Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I .Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing của công ty.

I .Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing của công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



+ Tạo ra đợc những dịch vụ hiện có chất lợng cao có tính đồng bộ

trong cả quá trình dịch vụ và kiểm soát đợc chất lợng dịch vụ đối với

mỗi hợp đồng đã ký kết của công ty, xây dựng đợc lòng tin của khách

hàng.

1.1.2.Lĩnh vực kinh doanh.

Công ty đang kinh doanh trong mảng là mảng thơng mại và mảng

giao nhận vận tải, song trong suốt quá trình hoạt động vừa qua hoạt

động thơng mại của công ty đã không giành đợc bớc phát triển nào đáng

kể, và gần nh chỉ làm đại lý cho một số công ty thơng mại xuất nhập

khẩu khác. do vậy, trong thời gian tới đây hoạt động giao nhập vận tải

sô là u tiên số một trong chiến lợc phát triển của công ty. Hoạt động thơng mại chỉ nhằm duy trì khách hàng và bổ sung phụ trợ một số dịch

vụ cho hoạt động giao thông vận tải.

Trong hoạt động giao nhận vận tải, công ty sẽ cung cấp cho khách

hàng những dịch vụ chủ yếu sau đây: Đúng góc và đúng mã ký hiệu

bảo hiểm làm thủ tục hải quan, chứng từ vận tải, vận tải những lô hàng

xuất nhập khẩu, gom hàng, nhận hàng, lu cớc, lu khoáng giám sát giao

hàng. . .

1.1.3Những u tiên trong sự phát triển

Để đạt đợc những mục tiêu và kế hoach đề ra trong quá trình thực

hiện côntg ty sẽ có những u tiên sau:

+ Kh«ng ngõng më réng quy m«

+ C«ng ty chđ chơng kết hợp hàng hoá và tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau

giữa các loại hình dịch vụ trên cơ sở u tiên cho dịch vụ làm đại lý giao

nhận vận tải.

+ Giữ vững thị trờng hiện có, xây dựng các mối qua hệ lâu dài bền

chặt với khách hàng đồng thời tìm biện pháp mở rộng các dịch vụ hoạt

động, vợt xa ra các thị trờng khác kể cả thị trờng thế giới.



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



74



+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chuẩn bị cơ sở cho sự

lâu dài ổn định trong thời gian tới.

1.1.4.Chiến lợc cạnh tranh chủ đạo

Với mục tiêu, kế hoạch đã đề công ty còn có một chiến lợc cạnh tranh

thống nhất trong toàn công ty và với tất cả mọi thành viên. Để chiến lợc

cạnh tranh có hiệu quả và giành thắng lợi công ty sẽ phải làm tốt các

công việc sau:

+ Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận trên cơ sở thực hiện tốt hoạt

động đại lý vận tải phải gắn liền với công tác giao nhận vận tải củng cố

năng lực cạnh tranh của công ty, mạnh về tổ chức giỏi về nghiệp vụ.

+ Giữ vững mối quan hệ tốt với đối tác và bạn hàng, bạn hàng và nhà

uỷ thác. đồng thời tích cực tìm hiểu các bạn hàng mới, tìm kiếm thông

tin nắm chắc khả năng yêu cầu uỷ thác của khách hàng trong và ngoài

nớc,

+ Không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của công ty nhằm giữ vững

đợc thị trờng hiện có và khai thác thị trờng tiềm năng thông qua việc

phát huy lợi thế so sánh tơng đói với các doanh nghiệp khác.

+ Tiếp tục mở rộng quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức trong

và ngoài nớc, thông qua các tham tán thơng mại của Việt Nam ở nớc ngoài

nhằm khai thác hợp đồng tạo dựng uy tín của công ty.

+ Tăng cờng nghiên cứu và ứng dụng marketing trong chiến lợc kinh

doanh của mình với trụ cột là: chiến lợc sản phẩm dịch vụ mới; chiến lợc

giá cả mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với từng đối tợng khách hàng và từng

dịch vụ khác nhau; chiến lợc xúc tiến hỗn hợp với việc tăng cờng công tác

thông tin, quảng cáo bằng nhiều hình thức; tằng cờng việc chăm sóc

khách hàng hiện có và xây dựng mối quan hệ với khách hàng tiềm năng.

+ Thống nhất về mô hình tổ chức trông toàn công ty và thống nhất

chỉ đạo thực hiệndv chọn gói trong và ngoài nớc, đẩm bảo giao dich



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



75



thông tin một mốc, tránh cạnh tranh cụ bộ sẽ làm phá vỡ quan hệ nội bộ

dấn đến mất tín nhiệm với khách hàng.

+ Thực hiện phơng châm vừa học vừa làm, kết hợp đào tạo ngắn hạn

và dài hạn đối với đội ngũ cán bộ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh trớc

mắt và lâu dài, phục vụ đắc lực cho hoạt động giao dịch đàm phán

quốc tế có hiệu quả, tránh sự thua thiệt trong ký hợp đồng.

+ Tăng cờng củng cố và nâng cấp cơ sởt vật chất kỹ thuật, hệ thống

kho bãi nhằm khai thác triệt để hoạt động kinh doanh này.



1.2.chiến lợc marketing của công ty

1.2.1Thị trờng mục tiêu

Chiến lợc phát triển trong thời gian tới của công ty đã u tiên việc giữ

vững thị trờng hiện có, đồng thời không ngừng mở rộng thị trờng tiềm

năng. Vởy đâu là thị trờng mục tiêu của công ty trong thời gian tới đây.

sau khi đã tìm hiểu, phân tích thị trờng giao nhận cũng nh phân tích

các đối thủ cạnh tranh và căn cứ vào nguồn lực, vào mục tiêu của công

ty, thị trờng của công ty đợc phân chia làm ba đoạn chính.

+ Nhóm khách hàng xuất khẩu lẻ: chiếm một số lợng tơng đối lớn trong

tổng số khách hàng tiêu dùng dịch vụ giao nhận vận tảicủa công ty.

Những khách hàng chủ yếu là những tổ chức có hoạt động xuất khẩu

không lớn. Số lợng hàng gửi của họ không nhiều, các mặt hàng gửi thờng

là hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng nh dệt may, giầy, dép. . . một

phần lớn họ là những tổ chức đang trong thời gian làm quen với thị trờng nớc ngoài. Phần còn lại là những tổ chức hoạt động buôn bán quốc

tế với quy mô nhỏ lẻ, hàng hoá xuất khẩu theo đơn hàng và tuỳ thuộc

vào tính thời vụ.

+ Nhóm khách hàng nhập khẩu hàng lẻ: không trực tiếp là ngời yêu cầu

dịch vụ của công ty. Hàng nhập khẩu đợc tổ chức giao nhận tại nớc xt

khÈu thùc hiƯn c¸c thđ tơc, chøng tõ xt khÈu. Các tổ chức này lại uỷ



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



76



quyền cho công ty thực hiện tiếp các trình tự và nhập khẩu còn lạ. trong

trờng hợp này công ty đóng vai trò là đại lý của các tổ chức giao nhận tại

nớc xuất khẩu hàng hoá vào Việt Nam và họ chịu phầm trăm lợi nhuận

thu đợc từ hợp tác đó. Do vậy, việc có làm hài lòng nhóm khách hàng này

hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quan hệ của công ty với khách hàng

đó đồng thời cả quan hệ của công ty với các tổ chức giao nhân khác

trên thế giới.

+ Nhóm khách hàng xuất nhập khẩu hàng nguyên containen. Là những

khách hàng có số lợng hàng hoá xuất nhập khẩu tơng đối lớn đủ để có

thể đống vào đợc một containen chứa hàng. Những khách hàng này có

thể hoạt động vận chuyển giao nhận của một hãng tiêu.

Xét về mặt dại lý, qua việc nghiên cức công ty cũng đã xác định đợc

những đoạn thị trờng mục tiêu.

* Với thị trờng nội địa: tập trung chủ yếu ở khu vực phía bắc với trung

tâm là Hà Nội - Hải Phòng Quảng Ninh. đó là thị trờng rất quen thuộc

của công ty trong suốt thời gian qua. Công ty đã không ngừng lớn mạnh

cùng với các khách hàng của mình trên đoạn thị trờng đó. đồng thời nỗ

lực mở rộng thị trờng khu vực miền năm tập trung ở thành phố Hồ Chí

Minh và Vũng Tàu.

*



Với thị trờng quốc tế, công ty xác định. Qua sự xụp đổ của thị tr-



ờng truyền thống Liên Xô- Đông Âu với các công ty Việt Nam còn rút ra

kinh nghiệmcủng cố hại thị trờng chiến lợc là EU và Châu á. Nhng đồng

thời thấy do sự sụtt giảmcủa thị trờng EU trong thời gian qua đối với các

sản phÈm cđa ViƯt Nam. Sù ngõng trƯ cđa kinh tÕ Nhất Bản, do vậy còn

có những dịch chuyển hớng làm ăn sang Bắc Âu là một thị trờng đầy

tiềm năng, lớn nhất thế giới là Hoa Kỳ. Hiệp định thợng mại Việt Mỹ đi

vào đời sống thỉ không chỉ riêng một công ty nào cuat Việt Nam mà tất

cả chúng ta đều không thể đợc bỏ qua cơ hội làm ăn của mình.



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



77



1.2.2 Định vị công ty và xây dựng thơng hiệu của công ty

trên thị trờng.

Sau khi đã xác định đợc thị trờng mục tiêu, công ty sẽ phải quyết

định việc xâm nhập cào thị trờng,việc xây dựng hình ảnh của công

ty trong tâm trí ngời tiêu dùng. Đồng công ty cũng phải phải xác định vị

trí của các đối thủ cạnh tranh trong tâm trí của ngời tiêu dùng. So sánh

vị trí tơng quan của công ty với các đối thủ cạnh tranhtrên thị trờng là

rất quan trọng để công ty đa ra quyết định cạnh tranh của mìnhvà

chọn vị trí nào trên thị trờng. Với công ty TNHH quốc Tế Song Thanh, vị

trí đợc lựa chọn là cung cấp các dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh

tranhbằng cách tăng chất lợng dịch vụ, quan tâm hơn đến khách hàng.

Biết đợc khả năng sẽ khó có thể cạnh tranh đợc với các đối thủ rất năng ký

trên thị trờng nếu nh công ty cũng có dịch vụ và giá cớc giống nh đói thủ

cạnh tranh. Do vậy, công ty sẽ tìm cách làm cho sản phẩm của mình,

hình ảnh của công ty khác biệt trớc con mắt của những ngời mua tiềm

năng. Cụ thể, công ty sẽ quyết định cung ứng cho khách hàng các sản

phẩm dịch vụ có giá trị cao và chất lợng cao bằng cách tạo dịch vụ có

chất lợng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh, tuyển chọn những nhân viên có

năng lục, nghiệp vụ tốt, lòng ham mê nghề nghiệp để giao tiếp với

khách hàng.

Việc định vị công ty trên thị trờng bao gồm hai công việc chủ đạo là

xác định vị trí của công tỷtên thị trờng, sau đó là việc xây dựng vị

trí hình ảnh của công ty trên thị trờng đó là việc đợc xác định rất

quan trọng xây dựng thơng hiệu của công ty trên thị trờng.

Ta đã biết rằng thơng hiệu của một công ty chính là tên, thuất ngữ,

dấu hiệu, biểu trng, hình vẽ, hay sự phối hợp giữa chúng có sự công

nhận của cơ quan chức năng để xác định công ty và phân biệt với các

công ty khác. đồi khi thơng hiệu có thể trùng lặp với nhãn hiệu của sản



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



78



phẩm, dịch vụ. Công ty TNHH quốc tế Song Thanh đã xây dựng cho

mình htơng hiệu STI và đang nỗ lực hết mình để xây dựng vị trí

thơng hiệu này trên thị trờng bằng nhiều biện pháp đồng bộ.

+



Công ty phát hiện những điểm khác biệt về dịch vụ, nhân sự và



hình ảnh có thể của công ty để phân biết với đối thủ cạnh tranh nh đã

trình bày ở trên

+ Công ty lựa chọn những điểm khác biệt quan trọng nhất theo các

tiêu thức đã



định để tiến hành định vị công ty trên thị trờng.



+ Công ty tạo đợc những tín hiệu có hiệu quả cho thị trờng mục tiêu

để có thể phân biệt đợc mình với đối thủ cạnh tranh. Chiến lợc định

vị dịch vụ của công ty sẽ là trong bớc công việc này.

Khi đã xây dựng đợc chiến lợc định vị, công ty sẽ tiến hành truyền

bá ra thị trờng. Công ty đã chọn chiến lợc dịch vụ tốt nhất cho khách

hàng thì công ty phải lựa chọn một số tiêu thức có dấu hiệu hữu hình

mà khách hàng có thể căn cứ để ơhân tích, xét đoán về dịch vụ của

công ty. Chất lợng dịch vụ càng đợc truyền bá thông qua công cụ

marketing khác. giá cớc phí dịch vụ tỷ lệ thuận với chất lợng dịch vụ; các

chiến dịch quảng cáo, khuyễn mãi, đội ngũ nhân viên giao tiếp với

khách hàng.

II hoàn thiện công cụ marketing mix chủ yếu của công ty



trong những năm tới.

2.1.Hoàn thiện chính sách sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ chính là những thức mà công ty man ra chào bán

cho khách hàng của mình. Việc chào bán có thành công hay không phụ

thuộc vào việc khách hàng đón nhận dịch vụ của công ty nh thế nào,

dịch vụ đó có thoả mãn đợc nhu cầu khách hàng hay không. Do vậy, để

củng cố và tăng cờng vị thế của mình trên thị trờng thì công ty phải

tìm mọi biện pháp để phát triển hơn nữa các dịch vụ, nâng cao chất



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



79



lợng dịch vụ tạo những dịch vụ linh hoạt phù hợp với nhu cầu thị hiếu của

khách hàng.

Dịch vụ cơ bản mà công ty cung cấp cho khách hàng là vận chuyển

hàng hoá, thực hiện các thủ tục giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.

Song thùc tÕ c«ng ty khã cã thĨ thùc hiƯn chän gói các hợp đồng lớn mà

phải thuê thêm dịch vụ từ các đối tác hoặc công ty thực hiện một số

công đoạn trong quá trình dịch vụ của đối tác. Điều này làm cho công

ty khó có htể kiểm soát đợc dịch vụ và giá cả của dịch vụ cung ứng.

Hơn nữa nó làm giảm tính đồng bộ trong cảm nhận của khách hàng.

Do vậy công ty cần cố gắng giảm bớt hàm lợng dịch vụ đi mua hoặc

đi thuê để đảm bảo khả năng giám sát, chủ động vè giá và chất lợng

dịch vụ trong cả quá trình. Công ty cần chú ý xem xét hoàn thiện các bớc trong quản lý, cung cấp dịch vụ giao nhận là: phát triển nhận dạng

dịch vụ phát triển cung ứng dịch vụ cơ bản và dịch vụ hỗ trợ. Phát triển

cung ứng dịch vụ tăng thêm và quản trị hình ảnh và sự liên kết.

-Phát triển nhận dạng dịch vụ công ty phải cung cấp cho khách hàng

những hiểu biết thật đầy đủ về dịch vụ giao nhận mà chi nhánh cung

cấp chủ yếu thông qua đội ngũ nhân viên cung ứng dịch vụ. Họ thực

hiện việc giao tiếp trao đổi thông tin với khách hàng. Họ cần đợc đào

tạo bài bản quy củ để có những cách truyền đạt lợi ích của dịch vụ tới

khách hàng một cách hiệu quả nhất.

-Phát triển cung ứng dịch vụ cơ bản và dịch vụ hỗ trợ. Đây là một hoạt

động cơ bản của cung ứng dịch vụ giao nhận, nó quyết định số lợng và

chất lợng dịch vụ mà khách hàng có thể cảm nhận đợc. Nhng hoạt động

cần thiết là công ty phải thiết kế xác định cấu trúc dịch vụ phù hợp với

khách hàng mục tiêu. đánh giá số lợng và chất lợng của mỗi dịch vụ để

có sự điều chỉnh kịp thời.



Vũ Văn Bá - Marketing 41C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I .Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing của công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×