Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chiến lược phân phối.

Chiến lược phân phối.

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. Chính sách xúc tiến hỗn hợp.

5.1. Bán hàng trực tiếp.

Để phù hợp sự vận động hàng hoá Công ty cần sử dụng

các phơng thức bán buôn qua đại diện thơng mại, vì nó phù

hợp với đềi kiện kinh tế thị trờng. Công ty cần có biện pháp

khen thởng vật chất đối với cán bộ tìm đợc nhiều khách

hàng và bán hàng có hiệu quả. Với các tổ chức bán lẻ công ty

tạo điều kiện cho họ mua hàng trả chậm. Công ty cần xem

xét khả năng tài chính và tính hợp pháp của các đơn vị bán

lẻ. Ngoài ra Công ty còn áp dụng liên doanh liên kết ngoài hệ

thống của mình. Công ty cần dẩy mạnh bán thẳng hàng cho

mạng lới bán lẻ ở mức độ 60% sử dụng mạng lới tiêu thụ khoảng

10% mức bán ra của hàng hoá. Tại Công ty phơng thức bán

buôn có nhiều u điểm là qua phơng thức đặt hàng Công ty

cha chú trọng trong thời gian tới Công ty cần xem xét phơng

thức bán buôn này. Khách hàng trảmột phần tiền (theo quy

định của Công ty đặt hàng) phần còn lại trả nốt sau khi lấy

hàng. Phơng thức bán theo đơn đặt hàng có thể áp dụng với

tất cả mọi loại hàng hoá và tất cả các đơn vị khách hàng.

Tuỳ vào tính chất, vị trí, tầm quan trọng của từng mặt

hàng, căn cứ vào mối quan hệ và mức độ tín nhiệm giữa

Công ty với các khách hàng trong chiến lợc Marketing của Công

ty để tisn hành chọn phơng thức bán buôn hợp lý.

Trong thời gian tới một mặt Công ty cần hoàn thiẹn

những phơng thức bán buôn đang sử dụng và tiếp tục phát

hiện các phơng thức khác nhau, áp dụng rộng rãi. Với mỗi phơng pháp cần có thời gian theo dõi và phát hiện u nhợc điểm

để bổ sung kịp thời.

5.2. Quảng cáo.

Là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày nên Công ty có rất

nhiều đối thủ cạnh tranh nên Công ty cần tăng cờng quản cáo

hơn nữa bởi vì quảng cáo tạo ra kênh thông tin giữa các sản



phẩm của Công ty với khách hàng và nó có tác dụng gây ảnh

hởng, thuyết phục hành động mua của khách hàng. Ngoài

những hoạt động quảng cáo Công ty đang sử dụng tại Công

ty. Công ty cần tăng cờng các hoạt động quảng cáo qua phơng tiện thông tin đại chúng nh đài, tivi, catalog. Quảng cáo

trực tiếp tại các đơn vị của Công ty nhằm tăng sự chú ý của

ngời tiêu dùng làm cho họ thích thú, quan tâm tạo ham muốn

dẫn tới mua hàng. Quảng cáo làm viẹc bán hàng dễ dàng

hơn, thuận lợi hơn, tạo sự tin tởng trong con mắt ngời tiêu

dùng về sản phẩm của Công ty.

5.3. Quan hệ công chúng.

Xây dựng quan hệ công chúng hài hoà với các yếu tố

khác của chiến lợc khuyếch trơng sản phẩm. Nên đầu t một

khoản tiền cho các cơ quan tông tin để đa tin tức Thơng

mại về Công ty viẹc đợc đa tin trên các tạp phẩm tạp chí

chuyên ngành. Mở rộng các đợt tuyên truyền rộng rãi để kích

thích sự tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng nội địa.

5.4. Marketing trực tiếp:

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty tạp phẩm là

bán buôn nên hoạt động Marketing trực tiếp có tác dụng rất

lớn đối với Công ty. Công ty cần tăng cờng các hoạt động nh:

gửi th, gửi điện, gửi fax...gửi bảng giá chào hàng tới các đơn

vị cá nhân có nhu cầu về một loại hàng hoá. Từ đó cán bộ

của Công ty liên hẹ trực tiếp với các đơn vị tạo nên một lợi

thế cho Công ty. Khi sử dụng Marketing trực tiếp có lợi thế là

chào ahngf, duy trig lòng trung thành của khách hàng và

tranh thủ những khách hàng mục tiêu đang sử dụng sản

phẩm của đối thủ cạnh tranh.



III. Giải pháp hỗ trợ.



1. Tổ chức bộ phân Marketing.

Để hoạt động của mạng lới bán buôn và bán lẻ của Công

ty có hiệu quả và hoạt động của các phòng ban, chức năng

trong Công ty có mối liện hệ chặt chẽ, cùng nhằm thực hiện

mục tiêu. Vì vậy Công ty cần thành lập thêm phòng

Marketing, có sơ đồ sau:

Sơ đồ 6: Các bộ phận phòng Marketing.

Phòng

Marketing



Bộ phận chức năng



Nghiên

cứu

Marketin

g



Chơng

trình

Marketin

g



Bộ phận tác nghiệp

trực tiếp



Tuyên

truyền

quảng



Tổ chức Dịch vụ

bán

khách

hàng

hàng



cáo



Cụ thể bộ phân chức năng chịu trách nhiệm nghiên cứu

và lập kế hoạch hoạt động và chơng trình Marketing. Bộ

phận tác nghiệp trực tiếp bao gồm việc tổ chức và tiến hành

tiêu thụ hàng hoá, tiến hành một số chơng trình quảng cáo

và mở rộng.

Tổ chức theo kiểu này, các hoạt động Marketing đaực

phân định một cách rõ ràng không chồng chéo lên nhau, phù

hợp chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Nhiệm vụ của phòng là phải nắm chắc tình thế diễn

biến trên thị trờng, sự biến đổi của giá cả, quan hệ cung

cầu, từ đó quyết định thời điểm mua và bán, khi nào thực

hiện khuyếch trơng, quảng cáo xúc tiến và phơng thức kinh

doanh trên thị trờng.



Hoạt động của các phòng ban chị sự chi phối của phòng

Marketing. Giám đốc Công ty cần dựa vào phòng này để ra

quyết định chiến lợc hoạt động của Công ty. Muố vậy, Công

ty phải đầu t cho phòng đội ngũ cán bộ có kiến thức

Marketing, hiểu biết vềị trờng và nhạy bén dĩen biến của

thị trờng.

2. Giải pháp hoạt động nghiện cứu Marketing.

Một doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trờng và thành

công trong kinh doanh thì sản phẩm của mình phải đợc tiêu

thụ nhanh và ổn định. Để làm đợc điều này đòi hỏi phải

nghiên cứu Marketing để xác định một cách có hệ thống

những t liệu cần thiéet do tình huông Marketing đặt ra cho

doanh nghiệp: thu thập phân tích và báo cáo kết quả.

Nghiên cứu Marketing có vai trò rất quan trọng trong hoạt

động Marketing nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung.

Giúp Công ty giảm đợc các rủi ro trong kinh doanh, phát hiện

đoạn thị trờng mới, tìm ra giải pháp cho vấn đề đang gây

ra tình trạng yếu kém.

Để cho hoạt động nghiên cứu Marketing có hiệu quả,

Công ty nên dành một ngân sách cho việc nghiên cứu

Marketing khoảng 2 - 3% doanh số của Công ty.

Hoạt động nghiên cứu Marketing của Công ty có thể tiến

hành theo sơ đồ sau:

Phát

hiện

vấn

đề và

mục

tiêu

nghiên

cứu

Hàng tạp



Lựa



Phân



Báo



chọn



Thu



tích



cáo



nguồn



thập



thông



kết



thông



thông



tin



quả



tin



tin



thu



thu



thập



thập



phẩm là những thiết yếu trong cuộc sóng



nhân dân, với một đối tợng tiêu dùng. Néi dung nghiªn cøu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chiến lược phân phối.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×