Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chiến lược sản phẩm hướng vào thị trường mục tiêu.

Chiến lược sản phẩm hướng vào thị trường mục tiêu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3. Phát triển sản phẩm mới.

Nhu cầu ngời tiêu dùng ngày càng tăng thì yêu cầu mặt

hàng mới với những tính năng mới cũng tăng. Công ty phải

tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng, từ đó phát hiện ra

nhu cầu ngời tiêu dùng và đặt hàng với nhà sản xuất từ hình

thức mẫu mã, chất lợng. Công ty không thể chỉ dựa vào sản

phẩm đã có mà phải phát triển thêm những mặt hàng mới

đang có nh cầu. Những mặt hàng nh giấy viết, dây điện,

phụ tùng xe máy đang là nhu cầu của thị trờng. Công ty nên

tập trung nguồn lực đẻ phát triển những mặt hàng này

thành những mặt hàng chủ lực của Công ty.

2.4. Chính sách dịch vụ.

Phát triển mặt hàng mới Công ty cần phải quan tâm tới

chính sách dịch vụ của Công ty cao hơn nữa. Tổ chc skho

bãi tập kết hàng để đáp ứng yêu cầu đột xuát của thị trờng,

với những chính sách bổ trợ thích hợp sau khi bán nh chiết

khấu, giảm giá với ngời mua số lợng lớn.

Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt cảu kinh

tế thị trờng, nhiều đơn vị, tổ chức đa ra sản phẩm hoàn

hảo. Để tồn tại và thành công trong khi điều kiện hiện

nayđòi hỏi Công ty cần phải xây dựng chơng trình dịch vụ

hoàn hảo bao gồm cả t vấn kỹ thuật, giao hàng đúng tiến

độ đổi lại sản phẩm hỏng. Để có thể làm đợc điều này, đòi

hỏi Công ty phải tạo ra sự khác biệt trong dich vụ của mình

với đối thủ cạnh tranh để thực hiện đợc Công ty phải đảm

bảonhững vấn đề sau:

- Giao hàng thờng xuyên và chắc chắn.

- Giao hàng vào thời điểm cần thiết.

- Quản lý tồn kho tốt.

- Phải có sự kiểm tra chặt chẽ chất lợng sản phẩm.

- Xử lý đơn đặt hàng tốt.



- Cần có sự chuyên môn hoá cao trong hoạt động cung

ứng và tiêu thụ.

- Tạo ra sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong

hệ thống để tạo ra giá trị cho khách hàng.

2.5. Chiến lợc nắm nguồn hàng.

Việc tao ra nguồn hàng ngày càng khó khăn vì các

Công ty sản xuất họ trực tiếp bán hàng với Công ty. Công ty

phải mở rộng cơ chế để các dơn vị trực tiếp kinh doanh,

đến thẳng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất để quan hệ

bạn hàng, làm sao để mua đực hàng của họ, không có sự

khác biệt giữa trạm bách hoá và các cửa hàng. Trong từng

đơn vị đều tích cực tìm kiếm thị trờng và cũng thiết lập

mối quan hệ tốt với các bạn hàng, mở rộng mối quan hệ mua

bán với mọi loại đói tợng và nhiều thành phần, đẩy mạnh bán

buôn, bán lẻ, nhận bán đại lý, ký gửi hàng hoá của các nhà

máy xí nghiệp, cơ sở để luôn có hàng cung cấp cho khách

hàng. Đối với mặt hàng BHLĐ đòi hỏi yêu cầu chất lợng kỹ

thuật cao những mặt hàng nhập khẩu của Công ty cânf

nghiên cứu kỹ thị trờng để lập kê shoạch nhập khẩu trớc mỗi

vụ.

3. Chính sách giá cả.

Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing - mix nhằm tạo

ra thu nhập cho doanh nghiệp. Vì vậy có đợc chính sách giá

cả hợp lý sẽ đa Công ty đạt đợc mục tiêu kinh tế, quyết định

lợi nhuận của Công ty, góp phần đảm bảo lợi ích xã hội.

Công ty phải xây dựng chiến lợc giá cho phù hợp từng loại

sản phẩm và thị trờng mục tiêu với mức giá tơng xứng với sản

phẩm ã ra, đảm bảo chi phí và có lãi. Để có chính sách giá

thích hợp, Công ty cần phải có đầy đủ thông tin về nhu cầu

sản phẩm trên thị trờng, tình hình chi phí sản xuất, chi phí

tiêu thụ của doanh nghiệp, chi phí giá cả của đối thủ cạnh



tranh. Đối với thị trờng Việt Nam, dùng phơng pháp dặt gia hớng tới khách hàng để chiếm lĩnh thị trờng bằng cách lựa

chọn khách hàng tiềm năng và tuỳ tng khu vực địa lý khác

nhau để đặt giá phù hợp với ngời tiêu dùng Việt Nam và

khuyến khích dùng hàng hoá trong nớc. Để việc định giá có

hiệu quả Công ty cần áp dụng một số biện pháp:

+ Điều chỉnh giá:

Để tăng khả năng bán đợc hàng với số lợng lớn, ngoài

định giá Công ty phải chú ý đến chiến lợc điều chỉnh giá.

Việc điều chỉnh giá sẽ đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng

và các yếu tố môi trờng kinh doanh.

Do đặc điểm của hàng tạp phẩm nên Công ty có thể

điều chỉnh gia theo sự biến động của thị trờng, theo thời

vụ sản phẩm, theo giá đối ủ cạnh trnah và theo đại lý.

+ Định giá chiết khấu.

Thực tế hiẹn nay, việc kinh doanh của Công ty đang ở

mức thành công khối lợng tiêu thụ hàng hoá ngày càng tăng,

khách hàng ngày càng mkua với số lợng lớn. Đó là khách hàng

làm ăn lâu dài với Công ty. Để kích thích việc tăng khối lợng

bán Công ty cần áp dụng các hình thức chiết khấu sau:

- Chiết khấu theo khối lợng mua: đối với những khách

hàng mua thờng xuyên với khối lợng lớn, làm ăn có uy tín với

Công ty có thể áp dụng mức chiết khấu u đãi. Dối với khách

hàng không mua thờng xuyên khối lợng nhỏ hơn Công ty có

thể áp dụng mức thấp hơn. Những quy định cu thể về từng

số lợng và mức chiết khấu cần phổ biến cho khách hàng.

- Chiết khấu theo hình thức thanh toán:

Để có thể kích thích tiêu thụ, Công ty cần áp duụng

chiến lợc giá linh hoạt hợp lý. Một trong những chiến lợc đó là

giảm giá theo hình thức thanh toán. Cụ thể khi khách hàng

trả tiền ngay thì Công ty giảm giá chi khách hàng đó. Ngoài



ra để tăng khối lợng bán nhân ngày lê, hội chợ, Công ty cũng

cần giảm giá.

4. Chiến lợc phân phối.

Hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm với mục

đích tổ chức quá trình vận dộng sản phẩm từ ngời sản xuất

đến ngời tiêu dùng một cách có hiệu quả nhất. Để đảm bảo

việc phân phối có hiệu quả cao, Công ty cần tạo lập kênh

phân phối trên thị trờng mục tiêu của mình một cách hợp lý,

chủ động đa sản phẩm đến tận tay ngời tiêu dùng, quá triệt

mục tiêu phân phối theo đúng kế hoạch hợp đồng đã ký kết.

Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng. Một

chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh

an toàn, khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất với

Công ty và ngời tiêu dùng làm quá trình lu thông nhanh chóng

và hiệu quả. Bởi vậy, cần có biện pháp quản lý hệ thống

phân phối nh tổ chức đặt hàng, trao đổi thông tin phân

phối vật chất, xúc tiến và thanh toán. Công ty cần hình

thành mạng lứi phân phối tiêu thụ sản phẩm trong cả nớc, tổ

chức trung tâm đại lý để phân phối hàng ghoá. Công ty cần

lien kết các đơn vị thơng nghiệp trong cả nớc vì vạy sẽ giảm

chi phí thơng mại và đầu t. Nh vậy Công ty có thể xem xét

sơ đồ kêng phân phối sau:

Ngời sản xuất



Công ty



Ngời môi giới



Ngời bán lẻ



NTD cuối cùng



Tùy kênh phân phối này tăng số khâu vận động hàng

hoá nhng nó cần thiết đối với mặt hàng kinh doanh khó khăn

trong quảng cáo, tuyên truyền,mặt hàng Công ty cần thu hồi

vốn nhanh. Công ty cần quan tâm vai trò môi giới trong mua

buôn và bán buôn.



5. Chính sách xúc tiến hỗn hợp.

5.1. Bán hàng trực tiếp.

Để phù hợp sự vận động hàng hoá Công ty cần sử dụng

các phơng thức bán buôn qua đại diện thơng mại, vì nó phù

hợp với đềi kiện kinh tế thị trờng. Công ty cần có biện pháp

khen thởng vật chất đối với cán bộ tìm đợc nhiều khách

hàng và bán hàng có hiệu quả. Với các tổ chức bán lẻ công ty

tạo điều kiện cho họ mua hàng trả chậm. Công ty cần xem

xét khả năng tài chính và tính hợp pháp của các đơn vị bán

lẻ. Ngoài ra Công ty còn áp dụng liên doanh liên kết ngoài hệ

thống của mình. Công ty cần dẩy mạnh bán thẳng hàng cho

mạng lới bán lẻ ở mức độ 60% sử dụng mạng lới tiêu thụ khoảng

10% mức bán ra của hàng hoá. Tại Công ty phơng thức bán

buôn có nhiều u điểm là qua phơng thức đặt hàng C«ng ty

cha chó träng trong thêi gian tíi C«ng ty cần xem xét phơng

thức bán buôn này. Khách hàng trảmột phần tiền (theo quy

định của Công ty đặt hàng) phần còn lại trả nốt sau khi lấy

hàng. Phơng thức bán theo đơn đặt hàng có thể áp dụng với

tất cả mọi loại hàng hoá và tất cả các đơn vị khách hàng.

Tuỳ vào tính chất, vị trí, tầm quan trọng của từng mặt

hàng, căn cứ vào mối quan hệ và mức độ tín nhiệm giữa

Công ty với các khách hàng trong chiến lợc Marketing của Công

ty để tisn hành chọn phơng thức bán buôn hợp lý.

Trong thời gian tới một mặt Công ty cần hoàn thiẹn

những phơng thức bán buôn đang sử dụng và tiếp tục phát

hiện các phơng thức khác nhau, áp dụng rộng rãi. Với mỗi phơng pháp cần có thời gian theo dõi và phát hiện u nhợc điểm

để bổ sung kịp thời.

5.2. Quảng cáo.

Là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày nên Công ty có rất

nhiều đối thủ cạnh tranh nên Công ty cần tăng cờng quản cáo

hơn nữa bởi vì quảng cáo tạo ra kênh thông tin giữa các sản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chiến lược sản phẩm hướng vào thị trường mục tiêu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×