Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Xét ví dụ 1:

3 Xét ví dụ 1:

Tải bản đầy đủ - 0trang

= > r = 8.95%

Thu nhập tài chính của cơng ty trong 3 năm như sau :

Thu nhập Năm 1 = 900*8.95% = 81

Nhưng vì cơng ty chỉ nhận được 50$ tiền mặt, nên chênh lệch 31$ đ ược phân

bổ vào gốc của tài sản tài chính( ở đây chính là trái phiếu coupon)

= > cuối năm 1, giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty n ắm gi ữ hay

chính là giá trị có phân bổ của trái phiếu này (amortised cost) là: 900 – 50 +81

= 931



Thu nhập Năm 2 = 931*8.95% = 83

= > Giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty n ắm gi ữ hay chính là giá tr ị

có phân bổ của trái phiếu này cuối năm 2 = 900 – 50*2 + (81+83) = 964

Thu nhập Năm 3 = 964 * 8.95% = 86

= > Giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty n ắm gi ữ hay chính là giá tr ị

có phân bổ của trái phiếu này cuối năm 3 = 900 – 50*3 + (81+83+86) = 1000



Bảng tổng hợp sau:

(B)



(D)



(A) Interest and



(C) Debt Discount



Ending



Beginning

Year



Amortized

Cost



Principal

Payments



Interest

Income



Amortization Amortized Cost



[A x 8.95%]



[C – B]



[A + D]



1



900



50



81



31



931



2



931



50



83



33



964



3



964



50



86



36



1,000



1.4. Hạch toán trong thời gian giữ tài sản Tài sản tài chính (trái phi ếu)

Cuối năm 1:

Nợ Tiền mặt: 50

Nợ Tài sản TC giữ tới ngày đáo hạn: 31

Có Thu nhập tài chính: 81

Cuối năm 2:

Nợ Tiền mặt: 50

Nợ Tài sản TC giữ tới ngày đáo hạn: 33

Có Thu nhập tài chính: 83

Cuối năm 3:

Nợ Tiền mặt: 50

Nợ Tài sản TC giữ tới ngày đáo hạn: 36

Có Thu nhập tài chính: 86

Cuối năm 3 khi nhận lại tiền gốc 1000$:

Nợ Tiền mặt: 1000

Có Tài sản tài chính nắm tới ngày đáo hạn: 1000



Ví dụ 2: Ngày 1 tháng 1 năm 2011, một doanh nghiệp nhận một khoản vay

$10,000. Khi vay, doanh nghiệp phải chịu chi phí giao d ịch $100, chi phí này

đươc khấu trừ vào khoản tiền vay để ghi nhận vào giá trị ghi sổ ban đầu . Lãi

suất thỏa thuận là $700 1 năm. Lãi suất có thể được thanh toán d ần d ần vào

ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khoản vay phải được hoàn trả vào 31 tháng 12

năm 2015

Answer:

Cuối mỗi năm công ty phải trả một chi phí lãi phải trả = mệnh giá × lãi su ất

coupon = 700

Ngồi ra, cuối năm 5 cơng ty còn phải trả khoản gốc là 10,000

= > chi phí tài chính từ khoản vay này trong 5 năm = 700 * 5 + 100 = 3600

= > Cần phân bổ thu nhập tài chính này bằng cách:

Tính tỷ lệ lãi suất thực r

9900=700/(1+r) + 700/(1+r)2 + 700/(1+r)3 + 700/(1+r)4 + 700/(1+r)5 +

10000/(1+r)5

= > NPV=700/(1+r) + 700/(1+r)2 + 700/(1+r)3 + 700/(1+r)4 + 700/(1+r)5 +

10000/(1+r)5 – 9900

Để giải phương trình này sử dụng phương pháp nội suy (IRR, nh ư trong

chứng khốn giải được r= 7.2455

Chi phí Năm 1 = 9900*7.2455% = 717.30

Nhưng vì cơng ty chỉ phải trả 700 tiền mặt, nên chênh lệch 17.30$ đ ược phân

bổ vào gốc của nợ phải trả tài chính.

= > cuối năm 1, giá trị thuần của khoản vay mà công ty n ắm gi ữ hay chính là

giá trị có phân bổ của khoản vay này là: 9900 – 700 +717.30 = 9917.30



Chi phí Năm 2 = 9917.30*7.2455% = 718.56

= > giá trị thuần của khoản vay mà công ty n ắm giữ hay chính là giá tr ị có phân

bổ của khoản vay này là = 9900 – 700*2 + (717.30+718.56) = 9936.86

Tính tương tự cho các năm tiếp theo ta có bảng sau:

Phân bổ theo giá gốc đầu



Lãi phải trả



Dòng tiền



Phân bổ theo



năm



giá trị gốc



Year

20X1

20X2

20X3

20X4

20X5



cuối năm

$

9,917.30

9,935.86

9,955.76

9,977.11

0.00



9,900.00

9,917.30

9,935.86

9,955.76

9,977.11



$ $

717.30

718.56

719.90

721.35

722.89



$

(700.00)

(700.00)

(700.00)

(700.00)

(10,700.00)



Ví dụ 3: ngày 1 tháng 1 năm 2011, một doanh nghiệp nhận m ột khoản vay

$10,000. Người cho vay đã chấp nhận mức lãi suất ưu đãi 5%/năm cho doanh

nghiệp. Mức lãi suất thị trường cho khoản vay như trên là 10%/năm. Lãi su ất

được trả dần đều hàng năm và khoản nợ phải được thanh toán vào

31/12/2012

Answer:

Phân bổ theo giá trị gốc Lãi phải trả



Dòng tiền



Phân bổ theo



đầu năm



giá



Year

20X1

20X2



cuối năm

$

9,545.45

0.00



9,132.23

9,545.45



$ $

913.22

954.55



$

(500.00)

(10,500.00)



trị



gốc



Giá trị ghi sổ ban đầu đã được tính tốn là giá trị hiện tại ròng của dòng ti ền

chiết khấu theo một lãi suất thị trường

Year



Discount



Cash flow



factor



Net present

value



(10%)

20X1

20X2



0.9091

0.8264



$ $

500.00

10,500.00



$

454.55

8,677.68

=



9,132.23



1.5. Ưu nhược điểm của phương pháp lãi suất thực tế

Ưu điểm:

-



Phản ánh các tài sản và cơng nợ tài chính của doanh nghi ệp đúng v ới

lợi ích và nghĩa vụ của doanh nghiệp ở thời điểm lập báo cáo.(vì tính

tốn điều chỉnh mỗi kỳ nên phản ánh chính xác giá trị => chính xác l ợi

ích và nghĩa vụ trong kỳ”)



-



Thơng tin tài chính về giá gốc có phân bổ cũng đạt được mức độ tin cậy

cao (vì mơ hình này sử dụng các dữ liệu về luồng tiền, giá tr ị th ời gian

của tiền, tỷ lệ chiết khấu được quy định rõ trong các hợp đồng hoặc số

liệu tham chiếu từ thị trường hoạt động.)



Nhược điểm:

- Tốn nhiều công sức vì phải tính lại sau mỗi kỳ .

- Phương pháp tính tốn phức tạp.



2.Phương pháp đường thẳng – Straight line method

2.1.Khái niệm

Phương pháp phân bổ theo đường thẳng là phương pháp dùng để:

-



Tính ra “giá gốc có phân bổ” của một tài sản tài chính hoặc một khoản

nợ phải trả tài chính (hay một nhóm các tài sản tài chính hoặc m ột



-



nhóm các khoản nợ phải trả tài chính)

Phân bổ thu nhập tài chính hoặc chi phí tài chính trong các ký có liên



quan (là liên quan đến vòng đời dự kiến của cơng cụ tài chính đó)

Nhưng không sử dụng lãi suất thực tế để phân bổ thu nhập hay chi phí tài

chính, mà số thu nhập hay chi phí tài chính được phân bổ đều cho số năm n ắm

giữ cơng cụ tài chính đó.

2.2.Xét ví dụ trên, với điều kiện áp dụng phương pháp phân bổ đ ường th ẳng :

Tổng thu nhập tài chính trong 3 năm nhận được = 50*3 + (1000 – 900) = 250

Phân bổ cho mỗi năm = 250/3 = 83.33

Ta có bảng sau:



(A)

Beginning

Year



Amortized

Cost



(B)

Interest and

Principal

Payments



(C)

Interest

Income

[200 :3]



(D)

Debt Discount



Ending



Amortization Amortized Cost

[C – B]



[A + D]



1



900



50



83.33



33.33



933.33



2



933.33



50



83.33



33.33



966.66



3



966.66



50



83.33



33.33



1,000



2.3.Ưu nhược điểm của phương pháp phân bổ theo đ ường th ẳng



Ưu điểm:

Đơn giản, dễ tính tốn, giá trị phân bổ chỉ cần tính m ột lần cho t ất cả các kì

Nhược điểm :

Kém chính xác hơn do khơng tính đến giá trị th ời gian c ủa luồng tiền trong

tương lai.

KẾT LUẬN.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Xét ví dụ 1:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×