Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 9.1: Sai số cho phép cho kích thước cọc

Bảng 9.1: Sai số cho phép cho kích thước cọc

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



+ Gây nên ứng suất động không lớn hơn ứng suất động cho phép của cọc để hạn chế

khả năng gây nứt cọc.

+ Tổng số nhát đập hoặc tổng thời gian hạ cọc liên tục không được vượt quá giá trị

khống chế trong thiết kế ngăn ngừa hiện tượng cọc bị mỏi.

+ Độ chối của cọc khơng nên q nhỏ có thể làm hỏng đầu búa.

– Tính tốn lựa chọn búa đóng cọc:

+ Năng lượng cần thiết tối thiểu của nhát búa đập E được xác định theo công thức

(1) điều 5.2 tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc – Thi cơng và nghiệm

thu:

E = 1.75aP

Trong đó :

E: năng lượng đập của búa (kG.m)

a : hệ số bằng 25 (kG.m/tấn)

P: khả năng chịu tải của cọc quy định trong thiết kế (tấn)

E = 1.75*25*60.1 = 2629.4 (Kg.m)

+ Loại búa được chọn với năng lượng nhát đập phải thỏa mãn điều kiện (công thức

(2) điều 5.2 tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc – Thi cơng và nghiệm

thu):

Trong đó:

Bảng 9.1: Hệ số chọn búa đóng theo bảng sau (Bảng 2 - TCVN 9394:2012)

Loại búa

Hệ số k

Búa diezen kiểu ống và song động

6

Búa đơn động và diezen kiểu cần

5

Búa treo

3

Chú thích: Khi hạ cọc bằng phương pháp xói nước thì các hệ số nói trên được tăng

thêm 1.5

Chọn búa đi-ê-zen kiểu ống có năng lượng xung kích E = 10500 kG.m, trọng lượng

phần rơi của búa là 35000 kG

Qn : Trọng lượng toàn phần của búa (Kg)

Qn = 3.5*103 Kg

q : Trọng lượng cọc (gồm cả trọng lượng mũ và miếng đệm đầu cọc (0.5 tấn))

q = γcọc *Fcọc*Lcọc + 0.5 = 2.5*0.3*0.3*27.1 + 0.5

q = 6.598 tấn = 6598 kG

Ett = 0.9*Q*H = 8820 kGm

Q - trọng lượng phần đập của búa, Q = 3500 kG;

H - chiều cao rơi thực tế phần đập búa khi đóng ở giai đoạn cuối, đối với búa đi-ê-zen

kiểu ống H = 2.8 m.

Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 8



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



Kiểm tra:

=

 Búa được chọn đạt yêu cầu.

9.4 Yêu cầu kỹ thuật đóng cọc

a. Độ chối tính tốn (tính theo điều 5.11 tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 – Đóng và ép

cọc – Thi cơng và nghiệm thu)

– Độ chối của cọc đóng: Độ lún của cọc do một nhát búa đóng.

– Độ chối tính tốn của cọc được xác định theo cơng thức (3) điều 5.11 TCVN

9394:2012

Trong công thức trên:

e - độ chối dư, cm, bằng độ lún của cọc do một nhát búa đóng và 1 phút làm

việc của búa rung;

n - hệ số tra theo bảng sau, T/ m2;

Bảng 9.2: Hệ số n (Bảng 5 - TCVN 9394:2012)

Loại cọc

Cọc BTCT có mũ

Cọc thép có mũ



Hệ số n (T/m2)

150

500



F - diện tích theo chu vi ngồi của cọc đặc hoặc rỗng (khơng phụ thuộc vào cọc có

hay khơng có mũi nhọn), m2;

k - hệ số an toàn về đất, trong xây dựng cầu khi số lượng cọc lớn hơn 20 thì k = 1.4;

P - khả năng chịu tải của cọc theo thiết kế, T;

P = 60.1 (T);

M - hệ số lấy bằng 1 cho búa đóng;

QT - trọng lượng tồn phần của búa hoặc búa rung, T;

QT = 3.5 (T)

 - hệ số phục hồi va đập, lấy 2 = 0.2 khi đóng cọc BTCT và cọc thép có dùng mũ

cọc đệm gỗ;

q - trọng lượng cọc và mũ cọc, T;

q = 6.598 (T);

q1 - trọng lượng cọc dẫn, T; (không dùng cọc dẫn)

q1 = 0 (T)

Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 9



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



= 0.0069 m





Độ chối tính tốn: eo = 6.90 (mm)



b. Quy định về đóng cọc

– Điều kiện ngừng đóng cọc: Khi cao độ mũi cọc đã ngàm vào lớp đất tốt và độ chối

trung bình của 10 nhát sau cùng đạt ≤ eo

– Cọc không đạt độ chối thiết kế thì cần đóng bù để kiểm tra sau khi được “nghỉ” theo

quy định. Độ chối kiểm tra được đo cho 3 loạt búa, mỗi loạt 10 nhát búa lấy giá trị

trung bình: Thời gian nghỉ của cọc trước khi đóng kiểm tra khơng nhỏ hơn 06 ngày.

– Trong trường hợp độ chối khi đóng kiểm tra vẫn lớn hơn độ chối thiết kế, đơn vị thi

công cần thông báo cho CĐT và TVGS để chỉ đạo phối hợp xử lý.

10. u cầu về thi cơng đóng cọc

10.1 Công tác chuẩn bị

– Chuẩn bị đầy đủ báo cáo kỹ thuật về công tác khảo sát đất, kết quả SPT, các mẫu

nhật ký đóng cọc;

– Kiểm tra nghiệm thu thiết bị, hồ sơ thiết bị, nhân sự thi công trước khi đóng cọc;

– Kiểm tra, các đốt cọc tại cơng trường trước khi đóng;

– Chuẩn bị mặt bằng thi công;

– Định vị tâm cọc, cao độ mặt bằng thi cơng.

10.2 Trình tự thi cơng

– Cơng tác khảo sát nhằm định vị cọc được thực hiện bằng máy toàn đạc. Từ những

điểm định vị này, máy toàn đạt được dùng để xác định các điểm đốt cọc. Sau đó, các

cọc nhọn được dùng để định vị các vị trí này nhằm phục vụ cho công tác thi công

cọc.

– Dùng máy thủy bình và thước mm (để bám sát theo giá trị cuối cùng khi tính tốn)

nhằm tính tốn độ chối của cọc.

– Xác định vị trí tâm cọc BTCT đúc sẵn 30x30cm.

– Cọc sẽ được đóng liên tục (Ngoại trừ thời gian nối cọc).

– Thường xuyên giám sát độ thẳng đứng, độ sâu cọc và độ chối cọc trong suốt q

trình đóng.

– Đóng cọc đến cao độ thiết kế, giá trị số đo chiều sâu cọc được dùng để xác định độ

chối cọc, độ chối tính theo mm.

Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 10



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



– Xác định độ chối cọc bằng thiết bị đo độ chối dùng giấy kẻ ô ly và bút chì, hoặc đo

bằng máy thủy bình.

– Nếu cọc chưa đạt cao độ thiết kế trong khi đạt độ chối thiết kế thì: ngừng đóng, sau

đó 6 ngày kiểm tra lại độ chối. Nếu sau khi đóng lại, chiều dài thiết kế cọc vẫn chưa

đạt thì các bên phải cùng nhau tìm phương án xử lý.

– Khi cọc đã đạt cao độ thiết kế trong khi chưa đạt độ chối thiết kế thì dừng đóng. Để

cọc nghỉ 6 ngày, sau đó kiểm tra lại độ chối. Nếu sau khi đóng lại, độ chối thiết kế

cọc vẫn chưa đạt thì các bên phải cùng nhau tìm phương án xử lý.

– Ở bước cuối cùng lưu trữ cọc vào mỗi giai đoạn xác định độ chối cuối cùng của cọc.

– Khi hồn tất đóng cọc, trạng thái đầu cọc phải được kiểm tra.

– Sau khi hồn tất đóng cọc, tất cả các bên liên quan phải chuẩn bị biên bản đóng cọc

và kết quả đóng cọc tại hiện trường.

– Sai lệch trục của cọc cho phép tại hiện trường: Sai số trục của cọc theo các phương

không quá 75mm;

10.3 Yêu cầu mối nối cọc

– Tâm đốt cọc phải được nối với nhau theo đúng hướng.

– Bề mặt bê tông tại 2 đầu cọc phải tiếp xúc chặt với nhau.

– Kích thước mối hàn phải phù hợp với yêu cầu thiết kế.

– Mối hàn nối cọc phải khớp 4 mặt theo yêu cầu thiết kế.

– Bề mặt điểm tiếp xúc phải phẳng nhẵn.

10.4 Báo cáo nhật ký đóng cọc

Nhật ký đóng cọc phải được chú ý trong suốt giai đoạn thi công, bao gồm:

– Ngày đúc cọc.

– Số lượng, vị trí và kích thước cọc.

– Độ sâu đóng cọc, khối lượng đốt cọc và mối nối.

– Thiết bị đóng cọc.

– Trình tự đóng cọc.

– Cao độ mũi cọc và độ chối cọc sau khi đóng.

– Vấn đề kỹ thuật xảy ra trong cơng tác đóng cọc theo như u cầu thiết kế, sai lệch vị

trí và độ nghiêng.

– Tên tư vấn giám sát và Kỹ sư công trường của nhà thầu.

Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 11



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



10.5 Kiểm tra và giám sát

– Trong suốt q trình thi cơng, Nhà thầu sẽ bố trí cán bộ kỹ thuật theo sát cơng tác

đóng cọc và lưu ý nhật ký đóng cọc. TVGS hoặc đại diện Chủ đầu tư và Nhà thầu

kiểm tra các yêu cầu để ra lệnh dừng đóng cọc khi cần thiết và phải có biên bản hiện

trường cùng biên bản kiểm tra.

– Kiểm tra công tác thi công cọc được tiến hành theo các hồ sơ sau:

+ Tài liệu thiết kế đã được chấp thuận;

+ Biên bản khảo sát địa chất.

+ Hồ sơ chất lượng đúc cọc.

+ Hồ sơ nghiệm thu thiết bị thi công.

+ Nhật ký đóng cọc và biên bản kiểm tra cọc.

11. Biện pháp bảo vệ mố cầu, tránh chuyển vị quá lớn khi đóng cọc

– Khi đóng cọc sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống, do mố cầu đã được thi công trước

nên có thể xảy ra hiện tượng chuyển vị. Nếu chuyển vị của mố cầu quá lớn vượt giới

hạn cho phép sẽ ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và khai thác. Vì vậy trước khi

đóng cọc, đơn vị thi cơng sẽ đề nghị với nhà thầu thi cơng gói thầu CW3A phối hợp

quan trắc chuyển vị mố cầu, cùng nhau thống nhất phương án xử lý trong trường hợp

xảy ra chuyển vị mố vượt giới hạn cho phép.

– Nhà thầu đề xuất biện pháp đào rãnh rộng 0.5m, sâu 2m phía tiếp giáp bệ mố cầu để

giảm ảnh hưởng của chuyển vị đất nền lên mố cầu.

– Trình tự thi cơng sẽ được bắt đầu từ vị trí tiếp giáp gần mố ra xa dần về cuối sàn

giảm tải nhằm tránh ảnh hưởng đến mố cầu.

– Trong quá trình thi công, nhà thầu sẽ liên tục quan trắc chuyển vị ngang của mố cầu

tại 02 điểm ở hai bên mố cầu, trường hợp q trình đóng cọc, mố cầu chuyển vị q

38mm thì phải dừng thi cơng đợi cho đất nền ổn định và có biện pháp phù hợp mới

được phép thi cơng tiếp.



Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 12



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



i%

CL OF BEARING

2%



12. An tồn trong giai đoạn thi cơng

12.1 An tồn di chuyển, giao nhận và bốc dỡ cho nhân cơng

– Cơng nhân phải có giấy khám sức khỏe do cơ quan chức năng cấp; kiểm tra sức khỏe

thường xuyên 12 tháng/lần.

– Công nhân phải kết hợp chặt chẽ với tài xế xe cẩu.

– Kiểm tra cáp treo thường xuyên, nếu phát hiện khuyết tật phải báo ngay cho tài xế xe

cẩu để đổi cáp mới ngay lập tức.

– Kiểm tra móc cẩu trước khi treo, nếu phát hiện hư hỏng phải báo ngay với cán bộ kỹ

thuật để không sử dụng.

– Sau khi treo hoặc nâng cọc, kiểm tra tính cân bằng của móc. Nếu phản áp khơng cân

bằng thì phải đổi móc và chỉnh lại.

– Các công cụ phải cho vào túi đựng. Không chuyền ném công cụ.

– Nhân công chịu trách nhiệm thi công trên cao phải đứng vững. Không với tay, kéo

hoặc xoay tải trọng đang treo.

– Chỉ tháo móc cẩu sau khi mọi thứ đã vào vị trí.

– Khơng làm việc trong điều kiện gió lớn hơn cấp 5.

Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 13



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



12.2 An tồn cho tài xế cẩu

– Tài xế cẩu phải được huấn luyện chuyên môn và an toàn lao động trước khi vận hành

cẩu.

– Kiểm tra điều kiện kỹ thuật của thiết bị và những vật dụng quan trọng như thiết bị an

toàn, bảo hộ, thắng, cáp, v.v.. trước khi vận hành. Nếu phát sinh vấn đề phải được xử

lý ngay lập tức trước khi vận hành. Ký hiệu phải được thống nhất giữa đội trưởng và

nhân công trong đội.

– Hợp tác chặt chẽ với người ra hiệu, người mang vác và người nhận. Tài xế cẩu chỉ

tiến hành công việc khi đã hiểu rõ các ký hiệu.

– Không nâng vật dụng cao hơn mức cho phép.

– Không nâng khi vật dụng chưa ổn định.

– Không nâng vật dụng bị chôn dưới đất hoặc bị chắn với vật thể khác.

– Không nâng vật thể ở xa.

– Không nâng và di chuyển cẩu cùng lúc.

– Không nâng hoặc hạ thấp hơn tốc độ cho phép.

– Không kéo hoặc giãn cáp khi vật dụng chưa vào vị trí.

– Khơng nâng hoặc hạ vật thể khi có người đang đỡ.

– Không dùng cẩu để di chuyển con người,

– Không di chuyển vật thể qua người.

– Khi di chuyển vật thể theo phương ngang, đảm bảo khoảng cách từ mặt dưới đến độ

cao vật cản trên đường di chuyển tối thiểu 50cm.

– Không thay đổi hướng di chuyển khi cẩu chưa dừng lại.

– Cẩu không làm việc hoặc di chuyển đến đường dây điện và vi phạm khoảng cách an

tồn. Khoảng cách an tồn được tính từ điểm thấp nhất của dây cáp theo bảng sau:

Điện thế dòng điện (KV)



1



1 – 20



Khoảng cách tối thiểu (m)



1



2



35 – 110 154-220

3



330



500-700



5



6



4



– Không treo vật thể lơ lửng khi đã dừng công việc.

– Khơng làm việc trong điều kiện gió to, vận tốc lớn.

– Không làm việc vào ban đêm, trong điều kiện sương mù và thiếu sáng.

12.3 An toàn điện

– Người không phận sự không được dùng thiết bị điện.

Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 14



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



– Những thiết bị có dây điện hở phải được bao lại Với những phần hở dây điện bắt

buộc thì phải treo ở độ cao cách xa hàng rào và phải có biển cảnh báo.

– Tất cả đường dây điện không được đặt gần mặt nước hoặc trong nước nhưng phải

treo hoặc chôn sâu dưới lòng đất sau khi đã bọc vỏ.

– Người sử dụng thiết bị điện phải luôn đứng xa bề mặt nước và mang giầy cao su

cùng những thiết bị bảo hộ khác.

– Đèn điện >50V phải được treo cách sa khu vực thi cơng ít nhất 2.5m.

– Khơng đặt dây điện tiếp giáp với vật thể kim loại.

– Thiết bị tiêu thụ điện và cáp điện ngồi cơng trường phải cách xa nhau tránh tiếp giáp

lưới điện.

– Công tắc điện phải được kiểm sốt chặt chẽ tránh tình trạng bị cắt điện bởi người

khơng có phận sự. Các cơng tắt phải đặt trong hộp niêm phong kín ở nơi khơ ráo, an

toàn và tiện lợi để ngắt điện.

– Thiết bị điện phải được bảo vệ tránh tình trạng quá tải. Rờ lê phải phù hợp với điện

cao thế và dòng điện thiết bị.

– Khi di chuyển các vật thể cồng kềnh dưới đường dây điện thì phải đảm bảo cắt điện

để tránh tình trạng vật thể va chạm đường dây điện gây mất điện và nguy hiểm.

– Không tự ý tháo sửa bóng đèn khi chưa ngắt điện. Trong trường hợp chưa ngắt nguồn

điện, thợ điện phải mang găng tay cách điện.

– Không mang hoặc di chuyển nguồn sáng cố định đi nơi khác.

– Đèn điện tại khu vực thi cơng phải cố định chiều cao và góc nghiên để khơng làm lóa

mắt do tia sáng phát ra trực tiếp từ đèn.

– Chỉ kết nối mô tơ điện, thiết bị điện và đèn điện vào ổ điện khi còn chỗ trống. Khơng

xoắn đi dây điện.

– Có kiến thức cơ bản về an toàn điện và phương pháp sơ cứu người bị điện giật.

– Không sử dụng hoặc vận hành máy điện thay người khác nếu khơng có nhiệm vụ.

– Khu vực xảy ra tai nạn điện phải được rào chắn và đặt biển cảnh báo.

– Đường dây dẫn cao thế phải đặt xa mặt đất theo quy định. Không thấp hơn 5m đối

với khu vực dân cư, không thấp hơn 4,5m đối với khu vực ít dân cư và khơng thấp

hơn 2m đối với khu vực nhỏ hẹp.

– Khi vận hành máy phát hoặc các máy móc thiết bị điện khác và thiết bị an toàn điện

phải đảm bảo đúng theo u cầu kỹ thuật.



Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 15



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



– Khi sửa chữa, thay mới các bộ phận điện, nguồn phải được ngắt và khu vực sửa chữa

phải có treo biển báo "Khơng mở điện, có người đang sửa chữa"

– Khi trời mưa to, giông bão, không làm việc với bất kỳ đường dây điện nào hoặc

không làm việc dưới đường dây điện hoặc dưới cột điện. Không đứng gần cây gốc

lớn, tường cao, cột sét, dây sét. Không đứng gần 10m tại khu vực dây điện tiếp đất,

khơng đứng gần ống khói khi có khói.

– Khi hoàn tất sửa chữa, kiểm tra số người trước khi bật nguồn điện. Không mở nguồn

điện tại thời điểm chỉ định.

– Mọi thiết bị điện phải có phương pháp bao bọc an toàn và phải tiếp đất theo yêu cầu.

– Phải có phương pháp an tồn chống sét trong mùa mưa.

12.4 An tồn vệ sinh mơi trường và phòng chóng cháy nổ

– Chỉ định chuyên viên chịu trách nhiệm công tác an tồn, phòng chống cháy nổ và vệ

sinh mơi trường.

– Tập huấn cho kỹ thuật viên và nhân công triển khai kiểm tra công trường để hiểu rõ

khẩu hiệu phòng chống cháy nổ và sử dụng thiết bị chuyên dụng để chữa cháy.

– Hồn tồn khơng mang vật liệu dễ cháy nổ đến cơng trường.

– Hồn tồn chấp hành quy định an toàn điện theo Khoản 3, 4 bên trên

– Trang bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ như thùng chứa cát, thùng nước,

v.v...

– Chỉ có chuyên viên kỹ thuật, nhân viên kiểm tra và bảo vệ được vào cơng trường ban

đêm.

– Khơng để rò rỉ dầu, các vật không cần thiết và chất thải rắn tại cơng trường cách

khơng kiểm sốt.

– Vệ sinh cá nhân và xử lý chất thải rắn phải tuân theo khu vực yêu cầu.

– Kiểm tra và vệ sinh bánh xe trước khi vận chuyển thiết bị chuyên dụng ra khỏi công

trường.



Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 16



Xây Dựng Đường Dẫn Cầu Vàm Cống

Gói Thầu CW3B



Biện pháp thi cơng đóng cọc BTCT đúc sẵn loại 30x30cm cho sàn giảm tải mố A1 cầu Vàm Cống

Trang 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 9.1: Sai số cho phép cho kích thước cọc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×