Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặt điểm hình thái

Đặt điểm hình thái

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2. Lá

Lá đơn, mọc đối, khơng có lá kèm. Phiến lá hình bầu dục, gốc thn tròn, đầu

có lơng gai hoặc lõm, dài 11-16 cm, rộng 5-7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn

mặt dưới. Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến

tận cuống lá. Gân lá hình lơng chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14-17 cặp gân

phụ. Cuống lá màu xanh, hình trụ dài 1-1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên.



Hình 3. Chiều rộng và chiều dài của lá



Nguyễn Thành Lộc



4

Hình 2. Hai mặt của lá và chiều dài của cuốn lá



4.3. Hoa

o Hoa to, lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2, 3 chiếc, ít khi ở đầu cành mà

thường ở nách lá. Hoa mẫu 5, lá bắc là lá thường, lá bắc con dạng vẩy dài 3-4

mm, màu xanh hơi nâu. Cuống hoa dài 1,4-2,6 cm, màu xanh. Đế hoa hình

chén dài 0,8-1,2 cm, màu xanh. Đài hoa dính thành ống nguyên, khi hoa nở

tách ra thành 4-5 thùy khơng đều, màu xanh ở mặt ngồi, mặt trong màu trắng,

tiền khai van. Cánh hoa 5, gần đều, rời, màu trắng mỏng, dễ rụng khi hoa nở,

phiến hình bầu dục khum ở đỉnh, dài 1,4-1,6 cm, rộng 0,6-0,8 cm, mặt ngồi có

nhiều lơng mịn, có 3-5 gân, móng nhỏ cong có lơng mịn màu vàng, tiền khai

năm điểm. Bộ nhị: nhiều rời, khơng đều, đính thành nhiều vòng trên đế hoa; chỉ

nhị dạng sợi dẹt màu trắng, gốc màu vàng nhạt, dài 7-14 mm, có lơng; bao

phấn màu vàng 2 ơ, nứt dọc hướng trong, đính đáy; hạt phấn rời, nhỏ, hình tam

giác tù ở đầu dài 17-20 µm, màu vàng nâu có 3 lỗ. Lá nỗn 5, dính, bầu dưới 5

ơ, mỗi ơ nhiều nỗn, đính nỗn trung trụ. Vòi nhụy 1, dạng sợi màu trắng hơi

phình ở gốc, có nhiều lơng mịn, dài 1-1,2 cm. Đầu nhụy 1, màu xanh dạng đĩa.

o Hoa thụ phấn chéo dể dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn.



Hình 4. Hoa có 5 cánh rời gần đều, đế hình chén



Hình 5. Hoa thức và hoa đồ



Nguyễn Thành Lộc



5



4.4. Quả và hạt

o Quả hình tròn, hình trứng hay hình quả lê, dài 3-10 cm tùy theo giống. Vỏ quả

còn non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng, thịt vỏ quả màu trắng,

vàng hay ửng đỏ. Ruột trắng, vàng hay đỏ. Trong ruột quả có nhiều hạt được

bao trong khối thị xốp. Quả chín có vị chua ngọt hay ngọt và có mùi thơm đặc

trưng, có thể ăn tươi, làm mứt hay làm nước giải khát. Khi quả chín dể bị chim,

dơi, sóc đến ăn và làm khuyếch tán hạt giống.



Hình 6. Quả có vỏ ngồi màu xanh, thịt màu trắng



Hình 7. Ổi có ruột màu đỏ

o Hạt nhiều, màu vàng nâu hình đa giác, có vỏ cứng và nằm trong khối thịt quả

màu trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày.



Nguyễn Thành Lộc



6



5. Sinh học và sinh thái

o Là cây ăn quả phổ biến, được trồng hầu như khắp các địa phương, cả vùng

đồng bằng lẫn ở miền núi, trừ vùng cao trên 1500m. Cây ưa sáng, sinh trưởng

phát triển tốt trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Giới hạn về nhiệt

độ từ 15-45 oC, nhiệt độ tốt nhất cho cây sinh trưởng và cho nhiều quả là từ

23-28 oC; lượng mưa 1000-2000 mm/năm. Ổi ra hoa quả nhiều năm. Cụm hoa

thường xuất hiện trên những cành non mới ra cùng năm. Thụ phấn nhờ gió

hoặc cơn trùng. Vòng đời có thể tồn tại 40-60 năm. Mùa hoa: tháng 3-4; mùa

quả: tháng 8-9.

o Hiện nay các nhà chọn tạo giống đã sản xuất ra giống ổi không hạt bằng

phương pháp ni cấy mơ.

6. Thành phần hóa học

o Trong lá ổi có chứa 10 phần trăm tanin cùng các thành phần tương tự và 0,3 %

tinh dầu (chủ yếu là caryophyllene, β-bisabolene, ngồi ra có aromadendrene,

β-selinene, nerolidiol, oxit caryophyllene và Sel-11-en-4a-ol và eugenol), và

cũng có thể có tecpen (axit oleanolic, axit ursolic).

o Vỏ cây chứa 25-30% tanin.

o Quả ổi giàu chất xơ , vitamin A và C , axit folic , và các khoáng chất dinh

dưỡng , kali , đồng và mangan . Có ít calo hồ sơ cá nhân của chất dinh dưỡng

cần thiết , quả cây ổi (P. guajava ) chứa lượng vitamin C gấp 4 lần so với quả

cam.

o Quả và lá ổi đều chứa beta-sitosterol, quereetin, guaijaverin, leucocyanidin và

avicularin; lá còn có tinh dầu dễ bay hơi, eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin

C và các polysaccarit như fructoza, xyloza, glucoza, rhamnoza, galactoza...;

o Rễ có chứa axit arjunolic; vỏ rễ chứa tanin và các axit hữu cơ.

o Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg

canxi, 1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và

200 mg axit ascorbic (vitamin C). Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn

đáng kể so với trongcam. Quả ổi cũng giàu pectin.

o Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15

%cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5 % tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg%

vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 –60 mg% vitamin C. Các loại đường

trong quả ổi gồm 58,9 % fructoza, 35,7 % glucoza, 5,3 % saccaroza. Các axit

hữu cơ chính là axit citric và axit malic.



Nguyễn Thành Lộc



7



6.1. Một số hoạt chất co tác dụng sinh học cao trong cây psidium guajava

 Tanin:



 Flavonoid(nhóm quercetin):



 acid ascorbic (Vitamin C)



Nguyễn Thành Lộc



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặt điểm hình thái

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×