Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặt điểm bột lá ổi

Đặt điểm bột lá ổi

Tải bản đầy đủ - 0trang

BC Nghiên cứu dược liệu



Cây ổi



5. Định tính

A. Chiết 5 – 10g dược liệu bằng nước trên bếp cách thủy trong 15 phút. Để

nguội, lọc lấy dịch lọc làm phản ứng định tính. Nếu dung dịch có nhiều hợp

chất polyuronid, chiết bằng hỗn hợp cồn – nước hay aceton – nước. Lọc bóc

hơi dịch lọc trên bếp cách thủy cho tới cắn. Hòa tan lại cắn trong nước nóng, để

nguội và lọc lấy dịch lọc là phản ứng định tính (dung dịch A).

 Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 2 giọt acid hydrocloric (TT) và một ít bột

magnesi (TT), lắc nhẹ, xuất hiện màu nâu đò.

 Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT),

dung dịch phải chuyên thành màu xanh đen.

 Lấy 2 ml dung dịch A, thêm vài giọt dung dịch gelatin 1 % (TT), xuất

hiện tùa bông trắng.

 Lấy 1 ml dung dịch A, thêm vài giọt dung dịch chì acetat 10% (77), xuất

hiện tủa bơng.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng

Bản mỏng silicagen tráng sẵn GF254 (MERCK).hoạt hoá ở 1100C trong 1giờ

 Dung dịch thử: lấy 0,5g bột lá Ổi thêm 3ml methanol ngâm trong

15phút, thỉnh thoảng lắc lọc lấy dịch lọc. Cô dịch lọc tới cắn, sau đó

thêm một ít methanol. Tiến hành chấm

 Hệ dung mơi khai triển: chloroform - ethyl acetat - acid formic (5:5:1)

 Có thể tiến hành với dung dịch đối chiếu acid gallic trong methanol (1ml

chứa 1mg acid gallic )

Các tiến hành: Chấm vết lên bản mỏng và triển khai sắc ký đến khi dung môi đi

được khoảng 9 cm, lấy bản mỏng ra, để khơ trong khơng khí, soi vết bằng đèn

UV ở bước sóng 254 nm. Thuốc thử phun hiện màu: pha 10ml dung dịch

FeCl3 5% trong ethanol. Tanin sẽ kết hợp với ion Fe 3+ tạo ra phức chất có màu

xanh, xanh lục hoặc xanh đen. Trên sắc ký đồ có các vết tách riêng biệt và ghi

nhận lại Rf.



6. Định lượng

Phương pháp bột da

Nguyên tắc của phương pháp: chiết tanin trong dược liệu bằng cách đun

với nước cất nhiều lần cho đến khi nước cất âm tính với thuốc thử sắt (III)

rồi chia nước chiết thành 2 mẫu. Một mẫu trích một thể tích chính xác đem

bốc hơi, sấy khơ, cân; mẫu còn lại thì cho thêm bột da, quấy lọc, phần dịch

lọc trích một thể tích như trên đem bốc hơi rồi cân. Sư chênh lệch khối

lượng giữa 2 lần cho phép ta tính được hàm lượng tanin.

Phương pháp oxy hoá. (Phương pháp Lowenthal)



Nguyễn Thành Lộc



43



BC Nghiên cứu dược liệu



Cây ổi



Chiết tanin trong dược liệu bằng nước như phương pháp trên. Pha loãng

rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO 4 0,1N, chỉ thị màu là dung dịch sulfoindigo, 1ml KMnO4 tương ứng với 4,157mg tanin.



Nguyễn Thành Lộc



44



BC Nghiên cứu dược liệu



Cây ổi



7. Độ ẩm dược liệu lá ổi

o Sử dụng cân sấy ẩm bằng hồng ngoại OHAUS MB23 (110g x 0.01g/0.1%) để

xác định độ ẩm dược liệu.

o Dùng 10 gram dược liệu khô đã cắt nhỏ.

o Độ ẩm bột dược liệu không quá 10.0 %.



8. Tạp chất

Không được quá 1.0%



9. Chất chiết được trong dược liệu

Chất chiết được trong dược liệu khơng được ít hơn 15,0 % tính theo dược

liệu khơ kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh dùng ethanol 90 % (TT)

làm dung môi.



10.Chế biến

Thu hái lá, loại bỏ tạp chất, phơi hoặc sấy cho khơ



11. Bảo quản

Để nơi khơ, thống mát, tránh móc



12.Tính vị, quy kinh

Vị đắng, chát, hơi chua, tính ấm. Quy kinh vào đại tràng, vị



13. Công năng, chủ trị

Sáp trường chỉ tả, sát trùng. Chủ trị: Đau bụng tiêu chảy, lỵ. Dùng ngoài:

Nấu nước rữa vết thương, mụn nhọt lở loét với lượng thích hợp.



14. Liều lượng, cách dùng

Ngày dùng 15g đến 20g, dạng thuốc sắc, hoặc hãm; thường phối hợp với các vị

thuốc khác.



Nguyễn Thành Lộc



45



BC Nghiên cứu dược liệu



Cây ổi



CHƯƠNG IV

NHẬN XÉT



Trên đây là các chỉ tiêu của tiêu chuẩn dược liệu ổi (Psidium guajava L.) được xây

dựng dựa trên các kết quả được thực nghiệm và ghi nhận lại trong qua trình thực hành

Dược Liệu - Bộ mơn Dược Liệu - Khoa Dược - Trường Đại học Nam Cần Thơ. Qua

kết quả trên ta có thể thu được những tiêu chuẩn có đặc điểm sau:

-



-



-



Về mơ tả và hình thái: Đã chỉ ra được các đặc điểm đặc trưng nhất

của cây ổi về nhiều mặt. Góp phần phân biệt giữa dược liệu ổi với

các dược liệu khác có hình thái tương tự hoặc gần tương tự.

Về vi phẫu và soi bột : Đã chỉ ra nhiểu đặc điểm vi học giúp nhận

biết dược liệu ổi. Bổ xung vào dược điển Viêt Nam IV những đặc

điểm trên để hoàn thiện hơn.

Về định tính: Đã chỉ ra được nhiều thành phần có trong dược liệu ổi

như: tinh dầu, flavonoid, tanin, chất béo,… Ngồi ra sau khảo sát

nhiều hệ dung mơi khác nhau với nhiều tỉ lệ khác nhau thì nhận thấy

rằng hệ dung môi: chloroform - ethyl acetat - acid formic (5:5:1)

cho được vết tách rõ và đẹp nhất khi chấm sắc ký.



Do còn thiếu kinh nghiệm cũng như trong q trình thực nghiệm còn nhiều thiếu sót.

Chỉ mong góp một phần nào vào việc xay dựng tiêu chuẩn cho dược liệu ổi. Mong

được góp ý thêm.



Nguyễn Thành Lộc



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặt điểm bột lá ổi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×