



Nợ phải trả

Vốn chủ sở

hữu

Tổng tài sản



Năm 2008



+4,01

3,09

-1,93



So sánh 2010/2009

(+/-)

(%)

+733.760.53

+25,62

0

+73.019.937



+1,68



+806.780.46

+11,17

7

+0,05 +12,99

-0,05



-8,54



(Nguồn: Phòng kế tốn)



Biểu đồ 9: Hệ số nợ và hệ số VCSH ( vòng)



52



Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng được hình

thành từ nợ bên ngồi. Hệ số vốn chủ sở hữu đo lường sự đóng góp của vốn chủ sở hữu

trong tổng vốn hiện nay của doanh nghiệp. Năm 2008 thì trong một đồng vốn kinh

doanh có 0,38 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,62 đồng được hình thành từ

vốn chủ sở hữu. Năm 2009 thì hệ số nợ tăng lên, trong một đồng vốn kinh doanh thì có

0,40 đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,60 đồng được hình thành từ vốn chủ sở

hữu. Nguyên nhân là do trong năm 2009 nợ phải trả của công ty tăng 7,23% trong khi

vốn chủ sở hữu tăng nhưng tỷ lệ tăng không bằng sự tăng của nợ phải trả chỉ tăng

2%.Năm 2010 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,45 đồng được hình thành từ nợ

phải trả và 0,55 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân là do trong năm 2010

vốn chủ sở hữu có tăng nhưng 1,68%, nợ phải trả tăng 25,62%, tổng tài sản tăng

11,17%, điều này làm cho hệ sộ nợ tăng nên dẫn đến hệ số vốn chủ sở hữu giảm đi.

Qua đó ta thấy rằng, Cơng ty có tính độc lập rất cao đối với các chủ nợ bên ngồi

và đồng thời Cơng ty rất có khả năng đối với các khoản nợ của mình, điều này giúp các

chủ nợ bên ngoài rất yên tâm do các khoản nợ của họ được thanh toán một cách đúng

hạn. Tuy nhiên, phân tích trên cũng cho ta thấy rằng hiện tại hệ số nợ của Công ty tăng

dần lên trong khi hệ số vốn chủ sở hữu giảm dần xuống. Để đảm bảo kết cấu nguồn vốn

tốt, nhà quản trị Cơng ty cần nên xem xét và có biện pháp hợp lý và kịp thời nhằm cân

đối kết cấu nguồn vốn của Công ty để đủ trả nợ và khai thác một cách hiệu quả đồng

vốn vay bên ngồi.



53

2.2.4.2. Phân tích tỷ suất đầu tư

Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng

vốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu để đầu

tư vào tài sản cố định. Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của

doanh nghiệp.

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phân tích tỷ số đầu tư

Năm



So sánh 2009/2008



So sánh 2010/2009



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Tài sản ngắn hạn



6.815.987.543



7.106.867.789



7.957.130.367



Tài sản dài hạn



125.632.093

6.941.619.63

6



113.322.607



69.840.496



7.220.190.396



8.026.970.863



0,982



0,984



0,99



+0,002



+0,24



+0,01



+0,71



0,018



0,016



0,01



- 0,002



-13,28



-0,01



-44,56



54,25



62,71



113,93



+8,46



+15,59



+51,22



+81,67



Chỉ tiêu



Tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư vào

tài sản ngắn hạn

Tỷ suất đầu tư vào

tài sản dài hạn

Cơ cấu tài sản của

doanh nghiệp



(+/-)

+290.880.24

6

-12.309.486

+278.570.76

0



(%)

+4,27

-9,80

+4,01



(+/-)

+850.262.57

8

-43.482.111

+806.780.46

7



(%)

+11,96

-38,37

+11,17



(Nguồn: Phòng kế toán)

Đây là các tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn

kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu để đầu tư

vào tài sản cố định.

Năm 2008 thì trong một đồng vốn kinh cơng ty đã dành 0,982 đồng hình thành tài

sản lưu động và chỉ có 0,018 đồng hình thành TSCĐ. Năm 2009 thì có 0,984 đồng hình

thành tài sản lưu động và cũng chỉ có 0,016 đồng đầu tư vào TSCĐ, đến năm 2010 thì

có 0,99 đồng hình thành tài sản lưu động và chỉ có 0,01đồng hình thành TSCĐ.

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cho biết cứ một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn

thì dành bao nhiêu đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

Trong năm 2008 trong một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì cơng ty đã dành

54,25 đồng để đầu tư vào tài sản ngắn hạn, năm 2009 là 62,71 đồng được đầu tư vào tài

sản ngắn hạn và trong năm 2010 khi chỉ có một đồng được đầu tư vào tài sản dài thì lại

dành tới 113,93 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn.



54

Qua các kết quả trên, ta thấy Công ty dầu tư hầu hết vốn vào tài sản ngắn hạn và

chỉ một phần rất nhỏ vào tài sản dài hạn và đang tăng dần đầu tư vào tài sản ngắn hạn

và giảm bớt đầu tư vào tài sản dài hạn.

2.2.4.3. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hửu của doanh nghiệp dùng để

trang bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu.



Tỷ suất tự tài trợ tài sản Dài hạn



=



Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn



Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

So sánh 2009/2008



Năm

Chỉ tiêu



Năm 2008



Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn

Tỷ suất tự tài

trợ tài sản dài

hạn



125.632.093



Năm 2009

4.356.243.53

7

113.322.607



33,99



38,44



4.270.787.733



Năm 2010



So sánh 2010/2009



(+/-)



(%)



(+/-)



(%)



4.429.263.474



+85.455.804



+2,00



+73.019.937



+1,68



69.840.496



-12.309.486



-9,80



-43.482.111



-38,37



63,42



+4,45



+13,08



+24,98



+64,98



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Tỷ suất này cho biết số vốn chủ sở hữu của công ty dùng để trang bị tài sản cố

định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu.Trong năm 2008 thì tỷ số này là 33,99 lần, năm

2008 là 38,44 lần còn năm 2010 là 63,42 lần . Điều này chứng tỏ cơng ty có khả năng

tài chính vững vàng và lành mạnh.

2.2.5. Phân tích khả năng sinh lợi

2.2.5.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay còn gọi là doanh lợi doanh thu phản ánh

cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau

thuế). Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng

của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

DLDT



=



Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần



Ta có doanh lợi doanh thu:

- Năm 2008:



x 100%



55

Doanh lợi doanh thu



57.373.723

4.956.428.512



=



x 100%



= 1,16%



- Năm 2009:

Doanh lợi doanh thu



=



86.775.804

7.494.874.495



x 100%



= 1,16%



- Năm 2010:

Doanh lợi doanh thu



=



73.212.988

7.302.969.940



x 100%



= 1,0025%



Với kết quả đó, ta thấy rằng cứ một đồng doanh thu thuần ở năm 2008, năm 2009

và năm 2010 thì có lần lượt là 1,16% và 1,16% và 1,025% lợi nhuận sau thuế.

2.2.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn

đầu tư vào doanh nghiệp.



ROA



=



Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tài sản BQ



* 100 %



Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

Năm

Chỉ tiêu

Lợi nhuận sau

thuế (đ)

Tổng tài sản BQ

(đ)

ROA (%)



So sánh 2009/2008

Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



(+/-)



So sánh 2010/2009

(%)



(+/-)



(%)



57.373.723



86.775.804



73.212.988



+29.402.081



+51,25



-13.562.816



-15,63



5.734.533.945,



7.080.905.01



7.623.580.63



5

1,00



6

1,23



0

0,96



+1.346.371.070,

5



+23,48



+542.675.614



+7,66



+0,22



+22,49



-0,27



-21,64



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Hệ số này đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Trong năm 2008, trong một đồng tài sản mà cơng ty bỏ ra thì mang về 1,00% lợi nhuận

sau thuế. Năm 2009 thì trong một đồng tài sản mang về 1,23% đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2010 tổng tài sản của cơng ty có tăng nhưng lợi nhuận sau thuế mà cơng ty có

được giảm 15,63%. Năm 2010 ROA bằng 0,96%.



56

Tương tự như hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, ROA tăng lên ở năm 2009 so

với năm 2009 và giảm xuống ở năm 2010. Nhìn chung, mức sinh lợi mà tài sản mang

lại là cao.

2.2.5.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Từ trước đến nay, tiêu chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dùng để đánh giá

tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp là suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Nó được xác định như sau:

ROE



=



Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu BQ



* 100%



Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Năm

Chỉ tiêu

Lợi nhuận

sau thuế (đ)

Vốn chủ sở

hữu BQ (đ)

ROE (%)



So sánh 2009/2008

Năm 2008

57.373.723

4.257.230.871,

5

1,35



Năm 2009



Năm 2010



86.775.804

4.313.515.635

2,01



(+/-)



(%)



73.212.988



+29.402.081



4.392.753.505,

5

1,67



+56.284.763,

5

+0,66



+51,25

+1,32

+49,27



So sánh 2010/2009

(+/-)

-13.562.816

+79.237.870,

5

-0,35



(%)

-15,63

+1,84

-17,15



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Mức lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2009 (so với năm

2008) và giảm xuống ở năm 2010.

Năm 2008 trong một đồng vốn chủ sở hữu đem về cho công ty 1,35% lợi nhuận

sau thuế. Năm 2009 thì ROE là 2,10% cao hơn rất nhiều so với năm 2008 và năm 2010

ROE là 1,67%. Nguyên nhân là do năm 2009,2010 thì lợi nhuận sau thuế mà công ty

mang về tăng lên so với năm 2008.

2.2.5.4.Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont

Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont.

Năm

Chỉ tiêu

Doanh lợi doanh thu

HS sử dụng tài sản

Đòn cân nợ

Tỷ suất lợi nhuận/ VCSH

(ROE)



Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1,16

1,16

1,0025

0, 86

1,06

0,96

1,35

1,64

1,74

1,35



2,01



1,67



Chênh lệch (%)

2009-2008

2010-2009

0

-13,58

+22,46

-9,50

+ 21,48

+6,4

+49,27



-17,15



(Nguồn: Phòng kế tốn)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x