Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích thành phần hóa thực vật

Phân tích thành phần hóa thực vật

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2. Phân tích sơ bộ thành phần hóa học

3.2.1. Dịch chiết ether

o Xác định tinh dầu: Lấy khoảng 5 ml dịch ether cho vào chén sứ, bốc hơi tới

cạn. Nếu cắn có mùi thơm nhẹ, thêm vào cắn một ít cồn cao độ rồi lại bốc hơi

cho đến cắn. Cắn có mùi thơm nhẹ đặc trưng : Có tinh dầu.



HÌnh 33. Kết quả định tính tinh dầu

 Kết quả: Trong lá ổi có tinh dầu

o Xác định chất béo: Lấy vài giọt dịch chiết ether nhỏ lên cùng một chỗ trên

một miếng giấy mỏng, hơ hoặc sấy nhẹ cho bay hết dung mơi ( và vết mờ có

mùi thơm nếu dịch chiết có tinh dầu). Nếu tại nơi nhỏ dịch chiết có hiện lên vết

mờ: có chất béo.



Vết mờ



HÌnh 34. Kết quả định tính chất béo

 Kết quả: Có chất béo trong lá ổi



Nguyễn Thành Lộc



29



Nguyễn Thành Lộc



30



o Định tính flavonoid: Các hợp chất flavonoid (flavanon, flavanonol, flavon,

flavanol) trong dược liệu được định tính bằng phản ứng cyanidin. Lấy khoảng

10ml dịch ether cho vào chén sứ, bốc hơi đến cắn khơ. Hòa cắn với 2ml cồn và

gạn dịch cồn vào 1 ống nghiệm nhỏ. Thêm vào dung dịch một ít bột magnesi

kim loại và them từ từ 0,5ml HCl đđ. Nếu sau phản ứng, dung dịch có màu từ

hồng tới đỏ: có flavonoid.



HÌnh 35. Kết quả định tính flavonoid trong dịch chiết ether

 Kết quả: Có flavonoid trong dịch chiết ether

3.2.2. Dịch chiết cồn

o Định tính flavonoid: Các flavonoid có nhân ɣ-pyron và ɣ-dihydropyron

(flavanon, flavanonol, flavon, flavanol) trong dược liệu được định tính bằng

phản ứng cyaniding. Lấy khoảng 5ml dịch cồn cho vào chén sứ, bóc hơi còn

khoảng 2ml và gạn dịch còn vào 1 ống nghiệm nhỏ. Thêm vào dung dịch một ít

bột magnesi kim loại và them từ từ 0,5ml HCl đđ. Nếu sau phản ứng, dung dịch

có màu từ hồng tới đỏ: có flavonoid.



HÌnh 36. Kết quả định tính flavonoid trong dịch chiết cồn

 Kết quả: Có flavonoid trong dịch chiết cồn



Nguyễn Thành Lộc



31



o Định tính tannin: lấy 2ml dịch chiết cho vào một chén sứ, bốt hơi tới cắn. Hòa

tan cắn với 4ml nước trên bếp cách thủy. Lọc, chia dịch chiết vào hai ống

nghiệm.

 Ống nghiệm thứ nhất: pha loãng 0.5ml dịch chiết với 1ml nước cất.

Thêm 2-3 giọt thuốc thử FeCl3 5%, lắc đều. Nếu dung dịch có màu xanh

đen hay xanh rêu: Có polyphenol.



Hình 37. Kết quả định tính polyphenol trong

dịch chiết cồn

 Ống nghiệm thứ hai: thêm vào dịch lọc 5 giọt dung dịch gelatin muối,

lắt đều, so sánh với ống chứng chứa dịch chiếc ban đầu. Nếu có tủa

bơng trắng: có tannin.



Ống thử



Ống chứng



Có tủa bơng



Hình 37. Kết quả định tính polyphenol trong

dịch chiết cồn

 Kết quả: Có tannin trong dịch chiết cồn



Nguyễn Thành Lộc



32



o Định tính saponin: Lấy 5ml dịch chiết cồn cho vào chén sứ, cô trên bếp cách

thủy tới cắn. Hòa cắn trong 5ml cồn 25% trên bếp cách thủy, lọc vào ống

nghiệm, Thêm 5ml nước và lắc mạnh theo chiều dọc ống. Nếu có bột bền: Có

saponin.



Hình 38. Kết quả định tính saponin sau khi để

yên 15 phút

 Kết quả: Có saponin trong dịch chiết cồn

3.2.3. Dịch chiết cồn sau khi thủy phân

Một phần dịch chiết cồn được thủy phân để định tính các aglycon sau khi thủy phân.

Lấy 15ml dịch chiết cồn cho vào bình nón 100ml, thêm 10ml HCl 10% đun hồi lưu

trên bếp cách thủy 30 phút. Để nguội, cho hỗn hợp vào bình lắng gạn và chiết bằng

ether ethylic (15ml x 3 lần). Thu được dịch chiết ether được dùng để định tính các

aglycon.

o Định tính flavonoid: Lấy khoảng 5ml

dịch ether sau khi thủy phân cho vào

chén sứ, bốc hới đến cắn, hòa cắn vào

2ml cồn và cho vào 1 ống nghiệm nhỏ.

Thêm vào dung dịch một ít bột

magnesi kim loại và 0,5ml HCl đđ.

Nếu đun dịch có màu từ hồng tới đỏ:

có flavonoid ( nhân ɣ-pyron).

 Kết quả: Có flavonoid trong dịch chiết

cồn sau khi thủy phân

Hình 38. Kết quả định tính flavonoid

Nguyễn Thành Lộc



33



3.2.4. Dịch chiết nước

o Định tính flavonoid: Định tính những chất có nhân ɣ-pyron và ɣdihydropyron. Lấy khoảng 5ml dịch nước cho vào chén sứ, bốc hới tới cắn.

Hòa tan cắn trong khoảng 2ml cồn 25% lọc vào một ống nghiệm nhỏ. Thêm

vào dung dịch một ít bột magnesi kim loại và 0,5ml HCl đđ (phản ứng

cyaniding). Nếu dung dịch có màu từ hồng tới đỏ: Có flavonoid.



Hình 39. Kết quả định tính flavonoid trong

dịch chiết nước

 Kết luận: Có flavonoid trong dịch chiết nước

o Định tính glycoside tim: Định tính đường 2-desoxy: lấy 5ml dịch chiết nước

bóc hới cho tới cắn. Hòa lại cắn với 5ml thuốc thử xanthydrol khuấy cho tan

hết cắn, đậy uống nghiệm bằng nút bơng gòn, cách thủy trong 5 phút. Nếu có

màu hồng đến đỏ mận: Có đường 2-desoxy.



Hình 40. Kết quả định tính saponin ( đường

2-desoxy)



Nguyễn Thành Lộc



34



 Kết luận: Có thể có glycoside tim trong dịch chiết nước

o Định tính proanthocyanidin: Lấy 5ml dịch chiết nước vào ống nghiệm. Thêm

2ml dung dịch acid hydrochloric 10% và đun trên bếp cách thủy 10 phút. Nếu

dung dịch có màu hồng đỏ tới đỏ: có proanthocyanidin.



Hình 41. Kết quả định tính proanthocyanidin

 Kết luận: có proanthocyanidin trong dịch chiết nước

o Định tính tannin:

 Lấy 0,5ml dịch chiết cho vào một ống nghiệm nhỏ. Thêm 2-3 giọt thuốc

thử FeCl3 5%, lắc đều. Nếu dung dịch có màu xanh đen hay xanh rêu: có

polyphenol.



Hình 42. Kết quả định tính polyphenol



Nguyễn Thành Lộc



35



 Lấy 2ml dịch chiết, thêm vào 5 giọt dung dịch gelatin muối, lắc đều, so

sánh với dung dịch ban đầu. Nếu có kết tủa bơng trắng: Có tannin.



Hình 42. Kết quả định tính polyphenol

 Kết luận: Có tannin trong dịch chiết nước

o Định tính saponin: Lấy khoảng 5ml dịch nước cho vào một chén sứ, đun cách

thủy tới cắn khơ. Hòa cắn với 5ml cồn 25% lọc vào ống nghiệm. Pha loãng với

5ml nước, lắc mạnh theo theo dọc của ống trong 15 giây. Nếu có cột bọt bền

trong 15 phút: Có saponin.



Hình 42. Kết quả định tính polyphenol



 Kết luận: Có saponin trong dịch chiết nước



Nguyễn Thành Lộc



36



o Định lượng hớp chất polyuronid: Nhỏ từng giọt 2ml dịch chiết nước vào ống

nghiệm có chứa 10ml cồn 95% (hoặc aceton). Nếu có nhiều tủa bơng được tạo

thành: Có các polyuronid.



Hình 43. Kết quả định tính polyuronid

 Kết luận: Có khá ít kết tủa được nhìn thấy. Nghi ngờ có polyuronid

trong dịch chiết nước.

3.2.5. Dịch chiết nước sau khí thủy phân

Một phần dịch chiết nước được thủy phân để định tính các aglycon sau khi thủy phân.

Lấy 15ml dịch chiết nước cho vào bình nón 100ml, thêm 10ml HCl 10% và đun hồi

lưu trên bếp cách thủy 30 phút. Để nguội, Cho hỗn hợp vào bình lắng gạn và chiết

bằng ether ethylic (15ml x 3 lần). Dịch ether được dùng để định tính aglycon.

o Định tính flavonoid: Lấy khoảng 5ml dịch ether cho vào chén sứ, bốc hơi đến

cắn. Hòa cắn vào 2ml cồn 95% và cho vào một ộng nghiệm. Thêm vào dung

dịch một ít bột magnesi kim loại và 0,5ml HCl đđ. Nếu dung dịch có màu hồng

tới đỏ: có flavonoid (các dẫn chất ɣ-pyron).



Hình 44. Kết quả định tính flavonoid trong dịch

chiết nước thủy phân

 Kết luận: Có flavonoid trong dịch chiết nước thủy phân

Nguyễn Thành Lộc



37



BẢNG TÓM TẮT KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HĨA THỰC VẬT

Thuốc thử

Cách thực hiện



Nhóm hợp chất

Chất béo



Nhỏ dd lên giấy

Carr-Price



Carotenoid



Glycosid tim

Anthocyanosid

Proanthocyanidin

Tannin

Triterpenoid

phân



Dd gelatin muối



Vết trong mờ

Xanh→ đỏ

Xanh dương hay lục→ xanh dương

Có mùi thơm

Đỏ nâu-tím, lớp trên có màu xanh lục

Kết tủa

Phát quang mạnh hơn

Dd kiềm có màu hồng tới đỏ

Dd có màu hồng tới đỏ

Lớp kiềm có màu hồng tới đỏ

Tím

Đỏ mận

Đỏ

Xanh

Hồng tới đỏ

Xanh rêu hay xanh đen (Polyphenol)

Tủa bông trắng (Tannin)



Liebermann-Burchard



Đỏ nâu-tím, lớp trên có màu xanh lục



Tt Liebermann

Lắc mạnh dd nước



Có vòng tím nâu

Có bột bền

Sủi bọt

Tủa đỏ gạch

Tủa bơng trắng – vàng nâu



H2SO4



Tinh dầu

Triterpenoid tự do

Alkaloid

Coumarin

Anthraglycosid

Flavonoid

Anthraquinon



thủy



Saponin

Acid hữu cơ

Chất khử

Hợp chất polyuronic



Phản ứng dương tính



Bốc hơi tới cắn

Liebermann-Burchard

T/thử chung alkaloid

Phát quang trong kiềm

KOH 10%

Mg/HCl đđ

NaOH 10%

Thuốc thử vòng lacton

T/thử đường 2-desoxy

HCl

KOH

HCl/to

Dd FeCl3



Na2CO3



T/thử Fehling

Pha lỗng với cồn 90%



Kết quả định tính trên các dịch chiết

Dịch chiết cồn

Dịch chiết nước

Dịch

Không

Không

chiết

Thủy

Thủy

thủy

thủy

ete

phân

phân

phân

phân

+

+

+

-



Ghi chú:



Nguyễn Thành Lộc



có thể phản ứng nhưng khơng thực hiện





Khơng có



-



+



-



+

-



-



+



+

-



Khơng có



+

+

+

-







-



+

±





Khơng có

Khơng có

Nghi ngờ

Khơng có



Khơng có

Nghi ngờ



+

-



+

+



+

-



(-) Khơng có (±) Nghi ngờ



Kết quả

định tính

chung



Khơng có



Khơng có

Khơng có

Nghi Ngờ



(+) Có



khơng có mặt của nhóm hợp chất trong dịch chiết



37



BC Nghiên cứu dược liệu



Cây ổi



4. Định tính tannin bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng

4.1.



Quy trình chiết tannin để chấm sắc ký



Bản mỏng silicagen tráng sẵn GF254 (MERCK).hoạt hoá ở 1100C trong 1giờ

 Dung dịch thử: lấy 0,5g bột lá Ổi thêm 3ml methanol ngâm trong 15phút, thỉnh

thoảng lắc lọc lấy dịch lọc. Cơ dịch lọc tới cắn, sau đó thêm một ít methanol.

Tiến hành chấm

 Hệ dung môi khai triển: chloroform - ethyl acetat - acid formic (5:5:1)

 Có thể tiến hành với dung dịch đối chiếu acid gallic trong methanol (1ml chứa

1mg acid gallic )

 Soi với đèn UV với bước song 365 và bước song 254.

 Thuốc thử phun hiện màu: pha 10ml dung dịch FeCl 3 5% trong ethanol. Tanin

sẽ kết hợp với ion Fe3+ tạo ra phức chất có màu xanh, xanh lục hoặc xanh đen

.



Bột dược liệu

Ngâm trong

Methanol

Dịch chiết ban

đầu

Dung nhẹ trên

bếp cách thủy

Cắn dịch chiết

Hòa cắn với

methanol

Dịch để chấm

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHẤM SẮC KÝ TANIN TRONG BỘT LÁ ỔI



Nguyễn Thành Lộc



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích thành phần hóa thực vật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×