Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đơn vị: triệu đồng.

Chỉ tiêu



1998



1999



2000



(%)2000/1



20610



213.8



228.0



999

106.637



6

146.5



32

165.5



00

175.2



105.8



+ Mặt hàng chính



78

81.15



29

96.99



74

103.1



100.37



+ Mặt hàng phụ



1

65.42



7

68.53



46

72.12



105.2



- Ngành BHLĐ



7

59.51



2

48.24



8

52.72



109.29



II. Tổng giá trị bán



9

228.9



0

198.9



6

240.0



120.62



- Ngành tạp phẩm



69

166.3



68

150.5



00

186.2



123.6



+ Mặt hàng chính



12

99.88



99

87.17



47

110.9



127.3



+ Mặt hàng phụ



2

66.43



6

63.42



90

75.25



118.65



0

62.65



3

48.37



7

53.75



111.12



7



0



3



I. Tổng giá trị mua.

- Ngành tạp phẩm



- Ngành BHLĐ



Từ bảng hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy: tình

hình thực hiện mua hàng của Công ty qua các năm có tốc

độ tăng trởng tơng đối ổn định các mặt hàng cả về ngành

tạp phẩm và BHLĐ.

Đạt đợc kết quả trên là do Công ty có các hoạt động mua

nắm nguồn hàng nh:

- Kiên trì bám sát các cơ sở, các nhà máy sản xuất lớn có

mặt hàng uy tín trên thị trờng, biết xây dựng quan hệ tốt

lâu dài.

- Củng cố mặt hàng truyền thống của Công ty.



- Tập trung đầu t hợp lý cho từng mặt hàng, kết hợp tập

trung lớn, vừa và nhỏ nên đa dạng hoá nguồn hàng.

- Có kinh nghiệm tổ chức nguồn hàng tính thời vụ, mua

đủ số lợng làm chủ về giá.

- Tổ chức khai thác nguồn hàng dới nhiều hình thức

nhằm tạo thế mạnh cạnh tranh cho Công ty nh: bao tiêu phân

lớn sản phẩm cho nhà sản xuất, mua với số lợng lớn, đặt hàng

theo yêu cầu...

- Hàng mua đảm bảo chất lợng, làm hàng tồn kho ổn

định yên tâm.

Về mặt công tác tiêu thụ hàng hoá. Tuy năm 1999 trong

bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn, thị trờng lắng xuống,

cạnh tranh quyết liệt nhng đến năm 2000 Công ty đã vợt qua

những khó khăn trong cạnh tranh đạt đợc những kết quả

đáng khích lệ. Tỷ lệ thực hiện các mặt hàngtăng tơng đối

đồng đều. Nhìn chung tổng giá trị bán qua các năm vẫn

tăng lên tuy năm 1999có giảm do một số mặt hàng truyèen

thống sức mua chững lại. Một số mặt hàng chính vẫn đạt

hiệu quả cao nh : Xà phòng tắm, giặt, gấy vở, giaasy in ,

bóng đèn, sản phẩm nhôm đều tăng. Một số mặt hàng phụ

nh phụ tùng xe máy, hàng tôn mạ, xi măng, quạt, ...tăng lên cả

về daonh số mua và bán.

Để đạt đợc kết quả trên là nhờ các hoạt động của Công

ty nh:

- Củng cố và mở rộng thị trờng, xây dựng hệ thống tiêu

thụ khắp các tỉnh trong cả nớc, tạo kênh phân phối đủ mạnh,

đảm bảo đầu ra thông suốtổn định, làm chủ đợc thị trờng.

- Đề ra chính sách tiêu thụ khuyến khích bạn hàng

chung thuỷ cung có trách nhiệm quản lý tiền hàng.



- Tổ chức nghiên cứu thị trờng, nắm nhu cầu để điều

chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp, tạo khả năng cạnh

tranh cho Công ty.

- Bám sát các cơ sở nhà máy, công trình lớn có nhu cầu

lớn về hàng BHLĐ tập trung xây dựng đầu ra ổn định lâu

dài cho công tác kinh doanh hàng BHLĐ. Kết quả năm 2000

Công ty trúng mọt số lô thầu nh: Công ty điện lực I, III, Nhà

máy sản xuất xi măng bỉm sơn, Hoang Thạch, phân đạm hà

bắc.

Cùng những thuận lợi trên, Công ty còn tồn tại một số khó

khăn nh: Mặt hàng tạp phẩm không còn là độc quyền của

Công ty. Hàng tạp phẩm của nớc ta có nhiều nguồn cung ứng,

thêm vào đó là hàng tạp phẩm của Trung quốc và một số nớc

khác, sự vơn ra bán của các đơn vị sản xuất. Tất cả những

nguyên nhân trên làm hạnchế khả năng kinh doanh của Công

ty.

2. Tình hình tổ chức mặt hàng kinh doanh.

Công ty tạp phẩm đã xác dịnh mặt hàng kinh doanh

chính là các loại mặt hàng nh: Xà phòng giặt, sản phẩm

nhôm, phích + ruột phích, sản phẩm men,... quần áo bảo hộ

lao động, găng tăng bảo hộ lao động đợc thu mua ở các nhà

máy lớn nh lix Sài Gòn, Nhà máy sứ Hải Dơng, nhà máy nhôm

men Hải Phòng, Nhà máy giấy,...

Ngoài ra còn một số loại hàng hoá phụ nh: phụ tùng xe

máy, quạt, hàng mạ tôn, vật liệu xây dựng, ...

Các loại hàng hoá trên là những hàng hoá thiết u víi

cc sèng nhng chđng lo¹i phong phó, tÝnh thay thế cao

nênviệc kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả là vấn đè

đặt ra với Công ty.

Với nhiệm vụ cung cấp hàng tạp phẩm cho các tỉnh

trong cả nớc. Công ty đã chú trọng đến yếu tố hàng hoá khi



xây dựng kế hoạch mua và bán hàng hoá. Công ty phân loại

mặt hàng nh sau:

- Mặt hàng sử dụng thờng xuyên.

- Mặt hàng sử dụng theo thời vụ.

- Mặt hàng sử dụng theo lãnh thổ.

Sau đó Công ty có kế hoạch mua bán hợp lý.

Sau đây là bảng nghiên cứu tình hình mua bán một

số mặt hàng năm 1999 - 2000 của Công ty tạp phẩm và

BHLĐ.



*************



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả hoạt động kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×