Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các cách dùng đặc biệt của Will, would và sould trong các mệnh đề if

Các cách dùng đặc biệt của Will, would và sould trong các mệnh đề if

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nếu ... chịu - Diễn đạt ý tự

nguyện

Ví dụ:

If he will (would) listen to me, I can help him.

NÕu nã chịu nghe theo lời tôi thì tôi có thể giúp nã.

If + subject + will.

DiƠn t¶ sù ngoan cè.

VÝ dơ:

If you will learn English this way, a failure for TOFEL test is sure awaiting you.

NÕu cËu mµ cø häc tiÕng Anh theo cách này thì trợt kỳ thi TOFEL chắc chắn đang chờ

đón cậu.

If + subject +should.

Diễn đạt một hành động dù rất có thể đợc song khả năng rất ít và khi nói ngời nói không

tin là sự việc lại có thể xảy ra.

Ví dụ:

If you shouldnt know how to use this TV set, please call me up this number.

Nếu anh không biết cách sử dụng chiếc tivi này, hãy gọi điện cho tôi số máy này. (Nói vậy

nhng ngời nói không cho rằng là anh ta lại không biÕt sư dơng chiÕc tivi ®ã.)

If you should have any difficulties while doing these exercises, please feel free to ask me.

(Ngời thầy không cho rằng cậu học sinh lại không làm đợc những bài tập đó - vì chúng

rất dễ hoặc cậu học trò rất thông minh)

- Trong một số trờng hợp ngời ta bỏ if đi và đảo should lên đầu câu mà ngữ nghĩa không

thay đổi.

Ví dụ:

Should you have any difficulties while doing these exercises, please feel free to ask me.

Should it be cloudy and gray, the groundhog will supposedly wander around for food - a

sign that spring is near.

Nếu trời có nhiều mây và bầu trời xám xịt thì ngời ta cho là con sóc đất sẽ đi lang thang

kiếm ăn - đó là dấu hiệu của mùa Xuân đang tới gần. Thực ra, khi sử dụng cấu trúc này

thì tác giả cho rằng khi con sóc đất chui ra thì rất hiếm khi trời lại có nhiều mây và bầu

trời lại xám lại - có thể là do kết quả thống kê.



Type (loaùi)

Possible future

Untrue present

Untrue past



Main clause

S + wish(ed)



S

S

S

S

S



+

+

+

+

+



Wish clause

would / could + V0

V2 / were

were + Ving

had + V3

could have + V3



27



Ex:



(Khả năng trong qk)

She wishes she could visit London.

I wish I were a president.

They wish they hadn’t stayed up late yesterday.



11.

I. ARTICLE:

1. Vò trí: Đứng trùc danh từ bổ nghóa cho danh từ đó:

2. Mạo từ: a / an / the

a. a /an : được gọi là mạo từ bất đònh.

* Cách dùng: khi đề cập lần thứ nhất, trong dạng đònh nghóa.

Ex: I saw an interesting film last night.

Football is a good sport.

b. the : được gọi là mạo từ xác đònh:

Ex: I met a boy. The boy is very lazy.

* Cách dùng:

- Dùng trùc vật duy nhất: the sun, the earth, the moon, …

- tên sông , tên biển: the Long Binh River, the Thames, the Missouri River,

the Panama Canal, the Black Sea, the Pacific (Ocean), the Atlantic, the Arctic, the

Indian, ….

- tên các dãy núi, hòn đảo, quốc gia liên hợp: the Alps, the Himalayas,

the British Islands, the United states, the Philippines, the United Kingdom, the

Netherlands, …..

- Dùng trùc adj chỉ một tập hợp người: the rich, the poor, the disabled,

the blind, the old, the Vietnamese, the British, …

- trước tính từ so sánh nhất: the most beautiful girl, the earliest comer, ……

- Cụm ngữ: The + N + of the/our +N

Ex: the date of the meeting

the problems of overpopulation

II. REFLEXIVE PRONOUNS: (Đại từ phản thân)

1. I



myself

: chính tôi

2. You →

yourself : chính bạn

3. he



himself

: chính anh ấy

4. she →

herself

: chính cô ấy

5. it



itself

: chính nó

6. we



ourselves : chính chúng tôi

7. you



yourselves

: chính các bạn

8. they →

themselves

: chính họ

9. one →

oneself

: chính mình

* Dùng ĐTPT để nhấn mạnh cho một danh từ hoặc đại từ (chủ ngữ hoặc

tân ngữ)

- Nhấn mạnh cho chủ ngữ: đứng sau chủ ngữ hoặc cuối câu

Ex: Ann herself opened the door.

Ann opened the door herself.

- Nhaán mạnh cho tân ngữ: đứng trực tiếp sau tân ngữ.

Ex : I was given this book by the author herself.

I saw the dog itself.

* Dùng ĐTPT khi tân ngữ trùng với chủ ngữ:

Ex: She only thinks about herself, never of the other.

I teach myself English.

* Dùng : by + ĐTPT (ở cuối câu) → một mình

Ex: He can do it by himself.

He sat by himself. (= alone)

III. Reciprocal pronouns: (đại từ hỗ tương) Làm tân ngữ



28



- each other : với nhau (cho 2 người/ vật)

- one another : với nhau (cho 3 người / vật trở lên)

Ex: The two boys talk to each other.

They help one another.

IV. POSSESSIVE PRONOUNS:

1. my →

mine

: của tôi

2. your →

yours

: của bạn

3. his



his

: của anh ấy

4. her →

hers

: của cô ấy

5. its



its

: của nó

6. our →

ours

: của chúng tôi

7. your →

yours

: của các bạn

8. their →

theirs

: của họ

Ex: This is my book. That is yours.

* Cách dùng quán từ không xác định "a" và "an"

Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có

tính khái qt hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)

I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)

* * Dùng “an” với:

Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách

viết). Bao gồm:

· Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object

· Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella

· Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour

· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

*** Dùng “a” với:

Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp

bắt đầu bằng u, y, h. VD: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year

income,...

· Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union)

(Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp)

· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

· Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one

thousand.

· Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép

với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ

nghỉ nửa ngày).

· Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.

· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.

**** Cách dùng quán từ xác định "The"

Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập

đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)



29



The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

Với danh từ khơng đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, khơng dùng the nếu nói chung.

Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)

The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng

khơng dùng the.

Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)

Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

***** Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng The theo quy tắc trên:

· The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.

· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.

· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman.

· The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (lồi cá voi), the

deep-freeze (thức ăn đơng lạnh)

· Đối với man khi mang nghĩa "lồi người" tuyệt đối khơng được dùng the: Since man lived on the earth ...

(kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The small

shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng khơng bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được

xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The

old = The old people;

The old are often very hard in their moving

· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The

Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

· The + tên gọi các tờ báo (khơng tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The

Hindenberg

· The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

· Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người

nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:

There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the

First Avenue.

· Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner:

We ate breakfast at 8 am this morning.

Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:

The dinner that you invited me last week were delecious.

· Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class,

college, university v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích

chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính:

Students go to school everyday.

The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó khơng vì mục đích chính thì dùng "the".



30



Students go to the school for a class party.

The doctor left the hospital for lunch.

Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp điển hình

Có "The"

+ Dùng trước tên các đại dương, sơng ngòi, biển,

vịnh và các cụm hồ (số nhiều)

The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl,

the Great Lakes

+ Trước tên các dãy núi:

The Rocky Mountains

+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ

hoặc trên thế giới:

The earth, the moon

+ The schools, colleges, universities + of + danh từ

riêng

The University of Florida



Không "The"

+ Trước tên một hồ

Lake Geneva



+ Trước tên một ngọn núi

Mount Vesuvius

+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

Venus, Mars

+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên

riêng

Stetson University



+ The + số thứ tự + danh từ

The third chapter.

+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều

kiện tên khu vực đó phải được tính từ hố

The Korean War (=> The Vietnamese economy)



+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm

Chapter three, Word War One

+ Trước tên các nước chỉ có một từ:

China, France, Venezuela, Vietnam



+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ

Great Britain)

The United States, The Central African Republic



+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính



+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc

một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii



từ chỉ hướng:

New Zealand, North Korean, France

+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố,

quận, huyện:

Europe, Florida



+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

The Constitution, The Magna Carta



+ Trước tên bất kì mơn thể thao nào

baseball, basketball



+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số

the Indians



+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường

hợp đặc biệt):

freedom, happiness

+ Trước tên các mơn học nói chung

mathematics



+ Trước tên các mơn học cụ thể

The Solid matter Physics

+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ

đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.

The violin is difficult to play

Who is that on the piano



+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình

thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)

To perform jazz on trumpet and piano



31



+ Trước tên các ngày lễ, tết

Christmas, Thanksgiving

12. The Order of adv:



Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau:

tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion, size, age, shape, color, origin, material, purpose. Chú ý rằng tính

từ sở hữu (my, your, our...) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì ln đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng

mạo từ thì khơng dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ:

art/

poss

a

the

my



opinion



size



age



shape



color



origin



material



English



silly

huge

small



round



metal

red



purpose



noun

man

bowl

bag



13. The phrases of reasons and concessions: Because of / despite / In spite of

Due to

Nhờ

+

Ving

/

NP

Do

Owing to

Thanks to

Because of

Ex: The train was late due to the storm.

Owing to his help we managed to put out the fire.

Because of working hard, he passed all the exams.



1

2

3

4



5

6

7



8

9

10



Because / Although

it rains (heavily)

it snows

S + V + O

He/ she/ they + be + adj

The + N

+ be + adj

His

Her



There + be + NP

He / she / their + V + adv

Sth + was / were + invented ..

developed

liberated

discovered

It + be noisy

It + be foggy

windy

S + can’t + V0



Exercise 1:



Because of / Despite

the (heavy) rain

the snow

(Not) + Ving + O ….

His / her / their + N

The + adj + N

His

Her



NP

His / her / their + adj + N

the invention + of + sth

development

liberation

discovery

the noise

the fog

the wind

His/ her inability + to + V0



Match the following examples with the rules above:



32



1. She hurried because it rained / it was raining.

→ She hurries because of the rain.

2. Although she ran quickly to the station, she couldn’t catch the train.

→ Despite running quickly to the station, she couldn’t catch the train.

3. He couldn’t take part in the race because he was ill.

→ Because of his illness, he couldn’t take part in the race

4. He stayed at home because his mother was sick.

→ Because of his sick mother, he stayed at home.

her mother’s sickness

* They went ahead although the weather was bad.

→ They went ahead despite the bad weather.

5. Because there was a war, they didn’t return home.

→ Because of a war, they didn’t return home.

6. Even though she behaved badly, her parents still supported her.

→ Despite her bad behaviour, her parents still supported her.

7. We can see a football match at home because they invented television/ television was invented.

→ We can see a football match at home because of the invention of television.

8. We couldn’t do homework because it was noisy.

→ We couldn’t do homework because of the noise.



Notes:

1. Because = as = since : bởi vì

Because of = due to = owing to = thanks to = on account of = as a result of

2. Although = even though = though

: mặc dầu

Despite = in spite of = notwithstanding

3. although = despite the fact that = in spite the fact that

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

21.



Adj / Verb

absent (adj)

advise (v)

behave (v)

bored

(adj)

careful / careless

cloudy (adj)

cold (adj)

dark

(adj)

difficult (adj)

dislike (v)

fog (n)

drop (v)

fail (v)

hot (adj)

impatient (adj)

ill (adj)

inexperienced (adj)

kind

(adj)

kind-hearted (adj)

lack (v)

late (adj)











































Noun

absence

vắng mặt



advice (against sth) : khuyên

behaviour / behavior

cư xử

boredom

chán



carefulness/ carelessness

cloud

có mây

cold

lạnh

darkness /dark

tối

difficulty

khó khăn

dislike for

không thích

foggy (adj)

có sương mù

drop in

hạ, giảm

failure

thất bại

heat

nóng

impatience (n)

thiếu kiên nhẫn

illness

bệnh (cảm cúm, ….)

inexperience

thiếu kinh nghiệm

kindness

tốt , tử tế

kindheartedness tốt bụng

lack of sth

thiếu

lateness

trễ



33



22.

23.

24.

25.

26.

27.

28.

29.

30.

31.

32.

33.

34.

35.

36.

37.

38.

39.

40.

41.

42.

43.



love (v)



love for

yêu thích

negligent in sth (adj)



negligence in

lơ là / ['neglidZ±ns]

plan (v)



plan

đạt kế hoạch

poor

(adj)



poverty / poorness nghèo khổ

practise (v)



practice

thực tập

quarrel (v)



quarrel

cãi lộn

rain (v)



rain

mưa

rich (adj)



richness

giàu có

sad (adj)



sadness

buồn

short (adj)



shortage

thiếu

sick (adj)



sickness

bệnh (hơi mệt, buồn nôn)

snow (v)



snow

mưa tuyết

struggle (v)



struggle

đấu tranh

tired (adj)



tiredness

mệt

warn (v)



warnings

thông báo, cảnh báo

wise (adj) [waiz]



wisdom ['wizd±m]

thông thái

work

(v)



work

wound (v)



wound

làm bò thương ( vết

thương)

inexperienced (a)

→ inexperience

thiếu kinh ngiệm

snow (v)



snow (n)

mưa tuyết

quarrel (v) with



quarrel

cãi nhau

hungry



hunger

đói



34



I. Giới từ chỉ thời gian:

1. IN: vào lúc, trong vòng

Cách dùng: - năm, tháng

- mùa, khoảng thời

gian

IN

Septemper

1990

the morning / afternoon /

evening

spring

the next few years

the night

three weeks

fifteen minutes

2. AT: vào lúc

AT

2 o’clock

night /noon / midnight

weekend

that time

lunch(time)

present

Christmas

the moment

the age of 18

3. ON: vào lúc

* Cách dùng: - thứ, ngày,

ON

Tuesday

th

7 July

that day

Thursday afternoon

The morning of the 8th

Christmas day

holidays

4. From … to ….. : từ … đến ….

5. during the show : trong buổi trình

diễn

6. for + ktg

: trong

7. since 1998

: kể từ

8. by Friday

: trước thứ sáu

9. over eight years : hơn tám năm



* Cụm thời gian không cần giới từ:

last night

tomorrow morning

this week

these days

next year

nowadays

every day

today

yesterday

tonight

* có hoăc không có giới từ:

(on) that day

(in) the previous day

(on) the following Sunday

II. Giới từ chỉ nơi chốn:

1. IN: trong

in

the room

the schoolyard

London

the box (hộp)

2. AT: kế, tại

at

the door

the library

the theatre

the table

home

school

sea (đi biển)

3. On: trên

on

the floor

the wall

the ceiling

table

4. in front of my house: trước nhà tôi

behind the park

: đằng sau

opposite the bank

: đối diện ngân

hàng

above the picture

: trên bức tranh

below the paragraph : dùi đoạn văn

under the chair

: dưới ghế (đươc

che, bao)

between Asia and America : giữa (hai

vật)

among the trees

: giữa các cây (3

trở lên)

over the village : trên (chuyển động,

bao phủ)

across the street

: băng ngang qua

đường



35



15.



1. Các dạng đảo trang

1.1. Đảo trang trạng từ có tính phủ định:

A. Trạng từ ở giữa câu:

Normal

sentences



S +



never

+ V + …..

hardly

seldom

rarely

no longer

Inversion

→ Never

+ aux

+ S + V ….

Hardly

Seldom

Rarely

No longer

Ex: 1. The boy never washes his hands before meals.

→ Never does they boy wash his hand before meals.

2. My father no longer plays football.

→ No longer does my father play football

B. Trạng từ ở cuối câu:

Normal sentences



Inversion



S + negative V …. in/under any circumstances

on any account

anywhere (else)

in one’s life

In /Under no circumstances

+ aux + S + V

On no account

Nowhere (else)

Never in one’s life



Ex: 1. Passengers are not allowed to open the doors themselves under any circumstances.



Under no circumstances are passengers allowed to open the doors themselves.

2. He has never gone fishing in his life.



Never in his life has he gone fishing.

1.2. No sooner … than :(Ngay khi ….. thì/ Vừa mới …… thì )

Normal sentences:

S + had



no sooner

+ V3 + than + S + V2

hardly

+ V3 + when + S + V2

barely

scarcely

Ex: He had no sooner come home than the boss rang him.

I had hardly locked the door when I realized that I had left the key inside.

36



Inversion:

No sooner

had + S + V3

than + S + V2

Hardly

had + S + V3

when + S + V2

Barely

Scarcely

Ex: No sooner had the boss got to the office than the rain began to fall.

Hardly had he come home when he realized that someone had broken into his house.

1.3. Only:

A. Only + prep:

Normal

sentences

Inversion



S+



only + V +



Only with / by



with / by + NP

+ aux + S



+V



Ex: They can only finish their work with her help.

→ Only with her help can they finish their work.

Ex:

Only then did I understand the problem.

(Chỉ sau lúc đó tơi mới hiểu ra được vấn đề).

Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

Only by studying hard can you pass this exam.

B. Only when/ after:

Normal

sentences

Inversion



S + V ….



only when/ After + S’ + V’



Only when/ after S’ + V’ + aux + that + S + V



Ex: You can understand it only when you grow up.

→ Only when you grow up can you understand it.

Only if you tell me the truth, can I forgive you.

Only after the film started did I realise that I'd seen it b’fore.

1.4. Not only …. but also ….

Normal

sentences



S1 + not only + V …. but + S2 + also + V

S2 + even + V …

S2 + V …. as well



Inversion



Not only + aux + S1 + V .. but + S2 + also + V

S2 + even + V …

S2 + V …. as well



Ex:



They not only helped me but they also gave me some money.

Not only did they help me but they also gave me some money

1.5. Not until (mãi cho đến khi)

37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các cách dùng đặc biệt của Will, would và sould trong các mệnh đề if

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×