Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Những tác động của môi trường vĩ mô.

1 Những tác động của môi trường vĩ mô.

Tải bản đầy đủ - 0trang

67



Trong bối cảnh nền kinh tế thế gipứi đang phát triển với xuất khẩu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra rất sôi

động và chiếm một phần lớn trong cơ cấu GDP của mỗi quốc gia.

Sự khởi sắc của nền kinh tế sau hơn 10 nămđổi mớiđất nớc đang

đẩy mạnh quá trình CNH HĐH đòi hỏi ngành giao thông vận tải phải có

sự phát triển, đi trớc đón đầu. Ngành giao thông vận tải đợc xác định

là một trong những ngành trọng điểm phát triển có chiến lợc quốc gia

và đang nhận đợc sự đầu t rất lớn của nhà nớc.

Những thuận lợi này tạo ra những khởi sắc cho ngành giao thông vận

tải. Nhu cầu đối với ngành giao nhận vận tải là rất lớn là điều kiện rất tốt

cho thị trờng đầu ra với sản phẩm dịch vụ của công ty.

+ Sù ph¸t triĨn nh vò b·o cđa khoa häc công nghệ. Nh vậy, ứng dụng

của KH-CN vào giao thông vận tải là rất thiết thực và đều đợc đánh dấu

qua các cuộc cách mạngtrong giao thông vận tải. Trong giai đoạn hiện

nay, cuộc cách mạng lần thức ba đang hoàn thiển trong ngành giao

thông vận tải. Do sự phát triển của loại hình vận tải container và vận tải

đa phơng thức. Ngành giao thông vận tải của Việt Nam có thuận lợi đi

sau so với khu vực và thế giới đợc ứng dụng những công nghệ tiên tiến

bậc nhất, phơng pháp quản lý hiệu quả nhất làm tăng tính cạnh tranh

cho ngành và cho công ty.

+ Ngành giao thông vận tải có một vị trí rất quan trọng đối với sự phát

triển của đất nớc nó có ảnh hởng hầu hết tới các ngành kinh tế khác,

cũng nh đối với đời sống kinh tế xã hội. Phát triển ngành giao thông vận

tải là cơ sở là bản lề tạo đà cho sự phát triển của đất nớc. Do vậy, sự

phát triển trong tơng lai của ngành là tất yếu. đều đã tạo ra nhiều cơ

hội làm ăn cho công ty kinh doanh trong ngành.

*Những thách thức với công ty



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



68



+ Điều đầu tiên chúng ta cần nhắc tới là sự bất ổn của tình hình

chính trị trên toàn thế giới, chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi đã nổi ra. Nó

có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu, thơng mại và du

lịch. Đồng thời nó ảnh hởng gián tiếp thông qua việc ảnh hởng tình

trạng đóng băng của nền kinh tế. Sự đình trệ các hợp đồng kinh doanh.

Dồn đến tình trạng cầu của ngành không ngừng sụt giảm và có biến

động lớn.

+ Điều kiện tự nhiên, khí hậu của việt Nam

Đất nớc ta có diện tích trải dài qua nhiều vĩ độ, địa hình thay đổi

và nhiều biến động, vùng núi hiểm trở, đồng bằng thì nhỏ hẹp lại bị

chia cắt bởi nhiều sông hồ gây trở ngại rất lớn cho sự phát triển của

ngành. Đòi hỏi ngành phải có sự đầu t rất lớn cho việc xây dựng dụng tu

hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị.

Khí hậu Việt Nam rất phức tạp của vùng nhiệt đới gió mùa là nắng

lắm ma nhiều, độ ẩm lớn. Nó sẽ ảnh hởng rất lớn tới chất lợng cũng nh tiến

độ của công trình trong ngành và phơng tiện vật chất của các công ty

kinh doanh.

+ Nếu kinh tế còn cha phát triển đầu t cho giao thông vận tải còn

thiếu. Trình độ phát triển của ngành còn rất lạc hậu so với khu vực và

thế giới. Điều này làm ảnh hởng tới chất lợng dich vụ cung cấp cho khách

hàng, không đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng.

Kinh nghiệm cũng nh trình độ quản lý còn yếu kém, các công ty thờng cạnh tranh một cách cục bộ, nhỏ lẻ và thờng làm đại lý cho hãng hơn

ở nớc ngoài để thực hiện một số công đoạn trong quá trình dịch vụ.

Chiến lợc phát triển và quản lý nhà nớc còn nhiều bất cập, thiếu sự

chủ động, không có những chơng trình, kế hoạch trong dài hạn tạo ra

không ít khó khăn cho các công ty kinh doanh trong ngành.



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



69



3.2.Những tác động của môi trờng vi mô

Môi trờng vi mô chính là yếu tố thuộc nội tại của công ty có ảnh hởng

trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt

động marketing nói riêng của công ty. Nh chúng ta đã phân tích trong

phần thực trạng hoạt động của công ty, các nhân tố thuộc môi trờng vi

mô sẽ quyết định u nhợc điểm của công ty và cụ thể chúng ta có thể

thấy nh sau.

*Những u điểm của công ty.

+ Công ty đang xây dựng đợc cho mình một triÕt lý kinh doanh rÊt

tiÕn bé: “ tho¶ m·n tèi đa nhu cầu của khách hàng với cớc phí tốt nhất

cho khách hàng các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty luôn đợc xoay quanh triết lý đã định.

+ Bộ máy tổ chức: tuy có tuổi đời còn rất trẻ, nh công ty đã tiếp thu

kinh nghiệm tổ chức, những bài học kinh doanh từ các công ty đã rất

thành đạt để xây dựng cho mìnhmột tổ chức gọn nhẹ, nhng hiệu quả.

Mặc dù cha có phòng nhân sự, song cơ cấu lao động trong công ty là tơng đối hợp lý về tuổi giới, trình độ học vấn, nhân viên có bằng đại

học chiếm khá đông.Họ có trình độ, năng lực, có lòng nhiệt tình và

say mê công việc. Đó là tài sản quý giá mà công ty có đợc.

+ Mạng lới khách hàng: công ty đã xây dựng đợc cho mình những mối

quan hệ làm ăn lâu dài, trung thuỷ, đó là những khách hàng ruột của

công ty. Họ luôn sãi cánh cùng công ty trong suốt thời gian qua cùng công

tlớn mạnh và trởng thành hơn nh là: Gốm sứ Bát Tràng, công ty TNHH thơng mại Việt á, công ty Thăng Long. . .



Về hoạt động marketing thì công ty có những u điểm

sau.

+ Đã bớc đầu xây dựng đợc phòng marketing với những nhân viên có

trình độ nghiệp vụ và lòng đam mê với nghề nghiệp. Họ đợc đào tạo



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



70



bài bản, quy củ ở các trờng đại học KTQD, đại học Ngoại Thơng. . . khả

năng làm việc tập thể theo nhóm cũng nh khả năng đợc ra quyết

địnhđộc lập trong mỗi bộ phận mà họ quản lý là những u điểm rất lớn.

+ Các công cụ, chính sách marketing- Mix làm việc có hiệu quả góp

phần rất lớn vào sự thành công của công ty.

-Sản phẩm dịch vụ phần nào đã đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng

tiêu dùng, tạo đợc lòng tin nhất là khách hàng ruột

-Rất linh hoạt với mỗi đối tợng khách hàngvới mỗi loại dịch vụ mà công ty

cung cấp. Tạo cho khách hàng cảm giác tin tởng và thấy rằng mình luôn

có lợi khi sử dụng dịch vụ của công ty.

-Chính sách phân phối: công ty đã có những văn phòng đại diện ở

một số khu vực trong phậm vi cả nớc

-Chính sách xúc tiến hỗn hợp: công ty đã có những hoạt động quảng

cáo trên số báo và các tạp chí chuyên ngành. Đặc biệt công ty đã chú ý tới

quảng cáo trên internet, công ty đa giành đợc một số kết quả tích

cực. Hoạt động xúc tiến bán cũng đã đợc chú ý thông qua việc công ty

tham gia các hội chợ chuyên ngành, việc triết khấu giá theo từng đối tợngkg và từng thời điểm.

Điển đặc biệt nhất là công ty đã xây dựng đợc bộ phận chuyên

trách bán hàng trực tiếp( sales) gồm một số nhân viên và công tác viên

chịu trách nhiệm đi chào hàng, chăm sóc khách hàng, xây dựng mối

quan hệ với khách hàng.

* Những nhợc điểm cần khắc phục của công ty

+ công ty chỉ mới thành lập hơn 3 năm, quy mô còn rất nhỏ bé, lợng

vốn ít, cở sở thiết bị yếu thiếu. Do vậy, công ty không đảm bảo những

hợp đồng lớn mà chỉ thực hiện đợc những hợp đồng nhơ lẻ, hay chỉ thực

hiện một công đoạn trong quá trình dịch vụ cung cấp cho khách hàng



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



71



+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ năng lực, rất năng động,

nhiệt tìnhvới công việc. Song họ còn rất thiếu kinh nghiệm quản lý cũng

nh thực hiện các nghiệp vụ. Nhất là kinh nghiệm trong đàm phán, giao

tiếp, ký hợp đồng, kinh nghiệm tiếp xúc với các cơ quan công quyền.

+ Công ty cha có phòng nhân sự, đó là một thiếu sót cần khắc phục

nhằm nâng cao hơn nữa công tác nhân sự của công ty theo hớng

chuyên nghiệp.

+ Những nhợc điểm trong hoạt động marketing của công ty

Chất lợng dịch vụ của công ty cha phải là tốt nhất so với đối thủ cạnh

tranh. Vì vậy, công ty không thể đảm bảo đợc những hợp đồng lớn, do

vậy chỉ thực hiện một số công đoạn, phần còn lại có thể giành cho bạn

hàng hoặc đối thủ cạnh tranh. Điều này đã làm cho dịch vụ của công ty

thiếu tính đồng bộ cho khách hàng và công ty không thể kiểm soát đợc

chất lợng dịch vụ đầu ra của các quá trình.

Giá cớc dịch vụ trong có sự linh đông nhng cha phải là tối u cho khách

hàng do công ty không thể đạt đợc hiệu suất theo quy mô. Tính cạnh

tranh của giá còn thấp

Với quy mô còn nhỏ lẻ, công ty không thể xây dựng cho mình đợc tất

cả các bvăn phòng đại diện, hệ thống phân phối dịch vụ trên khắp cả

nớc cũng nh trên thị trờng htế giới. Thị trờng chủ đạo của công ty tập

trung chủ yếu ở Hà Nội và Hải Phòng.

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp còn tụ phát, nhỏ lẻ công ty cha xây dựnh

cho mình nột chiến lợc, kế hoạch dài hạn. Chi phí cho quảng cáo là rất

kiêm tốnchủ yếu trên một số tạp chí chuyên ngành.

Đội ngũ cán bộ, nhân viên marketing còn thiếu tập trung chủ yếu vào

bộ phận Sales, quan hệ khách hàng. Chỉ có một số ngời tốt nghiệp đại

học chuyên ngành còn phần lớn là kinh nghiệm công việc và công tác



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



72



viên. Điều này ảnh hởng lớn tới tính chuyên nghiệp của hoạt động

marketing và hiệu quả của phòng marketing.

Bộ phận chăm sóc khách hàng cha đợc đào tạo bài bản về nghiệp vụ

quan hệ, nhiều trờng hợp đã không làm hài lòng khách hàng trong quan

hệ. Công ty cha xây dựng đợc hệ thống mạng lới khách hàng ruột rộng

khắp mà mới chỉ có một rất ít số bạn hàng quen thuộc nh đã nêu ở trên.

Bất cứ một công ty nào trên thị trờng đều có những điểm mạnh và

điểm yếu của mình. Điều quan trọng là phải biết tận dụng những

điểm mạnh, những cơ hội và hạn chế , khắc phục những điểm yếu

thì mới có thể phát triển hơn nữa.



Chơng 3:

một số giải pháp hoàn thiện các công cụ marketing- mix tại

công ty TNHH quốc tế

sông thanh ( STI)

I .Định hớng chiến lợc kinh doanh và chiến lợc marketing của

công ty.

1.1.chiến lợc kinh doanh của công ty.

1.1.1Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh

Căn cứ vào thực trạng hoạt ®éng s¶n xuÊt kinh doanh trong thêi gian

qua ®ång thêi phân tích môi trờng vĩ mô và sự cạnh tranh trên thị trờng. Công ty đủ đề ra cho mình những mục tiêu trong thời gian tới và

những kế hoach để đạt đợc mục tiêu đó.

Sự tăng trởng bình quân mỗi năm của công ty đạt đợc 10%.

+ Tăng doanh số từ 3992 triệu năm 2002 nên gấp đôi vào năm 2007.

+ Hoàn thành việc xây dựng các văn phòng đại diện ở tất cả các thành

phố lớn, hải cảng đầu mối giao thông trên cả nớc vào năm 2005 đồng thời

mở văn phònh đại diện ở Hồng Kông và Singapo.

+ Xây dựng đợc mạng lới khách hàng trung thành, cũng nh mở rộng

quan hệ làm ăn với các khách hàng mới, mở rộng thị trờng hiện có.



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



73



+ Tạo ra đợc những dịch vụ hiện có chất lợng cao có tính đồng bộ

trong cả quá trình dịch vụ và kiểm soát đợc chất lợng dịch vụ đối với

mỗi hợp đồng đã ký kết của công ty, xây dựng đợc lòng tin của khách

hàng.

1.1.2.Lĩnh vực kinh doanh.

Công ty đang kinh doanh trong mảng là mảng thơng mại và mảng

giao nhận vận tải, song trong suốt quá trình hoạt động vừa qua hoạt

động thơng mại của công ty đã không giành đợc bớc phát triển nào đáng

kể, và gần nh chỉ làm đại lý cho một số công ty thơng mại xuất nhập

khẩu khác. do vậy, trong thời gian tới đây hoạt động giao nhập vận tải

sô là u tiên số một trong chiến lợc phát triển của công ty. Hoạt động thơng mại chỉ nhằm duy trì khách hàng và bổ sung phụ trợ một số dịch

vụ cho hoạt động giao thông vận tải.

Trong hoạt động giao nhận vận tải, công ty sẽ cung cấp cho khách

hàng những dịch vụ chủ yếu sau đây: Đúng góc và đúng mã ký hiệu

bảo hiểm làm thủ tục hải quan, chứng từ vận tải, vận tải những lô hàng

xuất nhập khẩu, gom hàng, nhận hàng, lu cớc, lu khoáng giám sát giao

hàng. . .

1.1.3Những u tiên trong sự phát triển

Để đạt đợc những mục tiêu và kế hoach đề ra trong quá trình thực

hiện côntg ty sẽ có những u tiên sau:

+ Không ngừng mở rộng quy mô

+ Công ty chủ chơng kết hợp hàng hoá và tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau

giữa các loại hình dịch vụ trên cơ sở u tiên cho dịch vụ làm đại lý giao

nhận vận tải.

+ Giữ vững thị trờng hiện có, xây dựng các mối qua hệ lâu dài bền

chặt với khách hàng đồng thời tìm biện pháp mở rộng các dịch vụ hoạt

động, vợt xa ra các thị trờng khác kể cả thị trờng thế giới.



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



74



+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chuẩn bị cơ sở cho sự

lâu dài ổn định trong thời gian tới.

1.1.4.Chiến lợc cạnh tranh chủ đạo

Với mục tiêu, kế hoạch đã đề công ty còn có một chiến lợc cạnh tranh

thống nhất trong toàn công ty và với tất cả mọi thành viên. Để chiến lợc

cạnh tranh có hiệu quả và giành thắng lợi công ty sẽ phải làm tốt các

công việc sau:

+ Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận trên cơ sở thực hiện tốt hoạt

động đại lý vận tải phải gắn liền với công tác giao nhận vận tải củng cố

năng lực cạnh tranh của công ty, mạnh về tổ chức giỏi về nghiệp vụ.

+ Giữ vững mối quan hệ tốt với đối tác và bạn hàng, bạn hàng và nhà

uỷ thác. đồng thời tích cực tìm hiểu các bạn hàng mới, tìm kiếm thông

tin nắm chắc khả năng yêu cầu uỷ thác của khách hàng trong và ngoài

nớc,

+ Không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của công ty nhằm giữ vững

đợc thị trờng hiện có và khai thác thị trờng tiềm năng thông qua việc

phát huy lợi thế so sánh tơng đói với c¸c doanh nghiƯp kh¸c.

+ TiÕp tơc më réng quan hƯ giao dịch đối ngoại với các tổ chức trong

và ngoài nớc, thông qua các tham tán thơng mại của Việt Nam ở nớc ngoài

nhằm khai thác hợp đồng tạo dựng uy tín của công ty.

+ Tăng cờng nghiên cứu và ứng dụng marketing trong chiến lợc kinh

doanh của mình với trụ cột là: chiến lợc sản phẩm dịch vụ mới; chiến lợc

giá cả mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với từng đối tợng khách hàng và từng

dịch vụ khác nhau; chiến lợc xúc tiến hỗn hợp với việc tăng cờng công tác

thông tin, quảng cáo bằng nhiều hình thức; tằng cờng việc chăm sóc

khách hàng hiện có và xây dựng mối quan hệ với khách hàng tiềm năng.

+ Thống nhất về mô hình tổ chức trông toàn công ty và thống nhất

chỉ đạo thực hiệndv chọn gói trong và ngoài nớc, đẩm bảo giao dich



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



75



thông tin một mốc, tránh cạnh tranh cụ bộ sẽ làm phá vỡ quan hệ nội bộ

dấn đến mất tín nhiệm với khách hàng.

+ Thực hiện phơng châm vừa học vừa làm, kết hợp đào tạo ngắn hạn

và dài hạn đối với đội ngũ cán bộ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh trớc

mắt và lâu dài, phục vụ đắc lực cho hoạt động giao dịch đàm phán

quốc tế có hiệu quả, tránh sự thua thiệt trong ký hợp đồng.

+ Tăng cờng củng cố và nâng cấp cơ sởt vật chất kỹ thuật, hệ thống

kho bãi nhằm khai thác triệt để hoạt động kinh doanh này.



1.2.chiến lợc marketing của công ty

1.2.1Thị trờng mục tiêu

Chiến lợc phát triển trong thời gian tới của công ty đã u tiên việc giữ

vững thị trờng hiện có, đồng thời không ngừng mở rộng thị trờng tiềm

năng. Vởy đâu là thị trờng mục tiêu của công ty trong thời gian tới đây.

sau khi đã tìm hiểu, phân tích thị trờng giao nhận cũng nh phân tích

các đối thủ cạnh tranh và căn cứ vào nguồn lực, vào mục tiêu của công

ty, thị trờng của công ty đợc phân chia làm ba đoạn chính.

+ Nhóm khách hàng xuất khẩu lẻ: chiếm một số lợng tơng đối lớn trong

tổng số khách hàng tiêu dùng dịch vụ giao nhận vận tảicủa công ty.

Những khách hàng chủ yếu là những tổ chức có hoạt động xuất khẩu

không lớn. Số lợng hàng gửi của họ không nhiều, các mặt hàng gửi thờng

là hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng nh dệt may, giầy, dép. . . một

phần lớn họ là những tổ chức đang trong thời gian làm quen với thị trờng nớc ngoài. Phần còn lại là những tổ chức hoạt động buôn bán quốc

tế với quy mô nhỏ lẻ, hàng hoá xuất khẩu theo đơn hàng và tuỳ thuộc

vào tính thời vụ.

+ Nhóm khách hàng nhập khẩu hàng lẻ: không trực tiếp là ngời yêu cầu

dịch vụ của công ty. Hàng nhập khẩu đợc tổ chức giao nhận tại nớc xuất

khẩu thực hiện các thủ tục, chứng từ xuất khẩu. Các tổ chức này lại uỷ



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



76



quyền cho công ty thực hiện tiếp các trình tự và nhập khẩu còn lạ. trong

trờng hợp này công ty đóng vai trò là đại lý của các tổ chức giao nhận tại

nớc xuất khẩu hàng hoá vào Việt Nam và họ chịu phầm trăm lợi nhuận

thu đợc từ hợp tác đó. Do vậy, việc có làm hài lòng nhóm khách hàng này

hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quan hệ của công ty với khách hàng

đó đồng thời cả quan hệ của công ty với các tổ chức giao nhân khác

trên thế giới.

+ Nhóm khách hàng xuất nhập khẩu hàng nguyên containen. Là những

khách hàng có số lợng hàng hoá xuất nhập khẩu tơng đối lớn đủ để có

thể đống vào đợc một containen chứa hàng. Những khách hàng này có

thể hoạt động vận chuyển giao nhận của một hãng tiêu.

Xét về mặt dại lý, qua việc nghiên cức công ty cũng đã xác định đợc

những đoạn thị trờng mục tiêu.

* Với thị trờng nội địa: tËp trung chđ u ë khu vùc phÝa b¾c víi trung

tâm là Hà Nội - Hải Phòng Quảng Ninh. đó là thị trờng rất quen thuộc

của công ty trong suốt thời gian qua. Công ty đã không ngừng lớn mạnh

cùng với các khách hàng của mình trên đoạn thị trờng đó. đồng thời nỗ

lực mở rộng thị trờng khu vực miền năm tập trung ở thành phố Hồ Chí

Minh và Vũng Tàu.

*



Với thị trờng quốc tế, công ty xác ®Þnh. Qua sù xơp ®ỉ cđa thÞ tr-



êng trun thèng Liên Xô- Đông Âu với các công ty Việt Nam còn rút ra

kinh nghiệmcủng cố hại thị trờng chiến lợc là EU và Châu á. Nhng đồng

thời thấy do sự sụtt giảmcủa thị trờng EU trong thời gian qua đối với các

sản phẩm của Việt Nam. Sự ngừng trệ của kinh tế Nhất Bản, do vậy còn

có những dịch chuyển hớng làm ăn sang Bắc Âu là một thị trờng đầy

tiềm năng, lớn nhất thế giới là Hoa Kỳ. Hiệp định thợng mại Việt Mỹ đi

vào đời sống thỉ không chỉ riêng một công ty nào cuat Việt Nam mà tất

cả chúng ta đều không thể đợc bỏ qua cơ hội làm ăn của mình.



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



77



1.2.2 Định vị công ty và xây dựng thơng hiệu của công ty

trên thị trờng.

Sau khi đã xác định đợc thị trờng mục tiêu, công ty sẽ phải quyết

định việc xâm nhập cào thị trờng,việc xây dựng hình ảnh của công

ty trong tâm trí ngời tiêu dùng. Đồng công ty cũng phải phải xác định vị

trí của các đối thủ cạnh tranh trong tâm trí của ngời tiêu dùng. So sánh

vị trí tơng quan của công ty với các đối thủ cạnh tranhtrên thị trờng là

rất quan trọng để công ty đa ra quyết định cạnh tranh của mìnhvà

chọn vị trí nào trên thị trờng. Với công ty TNHH quốc Tế Song Thanh, vị

trí đợc lựa chọn là cung cấp các dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh

tranhbằng cách tăng chất lợng dịch vụ, quan tâm hơn đến khách hàng.

Biết đợc khả năng sẽ khó có thể cạnh tranh đợc với các đối thủ rất năng ký

trên thị trờng nếu nh công ty cũng có dịch vụ và giá cớc giống nh đói thủ

cạnh tranh. Do vậy, công ty sẽ tìm cách làm cho sản phẩm của mình,

hình ảnh của công ty khác biệt trớc con mắt của những ngời mua tiềm

năng. Cụ thể, công ty sẽ quyết định cung ứng cho khách hàng các sản

phẩm dịch vụ có giá trị cao và chất lợng cao bằng cách tạo dịch vụ có

chất lợng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh, tuyển chọn những nhân viên có

năng lục, nghiệp vụ tốt, lòng ham mê nghề nghiệp để giao tiếp với

khách hàng.

Việc định vị công ty trên thị trờng bao gồm hai công việc chủ đạo là

xác định vị trí của công tỷtên thị trờng, sau đó là việc xây dựng vị

trí hình ảnh của công ty trên thị trờng đó là việc đợc xác định rất

quan trọng xây dựng thơng hiệu của công ty trên thị trờng.

Ta đã biết rằng thơng hiệu của một công ty chính là tên, thuất ngữ,

dấu hiệu, biểu trng, hình vẽ, hay sự phối hợp giữa chúng có sự công

nhận của cơ quan chức năng để xác định công ty và phân biệt với các

công ty khác. đồi khi thơng hiệu có thể trùng lặp với nhãn hiệu của sản



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Những tác động của môi trường vĩ mô.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×