Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty tạp phẩm và BHLĐ

Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty tạp phẩm và BHLĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

hàng trôi nổi trên thị trờng). Chỉ đạo các đơn vị trựcthuộc

khai thác nguồn hàng theo đúng chính sách của nhà nớc.

- Liên doanh liên kết với mọi thành phần kinh tế trong và

ngoài nớc, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên doanh, liên kết

để có thêm nguồn hàng bằng các hình thức trao đổi hàng

hoá, vật t, hùn vốn kinh doanh.

- Vừa trực tiếp bán buôn và bán lẻ, chỉ đạo các đơn vị

trực thuộc bán buôn và bán lẻ để giới thiệu sản phẩm nhằm

tiêu thụ hàng hoá. Thông qua hợp đồng kinh tế và quan hệ

mua bán hàng hoá Công ty tác động tích cực đến các tổ

chức kinh doanh và nguồn hàng, khả năng tiêu thụ... nhằm

nâng cao vai trò chủ đạo của thu nhập bán buôn.

- Chấp hành tốt các chế độ, nguyên tắc về quản lý kinh

tế nhà nớc, sử dụng hợp lý sức lao động, tài sản, tiền vốn và

đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác kinh doanh,

đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và nộp ngân sách.

- Quản lý toàn diện cán bộ công nhân viên của Công ty

theo đúng chính sách chế độ của nhà nớc và sự phân cấp

quản lý của Công ty, không ngừng cải thiện điều kiện lao

động, nâng cao đời sống, đào tạo bồi dỡng nhằm nâng cao

trình độ cán bộ, năng suát lao động và hiệu quả kinh tế.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác đào tạo cán bộ.

Để thực hiện những nhiệm vụ này tổ chức bộ máy của

Banđốc,

giámphòng tổ chức hành chính,

Công ty bao gồm: Ban giám

đốc

phòng kế toán - tài vụ, trạm bách hoá, các cửa hàng bán lẻ.

Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty tạp phẩm

Phòng

Phòng

Phòng

Trạm bán

và BHLĐ.

tổ chức



nghiệp



kế toán -



buôn



hành



vụ kinh



tài vụ



Bách hoá



chính



doanh



Cửa

hàng số

1 Cát



HN



Cửa

hàng số

2 Cát



Linh



Sau một thời gian hoạt động Công ty đã kiện toàn lại bộ

máy tổ chức của mình, giải quyết nhiều trờng hợp nghỉ hu,

mất sức. Ban giám đốc đã sắp xếp lại lao động trong Công

ty.

Hiện này Công ty có 115 ngời, trong đó cán bộ có trình

độ đại học là 25 ngời và số cán bộ có trình độ trung cấp là

35 ngời. Cơ cấu tổ chức bao gồm:

- Ban giám đốc: có 3 ngời:

+ 1 Giám đốc trực tiếp năm scác phòng ban chức năng

điều hành chung hoạt động của Công ty.

+ 2 phó giám đốc làm nhiệmvụ trợ giúp cho giám đốc.

- Bộ máy quản lý gồm 3 phòng có 25 ngời.

+ Phòng tổ chức hành chính gồm 6 ngời: 3 ngời có

trình độ đại học, 3 trình độ trung cấp.

Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ thanh tra, bảo vệ, tổ

chức, quản trị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty. Hiện nay, ngoài các nhiệm vụ trên, phòng tổ chức

hành chính còn có chức năng tham mu cho giám đốc Công ty

sắp xếp lao động hợp lý, phân công công việc phù hợp khả

năng và trình độ chuyên môn của mỗi ngời để sử dụng có

hiệu quả nhất lực lợng lao động của Công ty.



+ Phòng kế toán - tài vụ gồm 9 ngời: 3 ngời có trình độ

đại học, 4 ngời trung cấp.

Nhiệm vụ: làm nhiệm vụ kiểm tra giám sát các hoạt

động kinh doanh, thực hiện quan hệ giao dịch với Ngân

hàng. Phòng kế toán tài vụ đảm nhận cả chức năng thống kê

kế hoạch, nắm vững tình hình kinh doanh của đơn vị từ

đó có cơ sở xây dựng kế hoạch và quản lý toàn bộ chỉ tiêu

kế hoạch của Công ty.

+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh gồm 10 ngời:

Nhiệm vụ: nắm bắt tình hình thị trờng, thờng xuyên

tổ chức quan hệ với tổ chức Ngân hàng, năm vững giá cả

hàng hoá, khả năng cung ứng các nguồn hàng, các mặt hàng

Công ty kinh doanh.

+ Bé phËn kinh doanh cã 87 ngêi: gåm c¸c cơ sở

Trạm bán buôn Bách hoá Hà Nội: là đơn vị kinh doanh

chủ lực đóng tại km6 đờng Giải Phóng. Trạm gồm 2 bộ phận:

Văn phòng và kho. Văn phòng của trạm thực hiện nhiệm vụ

bán buôn quản lý mọi hoạt động kinh doanh của trạm, trạm là

đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.

Cửa hàng số 1, cửa hàng số 2 đóng tại 11 Cát Linh và

là địa điểm chính của Công ty tạp phẩm và BHLĐ. Với hệ

thống bộ máy tổ chức của Công ty nh vậycó đặc điểm là

Giám đốc nắm trực tiếp các phòng chức năng nên viêcj điều

hành công việc nhanh chóng kịp thời. Các đơn vị kinh

doanh trực tiếp là các đơn vị kinh doanh tổng hợp tất cả cấc

mặt hàng phục vụ đời sống con ngời. Bộ máy tổ chức của

Công ty nhìn chung là hợp lý, các phòng ban phát huy đực

khả năng của mình. Bộ máy thống nhất từ trên xuống dới, tuy

nhiên lao động gián tiếp ở Công ty còn nhiều, còn có lao

động thừa, cán bộ có rình độ đại học và trung cấp còn ít.

Công ty cần cờng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn



cao, tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, cơ cấu lao

động nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong kinh doanh.

Nhìn chung những năm gần đây về cơ bản là hiện

nay Công ty đã giảm đợc tỷ lệ đáng kể nhân viên d thừa

làm cho bộ máy của Công ty gọn nhẹ những tinh thông, một

ngời làm đợc nhiều việc.

Công tác cải tiến hàng năm Công ty đã quyết định giải

thể những đơn vị do chuyển đổi cơ chế kinh doanh

không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ, mặc dù những

đơn vị này có sự giúp đỡ hết sức của Công ty.

II. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong

những năm gần đây.



1. Kết quả hoạt động kinh doanh.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển

dần sang nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh giữa các Công ty,

xí nghiệp, các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt. Để phù

hợp với sự biến đổi của thị trờng Công ty tạp phẩm và BHLĐ

đã có nhiều bớc đổi mới trong hoạt động kinh doanh.

Các mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng và

phong phú, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

nh các mặt hàng xà phòng giặt, phích + ruột phích, đồ

nhôm, đồ s, đồn men, giấy thuốc là, nilon, hàng mạ tôn...

Nhìn chung doanh số bán ra của Công ty ngày càng tăng ở

cac mặt hàng. Tuy nhiên cùng với hàng Trung quốc tràn vào

nội địa, hàng giả dẫn đến một số mặt hàng không đủ

doanh số.

Chúng ta xem xét tình hình kinh doanh của Công ty

trong những năm gàn đây qua bảng tổng kết tình hình

mau bán của Công ty.

Bảng 1: Tình hình kinh doanh của Công ty tạp

phẩm và BHLĐ trong những năm gần đây.



Đơn vị: triệu đồng.

Chỉ tiêu



1998



1999



2000



(%)2000/1



20610



213.8



228.0



999

106.637



6

146.5



32

165.5



00

175.2



105.8



+ Mặt hàng chính



78

81.15



29

96.99



74

103.1



100.37



+ Mặt hàng phụ



1

65.42



7

68.53



46

72.12



105.2



- Ngành BHLĐ



7

59.51



2

48.24



8

52.72



109.29



II. Tổng giá trị bán



9

228.9



0

198.9



6

240.0



120.62



- Ngành tạp phẩm



69

166.3



68

150.5



00

186.2



123.6



+ Mặt hàng chính



12

99.88



99

87.17



47

110.9



127.3



+ Mặt hàng phụ



2

66.43



6

63.42



90

75.25



118.65



0

62.65



3

48.37



7

53.75



111.12



7



0



3



I. Tổng giá trị mua.

- Ngành tạp phẩm



- Ngành BHLĐ



Từ bảng hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy: tình

hình thực hiện mua hàng của Công ty qua các năm có tốc

độ tăng trởng tơng đối ổn định các mặt hàng cả về ngành

tạp phẩm và BHLĐ.

Đạt đợc kết quả trên là do Công ty có các hoạt động mua

nắm nguồn hàng nh:

- Kiên trì bám sát các cơ sở, các nhà máy sản xuất lớn có

mặt hàng uy tín trên thị trờng, biết xây dựng quan hệ tốt

lâu dài.

- Củng cố mặt hàng truyền thống của Công ty.



- Tập trung đầu t hợp lý cho từng mặt hàng, kết hợp tập

trung lớn, vừa và nhỏ nên đa dạng hoá nguồn hàng.

- Có kinh nghiệm tổ chức nguồn hàng tính thời vụ, mua

đủ số lợng làm chủ về giá.

- Tổ chức khai thác nguồn hàng dới nhiều hình thức

nhằm tạo thế mạnh cạnh tranh cho Công ty nh: bao tiêu phân

lớn sản phẩm cho nhà sản xuất, mua với số lợng lớn, đặt hàng

theo yêu cầu...

- Hàng mua đảm bảo chất lợng, làm hàng tồn kho ổn

định yên tâm.

Về mặt công tác tiêu thụ hàng hoá. Tuy năm 1999 trong

bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn, thị trờng lắng xuống,

cạnh tranh quyết liệt nhng đến năm 2000 Công ty đã vợt qua

những khó khăn trong cạnh tranh đạt đợc những kết quả

đáng khích lệ. Tỷ lệ thực hiện các mặt hàngtăng tơng đối

đồng đều. Nhìn chung tổng giá trị bán qua các năm vẫn

tăng lên tuy năm 1999có giảm do một số mặt hàng truyèen

thống sức mua chững lại. Một số mặt hàng chính vẫn đạt

hiệu quả cao nh : Xà phòng tắm, giặt, gấy vở, giaasy in ,

bóng đèn, sản phẩm nhôm đều tăng. Một số mặt hàng phụ

nh phụ tùng xe máy, hàng tôn mạ, xi măng, quạt, ...tăng lên cả

về daonh số mua và bán.

Để đạt đợc kết quả trên là nhờ các hoạt động của Công

ty nh:

- Củng cố và mở rộng thị trờng, xây dựng hệ thống tiêu

thụ khắp các tỉnh trong cả nớc, tạo kênh phân phối đủ mạnh,

đảm bảo đầu ra thông suốtổn định, làm chủ đợc thị trờng.

- Đề ra chính sách tiêu thụ khuyến khích bạn hàng

chung thuỷ cung có trách nhiệm quản lý tiền hàng.



- Tổ chức nghiên cứu thị trờng, nắm nhu cầu để điều

chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp, tạo khả năng cạnh

tranh cho Công ty.

- Bám sát các cơ sở nhà máy, công trình lớn có nhu cầu

lớn về hàng BHLĐ tập trung xây dựng đầu ra ổn định lâu

dài cho công tác kinh doanh hàng BHLĐ. Kết quả năm 2000

Công ty trúng mọt số lô thầu nh: Công ty điện lực I, III, Nhà

máy sản xuất xi măng bỉm sơn, Hoang Thạch, phân đạm hà

bắc.

Cùng những thuận lợi trên, Công ty còn tồn tại một số khó

khăn nh: Mặt hàng tạp phẩm không còn là độc quyền của

Công ty. Hàng tạp phẩm của nớc ta có nhiều nguồn cung ứng,

thêm vào đó là hàng tạp phẩm của Trung quốc và một số nớc

khác, sự vơn ra bán của các đơn vị sản xuất. Tất cả những

nguyên nhân trên làm hạnchế khả năng kinh doanh của Công

ty.

2. Tình hình tổ chức mặt hàng kinh doanh.

Công ty tạp phẩm đã xác dịnh mặt hàng kinh doanh

chính là các loại mặt hàng nh: Xà phòng giặt, sản phẩm

nhôm, phích + ruột phích, sản phẩm men,... quần áo bảo hộ

lao động, găng tăng bảo hộ lao động đợc thu mua ở các nhà

máy lớn nh lix Sài Gòn, Nhà máy sứ Hải Dơng, nhà máy nhôm

men Hải Phòng, Nhà máy giấy,...

Ngoài ra còn một số loại hàng hoá phụ nh: phụ tùng xe

máy, quạt, hàng mạ tôn, vật liệu xây dựng, ...

Các loại hàng hoá trên là những hàng hoá thiết yếu víi

cc sèng nhng chđng lo¹i phong phó, tÝnh thay thÕ cao

nênviệc kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả là vấn đè

đặt ra với Công ty.

Với nhiệm vụ cung cấp hàng tạp phẩm cho các tỉnh

trong cả nớc. Công ty đã chú trọng đến yếu tố hàng hoá khi



xây dựng kế hoạch mua và bán hàng hoá. Công ty phân loại

mặt hàng nh sau:

- Mặt hàng sử dụng thờng xuyên.

- Mặt hàng sử dụng theo thời vụ.

- Mặt hàng sử dụng theo lãnh thổ.

Sau đó Công ty có kế hoạch mua bán hợp lý.

Sau đây là bảng nghiên cứu tình hình mua bán một

số mặt hàng năm 1999 - 2000 của Công ty tạp phẩm và

BHLĐ.



*************



Nhìn vào bảng trên chung ta thấy năm 2000 so với năm

1999 Công ty nói chung vẫn đảmbảo đầy đủ các mặt hàng.



Tuy nhiên do cha nắm vững tình hình thị trờng, cha nắm

vững một số mặt hàng nên việc mua sắm một số hàng tăng

không đáng kể. Do năm 1999 tình hình thị trờng có nhiều

biến động phức tạp nên việc kinh doanh khồn đạt hiệu quả

cao nhng sang năm 2000 Công ty đã lấy lại đợc thăng bằng và

phát triển rất đôngf đều trên các mặt hàng. Sức mua và bán

của Công ty tăng nhanh điều đó thể hiện đờng lối chỉ đạo

đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty, thực hiện một số chiến

lợc cạnh tranh có hiệu quả. Tuy nhiên mặt hàng BHLĐ là loại

mặt hàng truyên thống tuy năm 2000/1999 có tăng nhng

sứcmua đã giảm. Tuy Công ty đã trúng một số lô thầu lớn nhng cả mua vào và bán ra đều giảm chi rcòn là 70 - 80%,

điều đó cũng ảnh hởng rát lớn tới doanh thu của Công ty.

Tóm lại Công ty cần có biện pháp nghiên cứu tình hình

giá cả, thị trờng nhu cầu tót hơn nữa để có thể đẩy mạnh

ức bán ra. Trong năm 2000 có nhiều mặt hàng bị giảm sút,

bán ra không hết hàng mua vào, gây tồn đọng nhng số lợng

không nhiều nên cũng khó giải quyết. Công ty cần nghien

cứu kỹ hơn mặt hàng chủ đạo của mình đặc biệt một số

ngành BHLD. Việc phát triển một số mặt hàng phụ cần đợc

Công ty quan tâm hơn nữa để tăng lợi nhuận cho Công ty.

3. Tình hình luân chuyển hàng hoá của Công ty tạp

phẩm và BHLĐ.

Công ty tạp phẩm là một Công ty bán buôn do đó khách

hàng chủ yếu là các đơn vị quen mua buôn, trong thực tế

Công ty đã sử dụng các phơng thức bán buôn: bán buôn qua

hội chợ triểnlãm, bán buôn qua đại diện Thơng mại, bán buôn

liên doanh liên kết, bán tại kho,... Chúng ta sẽ nghiên cứu bảng

sau:



Bảng 3: Mức luân chuyển hàng hoá bán buôn theo các

phơng thức bán buôn năm 1999 - 2000 ở Công ty

tạp phẩm và BHLĐ.

Đơn vị: triệu đồng.

1999

Số

Tỉ lệ



Chỉ tiêu

Tổng



mức



tiền

luân 172.1



chuyển bán buôn

- bán qua hội chợ



76

15.95



%



2000

%2000/19

Số

Tỉ lệ

99

tiền

%

218.2

126.76



9.26



57

17.19



7.87



107.7



50.83



0

125.3



57.41



143.17



23.31



03

41.38



18.95



103.08



doanh liên kết

0

0

- Bán qua phơng 28565 16.59 34384 15.75



120.37



0

- Bán qua Thơng 87.52

mại

- Bán



qua



0

liên 40.14



thức khác

Qua bảng tên ta thấy răng Công ty tạp phẩm và BHLĐ đã

sử dụng phơng thức bán buôn qua Thơng mại là chính. Năm

1999 phơng thức nàyđạt 50,83% và năm 2000 đạt 57,41%

mức lu chuyển hàng hoá. Tuy nhiên phơng thức bán buôn qua

liên doanh liên kết cũng chiếm tỷ lệ khá quan trọng. ở phơng

thức này đòi hỏi Công ty phải có quan hệ tốt với các cơ sở

sản xuất kinh doanh. Trong năm tới Công ty cần triệt để khai

thác các phơng thức bán buôn đã sử dụng.

Phơng thức bán buôn quá hội chợ triển lãm cũng đợc

Công ty chú ý



hng hiệu quả không cao năm 1999 chiếm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty tạp phẩm và BHLĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×