Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp xác định giá trị hợp lý:

Phương pháp xác định giá trị hợp lý:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



Phương pháp tiếp cận thị trường: (Market approach)



Phương pháp này được áp dụng khi có giá tham chiếu trên th ị tr ường, d ựa

trên tiền đề rằng một người tham gia thị trường sẽ không tr ả nhi ều h ơn chi

phí để mua một tài sản tương tự.

Giá trị hợp lý dựa vào giá tham chiếu, điều chỉnh nếu cần thi ết.

-



Những trường hợp phải điều chỉnh giá tham chiếu ban đầu:







Giá tham khảo khơng lấy từ thị trường hiện tại mà là giá cũ, do vậy DN



nên xem xét thời gian của giao dịch th ực tế, nh ững thay đ ổi trong đi ều ki ện

tín dụng, lãi suất, những nhân tố khác để điều chỉnh cho phù hợp.





Sự khác nhau của tài sản có giá tham chiếu trên th ị tr ường và tài s ản



đang được định giá thì khơng thể xác định rõ ràng, vì v ậy c ần ph ải đi ều ch ỉnh

giá tham chiếu.





Những giá mà khơng đại diện cho các giao dịch trên th ị tr ường, ví dụ



như giá được lấy từ giao dịch bị cưỡng ép, giao dịch gi ữa các bên có liên

quan…





Có sự khác biệt trong đơn vị tính tốn, hồn cảnh, khu v ực , h ợp đ ồng…

Ví dụ 1:

Đối với các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active market),

giá trị hợp lý của khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định d ựa trên

giá niêm yết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản đầu tư đó.

Giá niêm yết trên thị trường năng động là bằng chứng t ốt nh ất c ủa giá tr ị

hợp lý vì khi đó, giá trị của khoản ĐTTC được hai bên mua bán quyết định

dựa trên hiểu biết đầy đủ và tự nguyện tham gia. Khi đó, để xác định giá tr ị

hợp lý của khoản đầu tư, giá niêm yết trên thị trường hoạt động luôn ph ải

được ưu tiên sử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng có các



phương pháp định giá khác phù hợp hơn. Giá trị hợp lý c ủa một danh m ục

ĐTTC là tích số của số lượng nắm giữ và giá niêm yết của công c ụ đó.

Giả sử : ngày 31/12/200N, giá cổ phiếu của ngân hàng S trên S ở giao d ịch

chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là 16.000 đồng. Cũng tại thời đi ểm đó, m ột t ổ

chức tư vấn tài chính độc lập có thể định giá cổ phiếu ngân hàng S với giá

19.800 đồng/cổ phiếu, dựa trên các yếu tố liên quan đến lợi thế ngành ngh ề,

lĩnh vực kinh doanh; các dự án lớn sẽ thu lợi ích kinh tế mà ngân hàng có đ ược

trong tương lai gần,… Các nhân tố này có thể được xem là chính xác, phù h ợp

và đáng tin cậy. Tuy nhiên, trong trường hợp này, giá trị hợp lý c ủa kho ản

ĐTTC liên quan đến cổ phiếu của ngân hàng S được ưu tiên xác đ ịnh theo giá

thị trường là 16.000 đồng. Lý do, với 16.000đồng/cổ phiếu, các bên mua và bên

bán có liên quan đều “sẵn sàng” giao dịch cổ phiếu với hiểu biết đầy đủ trong

một giao dịch được xem là ngang giá.

Ví dụ 2:

Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 ( VAS11)- “Hợp nhất kinh doanh”:

Đoạn 27 “Giá công bố tại ngày trao đổi của công cụ vốn đã niêm y ết là b ằng

chứng tin cậy nhất về giá trị hợp lý của cơng cụ vốn đó và sẽ đ ược s ử d ụng,

trừ một số ít trường hợp. Các bằng chứng và cách tính tốn khác chỉ được

cơng nhận khi bên mua chứng minh được rằng giá công b ố tại ngày trao đ ổi

là chỉ số không đáng tin cậy về giá trị hợp lý và các b ằng ch ứng và cách tính

tốn khác này mới là đáng tin cậy hơn về giá tr ị h ợp lý c ủa công c ụ v ốn. Giá

công bố tại ngày trao đổi được coi là không đáng tin c ậy v ềgiá tr ị h ợp lý khi

công cụ vốn đó được giao dịch trên thị trường có ít giao dịch....”. Ph ương pháp

thị trường khi xác định giá trị của công cụ vốn.



Phương pháp tiếp cận thu nhập: (Income approach)



2



Theo phương pháp tiếp cận thu nhập: Giá trị hợp lý của m ột tài s ản hay m ột

khoản nợ được xác định bằng cách sử dụng các phương pháp kỹ thuật đ ể quy

đổi các khoản tiền trong tương lai về giá trị hiện tại (Dòng ti ền vào t ừ vi ệc

khai thác, sử dụng tài sản hoặc dòng tiền ra để thanh tốn n ợ ph ải tr ả).

Phương pháp này dựa trên tiền đề rằng một người tham gia th ị tr ường s ẵn

sàng trả giá trị hiện tại của các lợi ích sẽ thu được của một tài s ản trong

tương lai.

Ví dụ :

Đối với các khoản ĐTTC trên thị trường không hoạt động (unactive market),

với sự suy giảm đáng kể về số lượng và mức độ các giao dịch c ủa các kho ản

ĐTTC, dẫn đến sự không tồn tại giá trị hợp lý tại thời điểm xác đ ịnh. Trong

trường hợp này, để đo lường giá trị hợp lý của các khoản ĐTTC, sẽ phải sử

dụng phương pháp tiếp cận thu nhập. Một trong các mơ hình định giá đáng tin

cậy và thường được sử dụng để xác định giá trị hợp lý của các khoản ĐTTC là

mơ hình chiết khấu dòng tiền, hoặc mơ hình định giá quyền chọn.

Giả sử: ngày 15/09/200N, Cơng ty A mua Trái phiếu chính ph ủ, tr ị giá 1.500

triệu đồng, mệnh giá 1 triệu đồng/trái phiếu, kỳ hạn 5 năm, lãi su ất 8%/năm.

Kỳ trả lãi hàng năm, tại ngày 15/09 hàng năm. T ại ngày mua, lãi su ất th ị

trường cho công cụ tương đương có cùng đặc tính là 10%/năm. Cơng ty A ghi

nhận ban đầu khoản đầu tư mua trái phiếu theo giá trị hợp lý. Nhưng vì kho ản

đầu tư này được giao dịch trên thị trường không năng động, nên Công ty A sẽ

sử dụng phương pháp định giá theo chiết khấu dòng tiền để xác định giá tr ị

hợp lý của khoản đầu tư này. Giá trị hợp lý của khoản ĐTTC được tính tốn

qua



bảng



số



liệu



sau



(bảng



số



1)



Bảng số 1: Xác định giá trị hợp lý của khoản ĐTTC trên thị trường không

năng động (đvt: đồng)



Như vậy, trong trường hợp này, giá trị hợp lý của khoản đầu t ư trái phi ếu

Chính phủ của cơng ty A được ghi nhận trên thị trường không năng đ ộng là

1.386.276.397 đồng.

3



Phương pháp tiếp cận chi phí: (Cost approach)



Giá trị hợp lý của một tài sản được xác định trên cơ sở xem xét các chi phí

phải bỏ ra để có được một tài sản thay thế tương đương về năng lực sản

xuất (Dòng tiền phải chi để mua, sản xuất tài sản). Ph ương pháp chi phí

thường khơng xem xét điều kiện thị trường nên thường không đ ược s ử d ụng

trong thực tế, ngoại trừ để xác định giá trị hợp lý của một phần máy móc

thiết bị hoặc giá trị các cơng trình xây dựng cơ bản.

Ví dụ 1: Ước tính giá trị hợp lý cho một tái sản của doanh nghiệp có được do

hợp nhất, được sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp.

a

b

c



Mục đích định giá: Để sử dụng.

Xác định cấp độ: Cấp độ 3, không có giá tham chiếu

Áp dụng các phương pháp:



+) Phương pháp tiếp cận thị trường: Người sử dụng không sử dụng

phương pháp tiếp cận thị trường vì khơng có giá tham chiếu.

+) Phương pháp tiếp cận chi phí: Ước tính chi phí để tạo ra phân ph ần

mềm là 15 triệu đồng.

+) Phương pháp tiếp cận thu nhập: Tái sản này dùng cho hoạt động cho

doanh nghiệp,ước tính hiện dòng thu nhập từ việc sử dụng tài sản này

là 100 triệu đồng.

d

Lựa chọn giá:

Người định giá đã khẳng định phương pháp chi phí đã xem xét đến tồn

bộ chi phí cần thiết để thay thế tái sản này. Mặc dù có tính chất suy

đốn nhưng phương pháp này có độ tin cậy hơn pháp tiếp cận thu nhập,

bởi vì dòng thu nhập tạo ra từ tái sản này là không chắc chắn: doanh

nhiệp sử dụng phần mềm cho hoạt động của doanh nghiệp cùng với các

tái sản khác nên không thể tách riêng dòng thu nhập tạo ra t ừ vi ệc s ử

dụng phần mềm. Vì vậy giá trị hợp lý trong trường hợp này là 15 tri ệu

đồng.

Ví dụ 2: Tài sản đó dùng để bán,ước tính dòng thu nhập từ việc bán tài

sản là 100 triệu đồng thì giá trị hợp lý của phần mềm này là bao nhiêu?

Mục đích định giá: Định giá trong trao đổi

Xác định cấp độ: Cấp độ 3, khơng có giá tham chiếu

Áp dụng các phương pháp:

+) Phương pháp tiếp cận thị trường: Khơng thể chỉ sử dụng phương

a

b

c



pháp nhày vì khơng có giá tham chiếu của phần mềm tương tự. Các

thông tin có thể khai thác từ thị trường là: nhu cầu của phần mềm, khả

năng cung ứng phần mềm này của các doanh nghiệp khác, ưu điểm của

phần mềm đang định giá so với các phương pháp khác…..

+) Phương pháp tiếp cận chi phí: ước tính chi phí để tạo ra phần m ềm là

15 triệu đồng.



+) Phương pháp thu nhập: Ước tính dòng thu nhập từ việc bán phần

mềm là 100 triệu đồng trên cơ sở những thông tin thu thập được từ th ị

trường ở trên,… người định giá ước tính chắc chắn rằng thu nhập thu

được từ việc bán phần mềm trên là 100 triệu đồng.

d

Lựa chọn giá hợp lý:

Cả hai giá đều mang tính chất ước tính. Tính đáng tin c ậy c ủa nó ph ụ

thuộc vào mục đích định giá. Ở phương pháp tiếp cận chi phí, có th ể

người định giá đã xem xét tồn bộ các chi phí để có được tài s ản thay

thế, tuy nhiên nó vẫn mang tính ước tính và suy đoán cao so với ph ương

pháp thu nhập.Khi dòng thu nhập từ việc bán tài sản này khá chắc chắn

với con số 100 triệu đồng.

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HỢP LÝ



III. Ưu nhược điểm của giá trị hợp lý:

Nguyên tắc giá gốc được xem là nền tảng đo lường của kế toán nh ưng không

tránh khỏi những hạn chế như việc phản ánh khơng đúng giá tr ị thì tr ường

của tài sản của DN đặc biệt là các công cụ tài chính, cung c ấp thơng tin sai



lệch về DN, làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp và những người quan tâm đ ến

thơng tin của DN. Vì vậy sự xuất hiện của giá trị hợp lý có

Ưu điểm sau đây:



1 Phản ánh chính xác giá trị các cơng cụ tài chính, sát v ới giá th ực t ế đang giao

dịch trên thị trường

Như vậy, Giá trị hợp lý đã khắc phục được nhược điểm của giá gốc. Theo

chuẩn mực quốc tế IFRS 13, GTHL được áp dụng trong việc đo l ường các

nghiệp vụ phát sinh, đo lường tài sản và nợ phải trả sau ghi nhận ban đ ầu và

dùng trong việc đánh giá giá trị giảm của tài sản, chính sự áp dụng này cho

phép tài sản của DN luôn được đánh giá theo đúng giá trị th ực của chúng trên

thị trường, qua đó đánh giá chính xác hoạt động của công ty.

VD: Khi kết thúc kỳ kế toán, giá trị của các khoản ĐTTC của doanh nghi ệp

được trình bày trên Bảng cân đối kế tốn theo giá gốc – giá tr ị ghi nh ận ban

đầu. Theo chuẩn mực kế toán (VAS) 18, nếu các khoản đầu tư tài chính này b ị

giảm giá hoặc bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghi ệp đang đầu t ư

vào bị lỗ, thì doanh nghiệp sẽ phải trích lập dự phòng theo quy định. Tuy

nhiên, nếu giá trị các khoản ĐTTC của doanh nghiệp tăng lên (do giá c ổ phi ếu

tăng…), thì khoản chênh lệch này lại không được phản ánh và ghi nh ận.

Ngược lại, khi áp dụng pp giá trị hợp lý để ghi nhận các khoản đầu t ư này thì

hàng năm nó sẽ được đánh giá theo đúng giá thị trường đang giao dịch.



2. Phản ánh ngày càng khách quan hơn.



Giá trị hợp lý cung cấp một cơ sở lý thuyết và th ực tiễn cho việc đánh giá lại

tài sản. Để xác định GTHL cần dựa vào thông tin về giá của tài s ản và khoản

nợ trên thị trường. Khi doanh nghiệp muốn đánh giá lại giá trị khoản đầu t ư

tài chính của mình thì có thể dựa vào bảng niêm yết giá của sàn giao d ịch làm

cơ sở xác định. Từ đó, việc minh bạch hóa cơng khai các thơng tin đc m ở r ộng

và do đó tin cậy cao .

3. Phù hợp với sự phát triển của kinh tế thế gi ới

Chúng ta đã biết chuẩn mực kế toán VN được xây d ựng d ựa trên chu ẩn m ức

kế toán quốc tế nên việc sủa đổi hay áp dụng các điểm m ới là cần thiết. Đ ặc

biệt trong nền kinh tế tốn cầu hóa này, có rất nhiều DN đầu t ư ra n ước

ngoài và ngược lại cũng có nhiều DN nước ngồi đ ầu tư vào VN thì vi ệc h ội

nhập của các chuẩn mực là hết sức quan trọng.

Bên cạnh đó, cách xác định theo giá trị hợp lý vẫn tồn tại

Nhược điểm:

1. Tính đáng tin cậy của giá trị hợp lý

Trong trường hợp không có thị trường hoạt động hiệu quả cho tài s ản và

khoản nợ phải trả cần tính giá thì việc sử dụng các giả định, mơ hình tính

tốn sẽ khó đạt được độ tin cậy cho dù các mơ hình đ ược áp d ụng m ột cách

khách quan, các giả định được u cầu cơng bố.

2. Tính so sánh của thơng tin tài chính

Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn v ị và theo th ời gian,

người sử dụng thông tin cần thông tin về thu nhập, chi phí và k ết qu ả theo

thời gian. Nếu kết quả hoạt động kinh doanh được ghi nh ận trên c ơ sở biến



động về giá trị hợp lý thì thơng tin kết quả hoạt động sẽ có ít ý nghĩa trong

đánh giá hiệu quả hoạt động hiện tại và xu hướng biến động trong t ương lai

của kết quả kinh doanh vì sự biến động giá trị hợp lý hoàn toàn do các y ếu t ố

của thị trường.

3. Tính dễ hiểu của thơng tin tài chính khi áp d ụng pp giá tr ị h ợp lý

Khi các thơng tin thị trường khơng có sẵn, việc xác đ ịnh giá tr ị h ợp lý d ựa

vào việc thu thập thông tin, xác định mức độ điều ch ỉnh giá th ị tr ường, xác

định các giả định và số liệu đầu vào cho các cơng thức tốn h ọc thuần t

trong các mơ hình định giá sẽ làm giảm tính d ễ hiểu c ủa các thơng tin trên

báo cáo tài chính.

Ngồi ra, hạn chế của cơ sở tính giá này thể hiện rõ khi nó được áp dụng

để đánh giá các tài sản mà doanh nghiệp khơng có ý đ ịnh bán, thanh tốn

trong ngắn hạn. Người sử dụng thơng tin tài chính sẽ khó có th ể hiểu ý nghĩa

kinh tế của các khoản thu nhập phát sinh do biến động tăng giá tr ị h ợp lý c ủa

một số tài sản trong khi mục đích nắm gi ữ tài sản này c ủa doanh nghi ệp là

để có doanh thu trong dài hạn, chứ không phải bán tài sản trong ng ắn h ạn.

IV. Đề xuất giải pháp và định hướng sử dụng GTHL trong h ệ th ống k ế

tốn VN

- Từng bước hồn chỉnh một hệ thống thị trường hoạt động; đồng bộ và

minh bạch hóa hành lang pháp lý về kinh doanh. Thị tr ường hàng hóa và th ị

trường tài chính Việt Nam phải được xây dựng ngày càng ho ạt đ ộng đ ể đáp

ứng nhu cầu tìm kiếm các dữ liệu tham chiếu trong đo l ường GTHL t ừ đó

nâng cao tính tin cậy của GTHL.



- Bổ sung, cập nhật, hoàn thiện nội dung các chuẩn m ực k ế toán hi ện hành

có liên quan đến GTHL theo hướng tiếp cận các CMKT quốc tế. Các quy đ ịnh

bổ sung cần hướng đến việc tạo lập sự thống nhất, theo đó, cần quy đ ịnh

trong chuẩn mực các yêu cầu trình bày thông tin về GTHL.

- Sử dụng GTHL phải phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện của Việt

Nam; việc tiến tới sử dụng GTHL như là một cơ sở định giá chủ yếu trong kế

tốn cần phải có lộ trình hợp lý.

D. GIÁ TTRỊ PHÂN BỔ

I.Khái niệm giá trị phân bổ

Giá trị phân bổ của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính : Được

xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính hoặc n ợ ph ải

trả tài chính





trừ đi các khoản hoàn trả gốc







trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc s ử dụng m ột

tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu h ồi.







cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi

suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá tr ị

đáo hạn.



Giá



trị



phân bổ



=



Giá gốc



-



Trả

gốc



-



Giảm giá,



Khấu



không thu +/-



hao tích



hồi được



lũy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp xác định giá trị hợp lý:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×