Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản

II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp

Năm Chỉ tiêu



199

6



199

7



199

8



Đơn vị



Kế

hoạch



Thực

hiện



%

KH/TH



Đầu sách



Số lợng



90



120



133%



Bản in



Số bản



130.000



140.000



107%



Triệu

đồng



4.200



5.600



133%



1.600



135%



Tổng

thu



doanh



Lãi ròng



-



Nộp NSNN



-



986.763



1.230



Đầu sách



Số lợng



100



140



140%



Bản in



Số bản



142



148



104%



Triệu

đồng



4.700



6.500



138%



1.800



137%



Tổng

thu



doanh



Lãi ròng



-



Nộp NSNN



-



1.050



1.340



127%



Đầu sách



Số lợng



110



187



170%



Bản in



Số bản



165



260



157%



Triệu

đồng



6.800



12.024



180%



2.500



140%



1.950



130%



Tổng

thu



doanh



Lãi ròng



-



Nộp NSNN



-



1.500



Số liệu do Phòng kế toán Tài vụ Nhà xuất bản.



28



Chuyên đề tốt nghiệp

Bảng 2: Tốc độ tăng trởng trong kinh doanh của Nhà

xuất bản

Chỉ tiêu



Đơn

vị



1996



1997



%96/

97



1998



%97/

98



Tổng doanh

thu



Tr.đồ

ng



5.600



6.500



115%



12.02

4



187,6

%



1.600



1.800



Lãi ròng



2.800



Qua thống kê 3 năm gần đây, ta thấy rằng hoạt động

kinh doanh của Nhà xuất bản tăng rất nhanh. Từ giai đoạn

1996 - 1997, tốc độ tăng trởng là 115,1, đến năm 19971998, tốc độ tăng trởng là 187,6%, tăng 72,5%, kết quả

này cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà xuất

bản rất cao, điều đó có nghĩa là họ đã đầu t vốn sản

xuất kinh doanh có hiệu quả, có lãi cao và nộp đầy đủ các

khoản cho ngân sách nhà nớc. Tuy nhiên, do chỉ hoạt động

trong ngành kinh doanh vận tải cho nên còn hạn chế về

một số mặt, ngày nay kinh tế thị trờng phát triển, các

công ty, Nhà xuất bản sách... lần lợt đợc thành lập, đó là

các đổi thủ cạnh tranh gay gắt nhất đề giành lấy thị tr ờng mục tiêu và khách hàng để đạt đợc mục tiêu doanh

thu và lợi nhuận. Cho nên trong những năm tới, Nhà xuất

bản cần phải xây dựng phơng hớng kế hoạch để mở rộng

và thâm nhập vào thị trờng sách và văn hoá phẩm trong

cả nớc. Qua hai bảng trên ta thấy Đảng mới chỉ là bớc đầu

phát triển sau thời kỳ khắc phục những hạn chế và khó

khăn những năm trớc đây.

Qua đánh giá tình hình cho thấy công tác hoạt động

marketing còn mờ nhạt, cha có một kế hoạch hay chơng

trình nào về marketing cho nhà xuất bản đề ra... và



29



Chuyên đề tốt nghiệp

muốn thâm nhập vào thị trờng thì vấn đề quan trọng

nhất là hoạt động marketing.

3. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh trong mấy năm qua, lấy năm 1998 làm tiêu

chuẩn đánh giá.

Mục dù gặp không ít khó khăn, nhng với sự giúp đỡ của

Bộ giao thông vận tải, các Cơ quan ngành từ Trung ơng

đến địa phơng, bằng sự cố gắng phấn đấu của tập thể

cán bộ công nhân viên, công ty đã hoàn thành v ợt mức hầu

hết các chỉ tiêu kế hoạch, cải thiện đời sống cán bộ công

nhân viên. Cụ thể.:

Trong năm 1998, toàn Cơ quan đã thực hiện đợc

187/110 đầu sách, đạt 170% kế hoạch, so với 1997 vợt trên

30%. Trong đó, Ban biên tập sách khoa học kỹ thuật: 55

cuốn chi nhánh tại TPHCM: 80 cuốn.

Số bản in: 260.000/165.000, đạt 157% kế hoạch vợt

53% so với năm 1997

Số trang in: 65.000.000 tráng/45.000.000 đạt 144,4%

kế hoạch vợt 60% so với năm 1997.

Về văn hoá phẩm các loại: Xuất bản gồm 40 đầu lịch

thuộc 23 đề tài cho phép. Trong đó, Cơ quan trực tiếp

thực hiện 20 điều lệnh trên 10 vạn tờ, gồm 2 vạn lịch số....

Cơ quan còn tham gia xuất bản lịch Btot với số l ợng 15

vạn cuốn.

Doanh thu xuất bản và kinh doanh năm 1998 đã thực

hiện đợc là 12,24 tỷ đồng vợt 180% kế hoạch.

Năm 1998, nhà xuất bản đã hoàn thành và hoàn thành

vợt mức kế hoạch đã duyệt hàng năm đầu sách, hàng chục



30



Chuyên đề tốt nghiệp

vạn bản in có nội dung tèt vỊ khoa häc kü tht vỊ chÝnh

trÞ, t tëng văn hoá, truyền thông... đã đợc đa vào xã hội

góp phần nâng cao dân trí và tạo thêm của cải cho đất nớc.

Cũng trong năm 1998 nhờ nỗ lực cố gắng vợt bậc của

toàn Cơ quan nen các chỉ tiêu nâng cao đời sống cho cán

bộ công nhân viên đều vợt chỉ tiêu trong đó: Doanh thu

xuất bản đạt 12,24 tỷ đồng đạt 180% kế hoạch, mức thu

nhập bình quân tăng 20 - 25% so với 1997 hoàn thành

đầy đủ nộp nghĩa vụ cho Nhà nớc. mặc dù, gặp khó khăn

về nhiều mặtnhng trong năm 1998 nhà xuất bản đã đầu

t, nâng cao chất lợng máy móc cho xởng in đảm bảo năng

lực sản xuất cao và đúng theo tinh thần của bộ và nhà nớc

đề ra.

Tuy nhiên, mặc dù đã đạt đợc nhữg kết quả khả quan

đã hoàn thành vợt mức kế hoạch giao cho nhng quy mô hoạt

động của Công ty còn ở mức độ thấp công tác tiếp thị

hay hoạt động marketing để nhằm mở rộng thị trờng cha

rõ ràng. Quy mô sản xuất còn hạn chế, chủng loại sản

phẩm không đa dạng chủ yếu là các loại sách chuyên ngành

giao thông vận tải, khoa học kỹ thuật cho nên để tồn tại

một cách độc lập và phát triển thì công ty nên xây dựng

các chiến lợc về marketing về chính sách sản phẩm, cần

đa dạng hoá chủng loại sản phẩm để có thể cạnh tranh với

các đối thủ khác.

Về chính sách giá: cần xây dựng chiến lợc giá cho sản

phẩm, phải nhạy cảm với thị trờng để định ra mức ra cho

phù hợp chứ không phải mức giá cứng nhắc đã quy định.

Về chính sách phân phối: cần mở rộng các kênh phân

phối qua các đại lý, chi nhánh trên toàn quốc, để cho sản

phẩm của mình có mặt trên khắp thị trờng sách cả nớc.

31



Chuyên đề tốt nghiệp

Về chính sách xúc tiến hỗn hợp: cần có chơng trình

quảng cáo, khuyến mãi, triển lãm về sản phẩm của Công ty

để có thể cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trờng .

Đây chính là hạn chế lớn nhất của nhà xuất bản khi đã

đạt đợc những chỉ tiêu đã giao.

Qua đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh năm

1998, nhà xuất bản đã ra chỉ tiêu kế hoạch cho hoạt động

năm 1999 nh sau:

4. Nhiệm vụ và các chỉ tiêu năm 1999

* Chỉ tiêu xuất bản:

- Số đầu sách xuất bản: 150 cuốn

- Số bản in: 250.000 bản

- Số truyện tiêu chuẩn: 66 triệu trang

- Lịch 1999: 80 đàu lịch, 15 vạn bản.

- Các loại ấn phẩm khác: 15 triệu trang

- Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm: không giới hạn cho

phép xuất bản những loại sách ngoài ngành nhng pải đúng

và đủ tiêu chuẩn của Nhà nớc.

b. Chỉ tiêu kinh tế :

- Tổng doanh thu: 9,5 tỷ tăng 40% so với kế hoạch

1998.

- Nộp ngân sách đúng, đủ theo quy định

c. Chỉ tiêu đời sống:

Tăng thu nhập bình quân: mức tăng là 15%, mức

bình quân 700 - 800.000đ/ngời/tháng.



32



Chuyên đề tốt nghiệp

d. Kế hoạch hoạt động marketing

Đứng trớc tình hình trên nhà xuất bản để đề đạt với

cấp trên cho phép lập một chơng trình kế hoạch hoạt

động marketing và sẽ đợc thực hiện chúng trong năm 1999

để nhằm mở rộng thị trờng, phân phối sách đi để nhằm

mở rộng thị trờng, phân phối sách đi khắp mọi nơi trên

cả nớc để đạt đợc số lợng bán và doanh số bán ngày càng

lớn.

Nh vậy, các chỉ tiêu kế hoạch và chơng trình đợc đặt

ra ngoài các chỉ tiêu về xuất bản và chỉ tiêu về kinh tế

thì vấn đề quan trọng nhất và phải tốn nhiều kinh phí

nhất là hoạt động marketing . ở những năm trớc đây hoạt

động marketing mờ nhạt, không có định hớng cụ thể, cho

nên năm 1999 là năm thử thách lớn đối với công ty để có

thể mở rọng thị trờng, tăng chủng loại sản phẩm nhằm

mục tiêu kinh tế là đạt đợc doanh thu và lợi nhuận ngày

càng cao không những hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà

còn vợt trên mức hoàn thành để làm sao cho nhà xuất bản

mở ộng quy mô cả về sản xuất lẫn kinh doanh và để có

thể trở thành một trong những đơn vị sản xuất kinh

doanh sách và văn hoá phẩm lớn trong cả nớc, có thể cạnh

tranh với tất cả các đối thủ của mình trên thị trờng.

III/ Thực trạng hoạt động marketing trong sản xuất

kinh doanh của nhà xuất bản.

Nhà xuất bản là một đơn vị sản xuất và kinh doanh

các loại sách và văn hoá phẩm, nhng quy mô sản xuất

không lớn do có sự giới hạn về các loại sách mà Bộ giao

thông vận tải trong đó, sản xuất chủ yếu là sách khoa học

kỹ thuật giao thông vận tải.



33



Chuyên đề tốt nghiệp

Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong cơ chế

thị trờng có nhiều biến động, Nhà xuất bản cũng nh các

Công ty khác mục đích chính vẫn là kinh doanh có hiệu

quả. Vì vậy, điều tất yếu là Công ty phải tiến hành hoạt

động marketing trong quá trình kinh doanh của mình.

Tuy nhiên các hoạt ®éng marketing chØ mang tÝnh lỴ tỴ,

thiÕu tÝnh ®ång bé, cha có một chơng trình hay chiến lợc

marketing nào cho quá trình kinh doanh của mình.

+ Về hoạt động quảng cáo thì Công ty cha có hoạt

động quảng cáo nào về sản phẩm của mình, cho nên

khách hàng đặc biệt là những ngời nghiên cứu khoa học

ít dợc biết đến sản phẩm của Công ty.

+ Về chính sách giá, Công ty cha có một chính sách

giá cụ thể nảo, hầu hết các mức giá của sản phẩm đều rất

cứng nhắc, dập khuôn theo sự xác định của phòng

nghiepẹ vụ riêng biệt. Điều này làm giảm đi khả năng

thích ứng của sản phẩm đối với thị trờng và nhất là sự

thay đổi về giá của đối thủ cạnh tranh.

+ Hệ thống phân phối của Công ty còn rất kém ngoài

các đại lý ë Hµ néi vµ mét sè trong Thµnh phè Hồ Chí Minh

và Thành phố Đà Nẵng thì Công ty không hề có một đại lý

đại diện bất kỳ nơi nào trên toàn quốc, các đại lý mà Công

ty hiện có là theo quyết định cứng nhắc của cấp trên.

Còn Công ty cha có sự nhạy cảm với thị trờng và chính sách

phân phối sản phẩm cho nên mạng lới phân phối của Công

ty quá kém cỏi và còn nhiều hạn chế.

Về chính sách sản phẩm : Số lợng chủng loại sản phẩm

của Công ty không nhiều chủ yếu là những mảng sách

khoa học kỹ thuật và sách giao thông vận tải, sản phẩm

không đa dạng. Để theo đuổi kịp với các đối thủ cạnh

tranh thì công ty cần có chính sách sản phẩm hữu hiệu

34



Chuyên đề tốt nghiệp

cần đa dạng chủng loại sản phẩm để có thể thích ứng với

thị trờng .

+ Hoạt động xúc tiến hỗn hợp hầu nh cha có, mà nếu

có chimang tính mờ nhạt cha có một kế hoạch cụ thể nào.

Việc đầu t kinh phí cho hoạt động marketing ở doanh

nghiệp còn là một vấn đề nan giải hoạt động nghiên cứu

marketing cha thực sự đi theo đúng hớng.

Tóm lại, mọi hoạt động marketing trong công ty hiện

nay đều mang tính mờ nhạt, không rõ nét, các hoạt động

không đồng bộ giữa các phòng ban.Vì vậy, mọi hoạt động

marketing phải đợc đa ra nghiên cứu một cách khoa học,

có định hớng chiến lợc phù hợp với khả năng của Công ty,

điều này cần phải có đội ngũ chuyên gia nghiên cứu

marketing.

Đây chính là điều mà bài viết này xin đề cập đến

và đa ra một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh ở chơng III.



35



Chuyên đề tốt nghiệp

Chơng III

các giải pháp marketing nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Của

nhà xuất bản giao thông vận tải



I. Đánh giá hoàn cảnh, điều kiện của nhà xuất bản

giao thông vận tải

1. Về thị trờng:

Hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản trên thị trờng

có nhiều vấn đề cần bàn tới. Nhng ở đây chỉ tập chung

hai mặt chính của Công ty là những thuận lợi và khó khăn

trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều đầu tiên là Công ty đợc sự quan tâm chặt chẽ

của Đảng Nhà nớc và Bộ giao thông vận tải, đã có một số

mối quan hệ với các đơn vị kinh doanh khác.

Thứ hai là Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên

tận tuỵ với nghề nghiệp của mình, vì thế mà Công ty

luôn hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu đặt ra.

Một thuận lợi nữa đối với Công ty là nhu cầu về sách tạp

chí ngày càng tăng do trình độ dân trí cũng nh đời sống

kinh doanh xã hội mấy năm gần đây đợc cải thiện rất

nhiều.

Ngoài ra các mặt hàng sách, văn hoá phẩm, mang tính

giáo dục, khoa học kỹ thuật xã hội mức thuế bị đánh theo

biểu thức hiện hành là 0%. Điều này giúp cho Công ty có

khả năng điều chỉnh mức giá một cách dễ dàng trên thị

trờng .



36



Chuyên đề tốt nghiệp

Tuy nhiên, Công ty có một hạn chế rất lớn là thị phần

sản phẩm của Công ty nh hệ thống kênh phân phối còn

quá kém cha phù hợp với khả năng của Công ty. Do vậy thị

trờng cha đợc khai thác một cách có hiệu quả.

Bất lợi thứ 2 là thị trờng trong nớc có rất nhiều tình

trạng ăn cắp bản quyền sách nhân bản, sách phô tô... mà

cục xuất bản đã có quyết định chỉ cấp giấy cho các loại

sách trên. ở nhiều nơi có tình trạng phô tô sách rời đa đi

in lại rồi lại đem phát hành. Điều này không chỉ gây phản

ứng gay gắt của các doanh nghiệp mà nó còn ảnh hởng

xấu tới môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.

Một hạn chế nữa là công ty đợc đa ra trong điều kiện

hoàn cảnh kinh tế tập trung bao cấp, cho nên phơng thức

làm việc và hoạt động của các Công ty cha mang tầm vóc

và quy mô hoạt động lớn mặc dù trải qua bao năm đổi mới,

khắc phục đợc khó khăn trớc đây và đang đi vào ổn

định nhng cha hoà nhập hay thích ứng với cơ chế thị trờng hiện nay.

Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đều phải

tìm cách làm sao để mình tồn tại và phát triển, có thể

cạnh tranh với các đối thủ lớn. Có nh vậy họ mới thực hiện

đợc mục tiêu doanh thu và lợi nhuận cao.

Nh vậy, nhà xuất bản muốn hoạt động marketing kinh

doanh của mình đạt hiệu quả hơn thì đầu tiên và quan

trọng nhất là phải hoà nhạap và thích ứng với thị tr ờng.

Nếu không thích ứng với nền kinh tế thị trờng thì sẽ bị

đào thải, tức là không tồn tại và phát triển đợc nữa.

Vì vậy nhà xuất bản cần nỗ lực tối đa khả năng mình

đang có và bồi dỡng cán bộ công nhân, nâng cao tay

nghề và cần có công tác tuyển nhân viên mới có khả năng



37



Chuyên đề tốt nghiệp

nhạy cảm và thích ứng với thị trờng để có thể thực hiện

đợc mục tiêu chiến lợc đã đề ra đối với nhà xuất b¶n.



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×