Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

14

cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi

nhuận sau thuế). Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả

hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

1.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

DLDT



=



x 100%



Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả

năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Cơng thức tính:

Lợi nhuận sau thuế x 100%

Giá trị tài sản BQ

1.4.5.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROA



=



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường mức lợi

nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu. Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số

này của doanh nghiệp bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi

bỏ vốn vào doanh nghiệp.

ROE đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của doanh

nghiệp. Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra.

Công thức tính:

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu BQ

1.4.5.4. Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont

ROE



=



* 100%



- Xem xét mối quan hệ tương tác gữa tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu

(DLDT), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số lợi nhuận

sau thuế trên tổng tài sản (ROA).



Ta có:

ROA



= EAT



=



EAT



×



TRN



15



A



A



TRN



Suy ra ta có: ROA = DLDT x HSSDTS



Qua phương trình này, ta thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố:

+ Yếu tố thứ nhất là thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu

(DLDT) là bao nhiêu. Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu càng

cao thì ROA càng cao.

+ Yếu tố thứ hai là một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Nếu tài sản tạo ra càng nhiều doanh thu, thì ROA càng tăng.

Kết quả phân tích này giúp các nhà quản trị xác định một cách chính xác đâu

là nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đó là do doanh thu bán hàng

không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp

không cao) hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp. Trên cơ sở

này, nhà quản trị cần có biện pháp điều chỉnh phù hợp bằng cách hoặc đẩy mạnh

tiêu thụ để tăng hiệu suất sử dụng tài sản hoặc tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận

thuần trên doanh thu, hoặc cả hai.

Xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE):

Ta có:



ROE



=



EAT



TRN



×



TRN



A



A



×



EAT



=



E



E



Ký hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hữu là E (Equity), Tổng nợ là

D (Debt). Ta có:

Tổng tài sản

Vốn CSH

Tổng tài sản

Vốn CSH



=



A

E



=



A/A

A/A-D/A



=



A

A-D

1

1-HN



=



Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:

ROE



=



ROE



=



EAT

TRN

DLDT



TRN

E



×



×



HSSDTS



×



A

E

×



EAT

E



=



1



1-HN



16

Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:

- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của doanh

nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và quản lí

chi phí có hiệu quả.

- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản.

- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy động

vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng

vốn huy động từ bên ngồi

 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài

sản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia

tăng đòn cân nợ.



17



18



2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất

Lãnh đạo cơng ty



Phòng

Tổ chức - hành chính



Phòng

Kế hoạch



Phòng

Kế tốn tài vụ



Tổ

Sản xuất



Bộ phận cán bộ kỹ

thuật



Cán bộ kỹ thuật

trực tiếp giám sát



Cửa hàng

vật tư



Ghi chú:



Cơng nhân kỹ

thuật



Cơng trình

dự án



: Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ gián tiếp

: Quan hệ chức năng



Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức SXKD tại công ty

2.1.3.2. Giải thích sơ đồ tổ chức sản xuất

Như đã được đề cập ở trên, Công ty TNHH TVXD Đông Dương là một công

ty chuyên về lĩnh vực xây dựng. Do đó, lực lượng cán bộ nòng cốt là lực lượng

kỹ thuật. Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH TVXD Đơng Dương



19

được chia ra làm hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là cán bộ kỹ thuật làm việc tại

trụ sở chính của Cơng ty, chun cơng tác thiết kế, hồ sơ và đưa ra giải pháp xử lý

kỹ thuật và nhóm thứ hai là các cơng nhân kỹ thuật trực tiếp thi cơng, làm việc

ngồi cơng trường. Tùy thuộc vào yêu cầu về số lượng và quy mơ của các cơng

trình, dự án, lực lượng cơng nhân kỹ thuật này có thể được chia ra thành nhiều

đội xây lắp nhỏ với số lượng tùy thuộc vào quy mơ của cơng trình, dự án.

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của cơng việc, Phòng Tổ chức – Hành chính có

nhiệm vụ chính là tìm kiếm, tuyển dụng cán bộ và cơng nhân kỹ thuật có trình độ

và tay nghề cao cho Cơng ty. Theo đó, dựa vào số lượng người (cán bộ và công

nhân kỹ thuật) của Công ty, Phòng Kế hoạch lập kế hoạch các cơng việc cho từng

bộ phận, cán bộ, công nhân, đội công nhân. Phòng Kế tốn Tài vụ phối hợp với

các Phòng để tính tốn ra chi phí nhằm hỗ trợ việc lập và thực thi kế hoạch. Khi

mọi thủ tục và công tác chuẩn bị cơng trình, dự án được hồn tất, công việc sẽ

được lực lượng công nhân kỹ thuật triển khai tại hiện trường dưới sự chỉ dẫn của

các cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia công tác chuẩn bị. Trong q trình thực

hiện, nếu có bất kỳ vấn đề nào phát sinh vượt tầm kiểm soát hoặc xử lý của cán bộ

giám sát, thì cán bộ kỹ thuật này báo cáo lên bộ phận kỹ thuật tại trụ sở chính của

Cơng ty để xem xét và xử lý.

Để thuận tiện và kịp thời trong việc cung cấp các trang thiết bị và vật liệu xây

dựng cho các công trình dự án, Cơng ty còn có một cửa hàng kinh doanh vật liệu

xây dựng. Ngồi mục đích chính cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án của

chính Cơng ty, cửa hàng còn hoạt động kinh doanh bn bán vật liệu xây dựng.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

− Cơng ty có Hội đồng thành viên, gồm tất cả các thành viên tham gia gốp

vốn điều lệ, và đây là cấp quyết định cao nhất của Công ty.

− Hội đồng thành viên cử 01 Chủ tịch hội đồng thành viên. Chủ tịch hội

đồng thành viên có thể kiêm chức danh giám đốc Công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch

hội đồng thành viên là 02 năm. Sau khi kết thúc nhiệm kỳ, có thể được bầu lại.

− Hội đồng thành viên bổ nhiệm (hoặc thuê) Giám đốc, Phó Giám đốc, kế

tốn trưởng, trưởng các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc và các chức danh quản

lý quan trọng khác.



20

− Hội đồng thành viên họp thường kỳ 03 tháng một lần vào ngày đầu mỗi

q, ngồi ra có thể họp bất thường khi thấy cần thiết.

Hội đồng thành viên



Chủ tịch Hội đồng thành viên



Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng

Tổ chức - hành chính



Ghi chú:



Phòng

Kế hoạch



Phòng

Kế tốn tài vụ



Tổ

Sản xuất



: Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ gián tiếp

: Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty



2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

 Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

− Quyết định phương hướng phát triển Công ty.

− Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương

thức huy động thêm vốn.

− Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổ

nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng, trưởng

các đơn vị trực thuộc và các chức danh quản lý quan trọng khác.

− Ủy nhiệm cho Giám đốc Cơng ty có đầy đủ các quyền hạn cần thiết để

điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.

− Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và

các cán bộ quản lý quan trọng khác.



21

− Quy định thù lao, tiền thưởng, công tác phí cho các thành viên.

− Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 20%

tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế tốn của Cơng ty.

− Thơng qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 20% tổng

giá trị tài sản được ghi trong sổ kế tốn của Cơng ty.

− Thơng qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia

lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty.

− Chuyển nhượng vốn góp, kết nạp thành viên mới.

− Xem xét, quyết định giải pháp khắc phục những biến động lớn về tài

chính.

− Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Cơng ty, lập chi nhánh, văn phòng đại

diện và các đơn vị trực thuộc.

− Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty.

− Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và

Điều lệ của Công ty.



 Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện cho Hội đồng thành viên

và có tất cả các quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên.

 Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và người điều hành

hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng

thành viên Công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.



 Giám đốc có các quyền sau đây:

− Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên.

− Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.

− Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty.

− Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty.

− Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền

của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

− Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Cơng ty.

− Trình báo cáo quyết tốn hàng năm lên Hội đồng thành viên.

− Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong

kinh doanh.

− Các quyền khác được quy định tại hợp đồng mà Giám đốc ký với Công ty và



22

theo quyết định của Hội đồng thành viên.



 Giám đốc Cơng ty có các nghĩa vụ sau:

− Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực và vì lợi

ích hợp pháp của Công ty.

− Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để

thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, khơng được tiết lộ bí mật thơng tin

của Cơng ty, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp nhận.

− Khi Cơng ty khơng đủ thanh tốn các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản

khác đến hạn phải trả, thì phải thơng báo tình hình tài chính của Cơng ty cho tất

cả thành viên Công ty, cho chủ nợ biết, không được tăng tiền lương, không được

trả tiền thưởng cho người lao động, kể cả cho người quản lý, phải chịu trách

nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quy

định tại điểm này, kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Cơng

ty.

− Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp Luật quy định.



 Phó Giám đốc:

Là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện những nhiệm vụ do Giám đốc

ủy quyền, chịu trách nhiệm trước nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm

với Giám đốc về việc tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên.

 Phòng Tổ chức - Hành chính:

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và thực hiện các mặt: Tổ chức quản

lý cán bộ công nhân viên, công tác tiền lương, sắp xếp các bộ phận phòng ban,

tuyển dụng lao động, phụ trách khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, nhận xét nguồn nhân

lực hàng năm. Thực hiện cơng tác văn phòng sự vụ, lưu chuyển cơng văn, mua văn

phòng phẩm, quản lý việc mua sắm và sử dụng trang thiết bị văn phòng, v.v…

 Phòng Kế hoạch:

Có nhiệm vụ tổ chức cơng tác kế tốn, thu thập xử lý thơng tin, tổng hợp

chi phí tính giá thành sản phẩm, báo cáo lãi lỗ, từ đó tham mưu cho Giám đốc về

chiến lược sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lý các nguồn lực cho sản xuất, lập các

kế hoạch cho sản xuất kinh doanh của công ty.

 Phòng Kế tốn Tài vụ:



23

Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kế tốn tại cơng ty theo phân cấp của kế

tốn trưởng cơng ty, phản ánh việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát

sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của cơng ty một cách đầy đủ, chính xác,

và kịp thời.

Thu thập xử lý tổng hợp các số liệu kế toán thống kê về hoạt động sản

xuất kinh doanh của đơn vị, thường xuyên tiến hành phân tích các hoạt động

kinh tế, cung cấp kết quả và dự tốn cho Giám đốc để có quyết định đúng đắn trong

quá trình sản xuất kinh doanh.

 Tổ sản xuất:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch cho sản xuất, lập kế hoạch dự trù vật liệu cho

kịp thời sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc đề ra kế hoạch cụ thể cũng

như trong việc thực thi kế hoạch để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

cao và chịu trách nhiệm cho việc nhập - xuất nguyên vật liệu.

2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại cơng ty

2.1.5.1. Bộ máy kế tốn tại cơng ty

Kế tốn trưởng



Kế toán vật tư kiêm

thanh toán



Ghi chú



Kế toán tổng hợp



Thủ quỹ



Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán



Nhiệm vụ của các bộ phận:

+ Kế toán trưởng : là người chịu sự điều hành của giám đốc, là người tổ chức

chỉ đạo toàn diện cơng tác kế tốn, thống kê, thơng tin kinh tế và hạch tốn kinh tế

trong cơng ty, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về lĩnh vực tài chính.

+ Kế toán tổng hợp: là tổng hợp số liệu tổ chức, theo dõi vốn và nguồn vốn chặt

chẽ của công ty.



24

+ Kế tốn vật tư kiêm thanh tốn: có nhiệm vụ theo dõi thanh tốn, tình hình

cơng việc hàng ngày của quỹ tiền mặt lập các chứng từ nhập, xuất và theo dõi hàng

tồn kho.

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ tập hợp bảo vệ tiền mặt, thực hiện việc thu chi theo các

chứng từ thu chi do kế toán thanh tốn lập.

2.1.5.2. Hình thức tổ chức kế tốn

Hình thức kế tốn cơng ty áp dụng hình thức kế tốn “ chứng từ ghi sổ ”

CHỨNG TỪ GỐC



Sổ quỹ



Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ



Bảng tổng hợp

chứng từ ghi sổ



Sổ (thẻ ) chi tiết



CHỨNG TỪ GHI SỔ



SỔ CÁI



Bảng tổng hợp chi

tiết



Bảng cân đối số

phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH



© Ghi chú:



ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch tốn theo hình thức “ Chứng Từ Ghi Sổ”



© Trình tự ghi sổ kế toán:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế

toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ và sổ cái. Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần quản lý chi tiết cụ

thể thì được theo dõi ở sổ, thẻ kế toán chi tiết. Số liệu ghi vào sổ này được lấy từ

chứng từ gốc.

Cuối kỳ khóa sổ để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, trên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư từng

tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x