Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các giải pháp công nghệ XLNT

Các giải pháp công nghệ XLNT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2: Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

TT



Công nghệ



Đặc điểm

công nghệ



Mức độ áp dụng



1



Công nghệ màng vi

sinh dính bám với cơng

nghệ lọc nhỏ giọt



Xử lý hóa

lý + vi sinh



- Áp dụng trong các cơng trình xử lý nước thải

quy mơ nhỏ. Hiện nay ít sử dụng do hiệu quả

xử lý không ổn định và phát sinh mùi rất lớn.



2



Cơng nghệ bùn hoạt

tính



Xử lý hóa

lý + vi sinh



- Được áp dụng phổ biến trong các cơng trình

xử lý nước thải đã được xây dựng tại Việt Nam

với nhiều quy mô công suất.



3



Công nghệ giá thể vi

sinh bám trong các tháp

lọc sinh học cao tải



Xử lý hóa

lý + vi sinh



- Ít được áp dụng tại Việt Nam.

- Hiệu quả xử lý thường không ổn định.



Hiện đang là hướng đi mới, đạt hiệu quả cao

trong việc xử lý nước thải ở Việt Nam.

Ưu điểm:

- Giảm vốn đầu tư

4



Xử lý bằng

vi sinh tự

sinh



Công nghệ xử lý

JOKASOU



- Thời gian thi công nhanh

- Xử lý triệt để, chi phí thấp. Nước thải

sau xử lý đạt cột B theo QCVN

40:2011/BTNMT

- Đơn giản, dễ lắp đặt, vận hành.

- Tiết kiệm chi phí điện và hóa chất khi vận

hành

- Tiết kiệm diện tích đất sử dụng.



 Phương án 1: Xử lý sinh học bằng màng vi sinh dính bám với cơng nghệ lọc nhỏ giọt

a) Sơ đồ công nghệ:

Nước thải đầu

vào



Song chắn

rác



Ngăn thu

nước thải



Bể điều hòa

lưu lượng và

xử lý sơ bộ



Hóa chất

Khử trùng



Cống thốt

nước đường QL



Bể khử

trùng



Ngăn lắng

thứ cấp



Bùn thải



Bể lọc sinh

học nhỏ giọt

Khơng khí

Bể nén bùn



b) Thuyết minh công nghệ:

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải



Trang 3



Nước thải được thu gom từ hệ thống cống thoát, qua song chắn rác nhằm cản các vật

lớn đi qua có thể gây tắc nghẽn đường ống, các hệ thống lọc khác nhau, làm giảm hiệu

quả và làm phức tạp thêm quá trình xử lý tiếp theo. Rác bị song chắn rác giữ lại sẽ được

vớt thủ cơng và chuyển tới khu vực tập kết thích hợp.

Nước từ ngăn thu được bơm tới bể điều hòa và xử lý sơ bộ nhằm điều hòa thành phần

chất bẩn và lưu lượng nước thải, đồng thời tại đây thực hiện quá trình xử lý sơ bộ bằng

quá trình sục khí lợi dụng các vi sinh vật có sẵn trong nước thải oxi hóa 1 phần hợp chất

hữu cơ thành chất ổn định bơng cặn dễ lắng.

Tiếp đó nước thải được đưa sang bể lọc sinh học nhỏ giọt. Trong bể lọc sinh học,

nước thải được tưới đều xuống lớp vật liệu lọc thường là các loại đá cục, cuội, than cục

có kích thước khơng lớn hơn 30mm, với chiều cao vật liệu lọc từ 1,5 đến 2m. Trên lớp

vật liệu lọc sẽ hình thành một lớp màng vi sinh vật. Tại đây nước thải được làm sạch dựa

vào khả năng của các vi sinh vật sử dụng những chất hữu cơ chứa trong nước thải làm

nguồn dinh dưỡng để sống và biến đổi chất, giải phóng các chất vơ cơ vơ hại. Bể được

cấp khí tự nhiên, qua cửa thu khí xung quanh thành bể.

Nước ra khỏi bể lọc sinh học được đưa sang bể lắng thứ cấp. Tại đây các bơng cặn

cuốn theo dòng nước xuống sẽ xuống đáy còn phần nước trong được chảy sang bể khử

trùng để diệt trừ vi khuẩn, vi rút gây bệnh. Chất khử trùng thường dùng là Clo được đưa

từ hệ thống cấp dung dịch khử trùng vào bể khử trùng nhờ bộ châm Clo định lượng.

Nước sau khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn được thải ra môi trường. Phần bùn tạo ra ở đáy bể

xử lý sơ bộ và bể lắng được xả định kỳ nhờ hệ thống bơm hút bùn về bể nén bùn. Bùn

lắng tại bể nén bùn định kỳ sẽ được hút và vận chuyển về nơi xử lý thích hợp.

 Phương án 2: Xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính

a) Sơ đờ cơng nghệ:

Nước thải đầu vào



Song

chắn rác



Hóa chất



Khơng khí



Bể điều hòa



Bể lắng I



Máy thổi khí



Khử trùng



Cống thốt nước

chung



Bể khử trùng



Bể lắng II



Bể Aeroten

Bùn thải



Bể nén bùn



b) Thuyết minh công nghệ:

Nước thải từ hệ thống cống thu gom đầu tiên sẽ chảy qua song chắn rác để loại bỏ rác

và các tạp chất có kích thước lớn rồi chảy vào bể điều hòa. Bể điều hòa có chức năng điều

hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong nước thải. Tại đây, nước thải được khuấy trộn và

làm thoáng sơ bộ nhờ hệ thống sục khí, sau đó được bơm vào bể lắng I (Bể lắng sơ cấp) để

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải



Trang 4



tách các bơng cặn bẩn, chất rắn có khả năng lắng trong nước thải. Phần nước trong phía

trên sẽ chảy sang bể Aeroten. Tại bể này các vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong lớp bùn hoạt

tính lơ lửng được duy trì sẽ oxi hóa các chất bẩn, hợp chất hữu cơ trong nước thải thành khí

CO2, nước sinh khối vi sinh vật. Mơi trường hiếu khí trong bể đạt được nhờ sử dụng hệ

thống phân phối khí nhằm duy trì hỡn hợp lỏng trong bể ln ở chế độ khuấy trộn hồn

tồn. Sau một thời gian hỡn hợp sinh khối được đưa sang bể lắng II (Bể lắng thứ cấp). Tại

bể lắng II, bùn được lắng xuống tách ra khỏi nước đã xử lý, một phần bùn lắng sẽ được

bơm tuần hoàn trở lại bể aeroten để duy trì nồng độ bùn hoạt tính trong bể.

Phần nước trong của bể lắng II sẽ chảy vào bể khử trùng để diệt trừ những vi khuẩn

gây bệnh. Chất khử trùng là Clo được đưa từ hệ thống cấp dung dịch khử trùng vào bể

khử trùng nhờ bơm định lượng. Nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011, cột B

sẽ cho phép thải ra môi trường.

Vi sinh vật có trong lớp bùn hoạt tính tham gia vào q trình xử lý gồm những thành

viên của nhóm: Pseudomonas, Zoogloea, Achronaobacter, Flavobacterium, Nocadia,

Mycobacterium và 2 loại vi khuẩn nitrat hóa là Nitrosomonas và Nitrobacter.

Phần bùn tạo ra ở bể lắng I và II được xả định kỳ nhờ áp lực thủy tĩnh, hoặc hệ thống

bơm hút bùn để đưa về bể nén bùn. Tại bể này, bùn được làm giảm thể tích và tự phân

hủy, diệt trừ các mầm mống gây bệnh như trứng giun sán và các vi sinh vật ký sinh khác.

Phần nước tách ra từ bể chứa bùn được dẫn quay trở lại bể điều hòa. Bùn đã được nén

giảm thể tích định kỳ được xe hầm cầu của công ty vệ sinh đến hút mang đi. Lượng bùn

này đảm bảo khơng gây hại, có thể sử dụng trong quá trình xử lý rác thải làm phân bón

hoặc phơi khơ trong sân phơi tập trung sau đó dùng để cải tạo đất.

 Phương án 3: Xử lý sinh học bằng giá thể vi sinh trong các tháp lọc sinh học cao tải

a) Sơ đồ công nghệ:



Rọ chắn

rác



Bể hợp khối



Ngăn điều hòa, xử

lý sơ bộ



Ngăn thu

nước thải

Khơng khí



Ngăn khử trùng



Ngăn bùn



Máy thổi khí



Bể lắng cuối



Tháp lọc sinh

học cao tải



Bùn thải



Thuyết minh công nghệ:

Nước thải đầu vào từ hệ thống cống thu gom đầu tiên sẽ chảy qua rọ chắn rác để loại

bỏ rác và các tạp chất có kích thước lớn rồi chảy vào bể điều hòa. Rọ chắn rác là công

đoạn xử lý đầu tiên rất cần thiết, nó cho phép: loại bỏ rác, nilon, các vật có kích thước

lớn; đảm bảo cho độ bền của máy móc, thiết bị.

Từ ngăn thu nước thải được bơm sang ngăn điều hòa xử lý hiếu khí sơ bộ. Tại đây

nước thải được trộn với chế phẩm vi sinh DW97 với nồng độ 2-3mg/l, bằng phương pháp

sục khí lợi dụng những vi sinh vật có sẵn trong nước thải duy trì ở trạng thái lơ lửng, oxi

Thuyết minh cơng nghệ xử lý nước thải



Trang 5



hóa hợp chất hữu cơ thành những chất ổn định thuận lợi cho các giai đoạn xử lý tiếp theo.

Mơi trường hiếu khí trong bể đạt được do sử dung máy thổi khí loại chìm cung cấp.

Tiếp theo nước thải được bơm lên thiết bị xử lý hợp khối dạng tháp lọc sinh học cao tải có

đệm vi sinh (đệm vi sinh được chế tạo từ vật liệu nhựa có độ rỡng và bề mặt riêng lớn). Tại

đây nhờ các chủng vi sinh vật hiếu khí có trong các bơng bùn hoạt tính cũng như bám dính

trên lớp vật liệu lọc mà thành phần các chất hữu cơ (BOD), Nitơ trong nước thải sẽ được loại

bỏ. Khí được cấp vào thiết bị bằng các máy thổi khí cạn đặt trong gian máy.

Sau đó, nước thải cùng bùn hoạt hóa chuyển qua bể lắng cuối để tách bùn hoạt hóa và

cặn lơ lửng hữu cơ khác. Phần nước trong sẽ được chảy sang bể khử trùng. Dung dịch

khử trùng Hypochloride Natri hoặc Canxi (NaOCl hoặc Ca(OCl) 2) (nồng độ 3-5gCl2/m³

nước thải) sẽ được châm vào bể khử trùng nhờ hệ thống bơm định lượng. Cuối cùng nước

được xử lý đạt cột B – QCVN 40/2011 được thải ra cống thoát nước chung của khu vực.

Phần bùn, cặn lắng ở ngăn lắng và tháp lọc sinh học được máy bơm bùn bơm về bể

chứa bùn. Tại đây dưới tác dụng của vi khuẩn yếm khí, bùn cặn sẽ được phân hủy thành khí

Metan (CH4), H2S và bã bùn. Bùn lắng định kỳ sẽ được hút đưa về nơi xử lý thích hợp.

 Phương án 4: Xử lý nước thải bằng công nghệ JOKASOU

a) Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Modul XLNT

Hình 1: Mơ hình cấu tạo điển hình bể xử lý JOKASOU



Khoang 6

Khoang 5



Khoang 2



Khoang 3



Khoang 4



Khoang1



Trong đó:

Khoang 1: Khoang xử lý yếm (kỵ) khí số 1

Khoang 2: Khoang xử lý yếm (kỵ) khí số 2

Khoang 3: Khoang xử lý hiếu khí số 1

Khoang 4: Khoang xử lý hiếu khí số 2

Khoang 5: Khoang lắng tự nhiên

Khoang 6: Khoang khử trùng bằng clo viên nén



Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải



Trang 6



Hình 2: Sơ đờ ngun lý hoạt động của thiết bị JOKASOU

Nước thải

sinh hoạt



Hố ga thốt

nước



Máy thổi khí

Hố gom



Bể lọc

dầu



Ngăn yếm

khí 1



Ngăn yếm

khí 2



Ngăn hiếu

khí 1



Ngăn hiếu

khí 2



Ngăn lắng lọc

và khử trùng



Ngăn 1



Ngăn 2



Ngăn 3



Ngăn 4



Ngăn 5&6



Hồi lưu nước

Thiết bị XLNT



b) Thuyết minh công nghệ

Nguyên lý hoạt động:

Tồn bộ nước thải của của cơng trình được gom trực tiếp vào bể xử lý. Cấu tạo bể xử

lý thông thường gồm 6 ngăn bao gồm ngăn yếm khí 1 và 2 (có các giá thể vi sinh yếm khí

bám vào), ngăn hiếu khí 3 và 4 (có các giá thể vi vinh hiếu khí bám vào, trong q trình

hoạt động có sục khí), ngăn lắng tự nhiên 5 và khử trùng 6. Trong đó khoang 1 có dung

tích lớn nhất có tác dụng chứa nước thải và điều hòa, ngăn thứ 6 được thiết kế nằm trong

ngăn 5 để tiết kiệm diện tích. Các khoang này được ngăn cách với nhau bởi các vách

ngăn lần lượt là 1.2, 2.3, 3.4, và 4.5.

Mô tả vắn tắt các hình vẽ:

Hình 3: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị xử lý nước thải theo sáng chế



Hình 4: Đồ thị nguyên lý cắt đỉnh xả thải của thiết bị xử lý nước thải theo sáng chế



Thuyết minh cơng nghệ xử lý nước thải



Trang 7



Trong đó:

Đồ thị mơ tả hai kỳ xả thải lớn nhất và nhỏ nhất liên tiếp trong ngày (24 giờ).

t : Thời gian được tính từ 0 đến 24 giờ trong một ngày ;

Q : Lưu lượng nước thải sau xử lý được thải ra môi trường trước khi cắt đỉnh xả thải;

Q’: Lưu lượng nước thải sau xử lý được thải ra môi trường sau khi cắt đỉnh xả thải;

MAX; MIN: Giá trị tại thời điểm xả thải lớn nhất và nhỏ nhất.

Mô tả chi tiết thiết bị: Thiết bị xử lý nước thải sẽ được mơ tả chi tiết dưới đây có tham

khảo hình 1 và hình 3.

Khoang số 1 và số 2: Chức năng là khoang xử lý yếm khí (kỵ khí). các giá thể 1c và

2c để các vi sinh vật kỵ khí bám vào.

Nước thải đi vào khoang kỵ khí 1 qua đường ống dẫn 1.e. Một đầu đón nhận nước

thải từ phía ngồi vào, một đầu xả vào trong bể được đặt ngập sâu 5-10cm, đầu trên được

đậy bằng nút bịt kín. Khoang kỵ khí 1 có tác dụng lưu chứa toàn bộ nước thải chưa xử lý

và có tác dụng điều hòa, phân phối đều trên bề mặt vùng các vi sinh vật bám vào giá thể

1.c. Nước thải đi qua vùng này sẽ bị vi sinh phân hủy. Tại đây các phản ứng sinh hóa đã

xảy ra với tốc độ rất cao. Nước thải được đi xuống đáy khoang 1 rồi theo ống dẫn 1.f (có

đầu dưới của ống được đặt sát ngay sàn của vùng đệm 1.d tức là cách đáy bể 200300mm) chảy vào bề mặt vùng đệm khoang 2. Ở khoang 2, quá trình xử lý xảy ra giống

như ở khoang 1.

Khoang số 3 và số 4: Chức năng là khoang xử lý hiếu khí. Bên trong có các giá thể 3c

và 4c để các vi sinh vật hiếu khí bám vào.

Nước thải sau khi được xử lý kỵ khí lần hai ở khoang 2 lại chảy theo ống dẫn 2.f chảy

tràn trên bề mặt vùng đệm vi sinh khoang xử lý hiếu khí 3. Khoang 3 có các giá thể chứa

các vi sinh vật hiếu khí 3c. Tại đây, khơng khí được đi từ ống dẫn khí (khơng được thể

hiện trên hình vẽ) nằm sát sàn đỡ giá thể vi sinh hiếu khí 3.d thổi lên, trong khi nước thải

đi từ trên xuống đáy khoang. Nguyên lý ngược chiều này đã giúp nâng cao q trình oxy

hóa và hiệu quả rất cao trong q trình phản ứng sinh hóa. Vùng đệm vi sinh được cung

cấp nguồn oxy dồi dào và tại khoang này bắt đầu thực hiện q trình nitrat hóa để loại

amoni, nitrit ra khỏi thành phần của nước song song với nitrat hóa là các q trình phốt

phát hóa để loại bỏ phốt pho ở dạng hợp chất độc hại. Ống thổi khi được bố trí phù hợp

Thuyết minh cơng nghệ xử lý nước thải



Trang 8



với việc tạo ra các dòng chuyển động để ln ln chuyển khối đệm trong vùng theo định

hướng.

Tiếp theo, nước thải được dẫn sang khoang hiếu khí mềm 4 qua ống dẫn đứng 3f.

Khoang 4 này về cơ bản giống khoang hiếu khí 3 nhưng nó được tạo ra một làn khí đều

và khơng đủ mạnh như khoang 3. Các quá trình xử lý thiếu khí triệt để tiếp tục hoạt động

để loại tồn bộ các thành phần gốc nitrat (NO3 -- ) ra khỏi nước thải. Nhà vận hành sẽ điều

chỉnh sự làm việc nhịp nhàng các khoang để sinh ra phản ứng phản Nitrat. Phản ứng phản

Nitrat sẽ tạo thành Nitơ (N2) dạng phân tử và được thải ra môi trường.

Các vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí được sử dụng trong thiết bị là những loại thông

thường được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực xử lý nước thải.

Khoang 5 và khoang 6: Chức năng lắng tự nhiên và khử trùng.

Nước thải sau khi được xử lý hiếu khí trong khoang 4 sẽ được dẫn sang khoang lắng.

Nước đi xuống dưới tận đáy nhờ các ống dẫn đứng 4f và 5f. Tại khoang 5 này, nước thải

được làm lắng tự nhiên để loại bỏ các thành phần không tan trong nước. Sau khi được

làm lắng, nước thải từ khoang 5 tràn vào khoang 6, tại đây nước thải sẽ được khử trùng

bằng ôzon (nếu là nước thải y tế) hoặc bằng Clo (nếu là nước thải sinh hoạt). Để khử

trùng bằng Clo có thể dùng ống chứa Clo dạng viên nén. Nồng độ Clo có thể điều chỉnh

dễ dàng nhờ vào bộ điều chỉnh của ống và dùng giá đỡ.

Nước thải sau khi được xử lý ở khoang 6 sẽ rất trong và hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn

QCVN 40-2011/BTNMT Cột B, kq = kf = 1 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý nước thải

công nghiệp trước khi thải ra môi trường.

Điều chỉnh cắt đỉnh xả thải

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, có thể điều chỉnh các van trên các ống phụ 1k,

2k, 3k, và 4k để cắt đỉnh xả thải, nhờ đó điều chỉnh lưu lượng nước được xử lý trở nên

đồng đều hơn ngay cả trong trường hợp lưu lượng nước thải thất thường hoặc trong điều

kiện ngập úng.

Khi nước thải được xả với lưu lượng cực đại hoặc khi có ngập úng, nước thải sẽ chốn

dần hết các giếng tích trữ được tạo ra trong các khoang 1, 2, 3, 4 và 5 đến các mức nước cực

đaị tương ứng là 1b, 2b, 3b, 4b và 5b. Lượng nước thải được tích trữ trong các giếng này là

rất lớn. Q trình xử lý nước ngay tại thời điểm đỉnh xả này vẫn diễn ra bình thường mà

khơng có sự gia tăng đột ngột, vì thế chất lượng nước được xử lý vẫn được đảm bảo.

Khi qua đỉnh xả thải, lưu lượng nước thải giảm đột ngột đến giá trị cực tiểu. Tuy

nhiên, thiết bị vẫn hoạt động bình thường là nhờ các ống dẫn phụ có các van 1k, 2k, 3k,

4k. Nhờ các ống phụ này mà nước thải chứa trong các giếng tích trữ được xử lý dần cho

đến khi mực nước trong các khoang hạ thấp xuống đến các mức 1a, 2a, 3a, 4a và 5a. Như

vậy, thiết bị vẫn hoạt động liên tục ngay cả khi lưu lượng nước thải là cực tiểu, thậm chí

khơng có xả thải. Vì vậy, chất lượng nước thải được xử lý đồng đều ngay cả khi lưu

lượng nước thải thất thường hoặc khi bị ngập úng.

Hình 4: là đồ thị biểu thị hiệu quả của việc cắt xả đỉnh của thiết bị theo sáng chế,

trong đó đường cong bằng nét đứt 1 biểu thị lưu lượng nước thải ở đầu vào với các giá trị

Qmax là lưu lượng xả đỉnh, Qmin là lưu lượng xả cực tiểu. Sự chênh lệch giữa hai giá trị

này (Qmax – Qmin) là rất lớn. Việc cắt xả đỉnh về bản chất là lấy phần đỉnh A bù vào

phần cực tiểu A’ dẫn đến việc là lưu lượng nước thải ở đầu ra thay đổi theo đường nét liền

(2). Như vậy, sự chênh lệch giữa các lưu lượng nước thải sau xử lý xả ra nguồn tiếp nhận

Q’max và Q’min được giảm đi đáng kể.

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải



Trang 9



Thiết bị sử dụng điện duy nhất, được sử dụng trong thiết bị là máy thổi khí để cấp khí

cho các khoang xử lý hiếu khí 3 và 4. Vì vậy điện năng tiêu thụ là rất ít.

2.



Phân tích, đánh giá và lựa chọn cơng nghệ

Bảng 3: Phân tích đánh giá ưu nhược điểm

Các phương án



Ưu điểm



Phương án 1 với công nghệ - Tiết kiệm được năng

Xử lý sinh học bằng màng lượng (điện năng) nhờ việc

vi sinh dính bám với cơng cấp khí tự nhiên

nghệ màng lọc.



Nhược điểm

- Công suất thấp.

- Gây mất mỹ quan

- Gây mùi, thu hút ruồi

m̃i

- Khó vận hành, bảo trì.



- Cơng suất lớn

- Có khả năng chịu dao

động lớn và thời gian hồi

phục ngắn.



- Thời gian lưu lâu nên bể

xử lý cần lớn.



Phương án 3 Xử lý sinh

học bằng giá thể vi sinh

trong các tháp lọc sinh học

cao tải



- Công suất lớn



- Tốn năng lượng



Phương án 4 Xử lý bằng

công nghệ JOKASOU



- Dễ dàng tăng công suất

khi quy mô thay đổi. Do

Thiết bị là Modul hợp khối

có thể nối ghép với nhau.

- Nhỏ gọn, mỹ quan cao

- Linh động theo các vị trí

địa hình của cơng trình, do

dễ dàng đặt ngầm dưới đất,

vỉa hè, đất công cộng.

- Thi công nhanh, đáp ứng

được tiến độ cơng trình

- Hiệu quả xử lý triệt để

chất gây ô nhiễm , đặc biệt

không gây mùi khó chịu.

- Dễ vận hành, bảo trì bảo

dưỡng.

- Chi phí vận hành thấp,

hoạt động ổn định cao.

- Tuổi thọ cơng trình cao



Phương án 2 Xử lý sinh

học bằng bùn hoạt tính



- Gây mùi.

- Tốn năng lượng (điện)



- Chi phí đầu tư ban đầu

cao

- Khó vận hành, bảo trì và

bảo dưỡng.



Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải



Trang 10



 Kết luận:

Dựa vào bảng phân tích ưu nhược điểm trên, Cơng ty TNHH Cảng Công ten nơ Quốc

tế Cái Lân lựa chọn công nghệ xử lý nước thải theo phương án 4, phương án xử lý nước

thải bằng thiết bị xử lý JOKASOU đáp ứng đầy đủ các tính năng của một hệ thống xử lý

nước thải tiên tiến, phù hợp với các yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra, mang lại hiệu quả kinh tế,

mơi trường và xà hội.

Kính mong Bộ TN&MT và Tổng Cục Môi Trường xem xét và chấp thuận cho chúng

tôi được thành lập hệ thống xử lý nước thải riêng cho CICT theo công nghệ JOKASOU.

VII.



NỘI DUNG CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ



Lắp đặt thiết bị xử lý nước thải có cơng suất 50m 3, có vỏ bể làm bằng Composite).

bao gồm các công tác: Các công tác lắp đặt gồm:

- Lắp đặt lõi thiết bị XLNT:

+ Lắp đặt hệ thống ống dẫn gồm: ống dẫn nước thải, ống phân phối khí, ống hồi lưu

nước, ống thơng hơi;

+ Lắp đặt sàn giá thể inox, đệm vi sinh (vật mang vi sinh);

- Vận chuyển và cẩu thiết bị vào vị trí lắp đặt;

- Cắt bê tơng tìm ống cấp, cắt bê tơng đấu nối ống thốt nước từ bể tới hố ga gần nhất,

hoàn trả mặt bằng.

- Lắp đặt hệ thống bên ngoài thiết bị bao gồm:

+ Hệ thống ống cấp khí từ máy thổi khí đến các ngăn xử lý

+ Hệ thống ống cấp nước sạch từ đầu chờ đến các ngăn xử lý

- Lắp đặt tủ điện, máy thổi khí;

- Đấu nối nguồn điện với tủ điện;

- Kích hoạt vi sinh, vận hành, bảo trì và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải.

VIII.



TIẾN ĐỘ THI CÔNG



-Tiến độ chung lắp đặt và cải tạo hệ thống xử lý nước thải được thực hiện như sau:

-Điều tra, khảo sát hiện trạng thi cơng cơng trình: 5 ngày;

-Lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: 5 ngày;

-Thi công, lắp đặt lõi thiết bị xử lý nước thải: 30 ngày.

-Vận hành thử nghiệm và bàn giao: 30 ngày.

IX.



BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ



1. Các giải pháp chung về kỹ thuật thi công

Trên cơ sở các chỉ dẫn kỹ thuật và bản vẽ thi công của công trình cùng thực tế hiện

trường, chúng tơi chọn biện pháp thi cơng thủ cơng kết hợp các máy móc cơ giới đảm

bảo thi công kinh tế nhất, nhanh nhất, an tồn nhất.

2. Trình tự thi cơng

Căn cứ vào thiết kế khối lượng cơng việc, đặc điểm cơng trình, tổng tiến độ thi cơng cơng

trình và khảo sát khu vực xây dựng, chúng tơi sẽ tiến hành cơng việc theo trình tự sau:

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải



Trang 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các giải pháp công nghệ XLNT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×