Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xö lý khãi th¶i lß ®èt CTR

Xö lý khãi th¶i lß ®èt CTR

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xử lý khói thải lò đốt CTR

Bảng 2.6. Tiêu chuẩn VN khí

thải lò đốt Đơn

CTR y tế

Thông số



vị



TCVN 6560-1999



Bụi



mg/m3



100



HF



mg/m3



2



HCl



mg/m3



100



CO



mg/m3



100



Nox



mg/m3



350



Sox



mg/m3



300



Cd



mg/m3



1



Hg



mg/m3



0.5



Tổng KLN: As; Sb; Ni; Co; Cr; Pb;

Cu; V; Sn; Mn



mg/m3



2



Tæng Dioxin và Furan



mg/m3



1



Tổng các hợp chất hữu cơ



mg/m3



20



CHNG V: CễNG NGH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

2. Công nghệ chôn lấp chất thải rắn

- Là phương pháp xử lý cuối cùng đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại

- Là phương pháp phổ biến nhất, đơn giản, kinh tế hơn các phương pháp khác, có

thể được chấp nhận về mặt mơi trường. Thích hợp đối với xử lý chất thải khó phân

hủy (cao su, nhựa, thủy tinh, phóng xạ, chất thải không cháy được).

- 2 phương pháp chôn lấp CTR: Phương pháp chơn hở và Phương pháp chơn kín

a. Phương pháp chôn hở:

- Chất thải được đổ xuống hố nhân tạo hoặc tự nhiên. Phương pháp này đơn giản,

cổ điển, không phải đầu tư xây dựng nhiều tuy nhiên dễ gây ô nhiễm môi trường

- Các hố chôn hở thường có diện tích 1 ha và sâu 10m.

- Sau 1 năm chôn chất thải rắn sinh hoạt, lượng chất trong nước ngầm ở khu vực

lân cận cách 1km có hàm lượng các chất như sau:

Cl- : 2.110 kg/năm

N hữu cơ: 661 kg/năm

P2O5 : 5 kg/năm

K+, Na+, Ca2+ tăng



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

b. Phương pháp chơn kín

Là phương pháp hợp vệ sinh, đúng kỹ thuật môi trường, khắc phục được những

nhược điểm của phương pháp chôn hở.

Yêu cầu:

- Lựa chọn vùng đất chôn

- Đảm bảo xa vùng nước bề mặt

- ít nước ngầm, khơng ảnh hưởng đến diễn tích trồng trọt, được cộng đồng đồng ý

- Đáy và hai bên thành hố chơn phải được bịt kín ngăn khơng cho thấm nước hoặc

tiếp xúc với nguồn nước.

- Có thệ thống dẫn nước mưa, bề mặt

- Chất thải rắn được chơn nên có sự đồng đều về thành phần, tạo thành từng lớp

mỏng.

- Sử dụng chất vơ cơ có khả năng hấp thụ trong chất thải để tạo lớp ngăn.

- Chất thải rắn phải được nén giảm thể tích trước khi chơn, phủ kín hố chơn bằng

lớp đất và lớp vật liệu trơ.

- Bố trí ống phun nước rác, ống thu khí bãi rác.

(hình vẽ hố chơn rác)



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

IV. Xử lý chất thải nguy hại

1. Khái niệm chất thải nguy hại (CTNH)

* Định nghĩa: CTNH là chất thải chứa 1 trong các đặc tính:

+ dễ cháy, dễ nổ

+ gây ngộ độc cho người, động vật

+ dễ ăn mòn

+ dễ lây nhiễm

Và các đặc tính nguy hại khác, hoặc tương tác với các chất khác để tạo thành tác

động nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người.

a. Dễ cháy, nổ: là những chất lỏng có nhiệt độ bốc cháy < 600C, hoặc chất rắn có

thể cháy ở điều kiện bình thường, ví dụ: thùng chứa xăng dầu

b. Gây ngộ độc cho người, động vật: là chất khi vào cơ thể sống một lượng nhỏ

cũng ảnh hưởng tới sự phát triển và tồn tại của cơ thể đó. Ví dụ: thủy ngân,

Cadimi, crom…

c. Dễ ăn mòn: là các chất có tính axit, kiềm, phá hủy bề mặt của vật liệu

d. Dễ lây nhiễm: là các chất thải chứa vi khuẩn, vi trùng gây bệnh. Ví dụ: chất thải

bệnh viện: máu, bơng băng, bộ phận cơ thể, bao bì thuốc trừ sâu…



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

* Đặc điểm: Mức độ nguy hại tùy vào liều lượng, khả năng gây hại của các chất trong

đó. Nhiều khi tính chất nguy hại của chất thải chỉ thể hiện trong một điều kiện môi

trường nhất định như nhiệt độ, áp suất, pH…

* Phân loại:

- Theo mức độ nguy hại

+ CTNH nhóm A (cực độ): Nếu đi vào cơ thể người LD50 mg/ cơ thể < 5

+ CTNH nhóm B (rất độc): LD50: 5 – 50

+ CTNH nhóm C (độc): LD50: 50 – 500

+ CTNH nhóm D (ít độc): LD50: 500 – 2.000

- Phân loại theo nguồn phát sinh

+ Công nghiệp

+ Nông nghiệp

+ Y tế…

- Phân loại theo khả năng quản lý/ xử lý:

+ Dễ quản lý

+ Dễ xử lý

+ Khó quản lý

+ Khó xử lý



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

* Sự khác nhau giữa CTNH và chất thải không nguy hại:

Loại chất thải



CTNH



Chất thải không nguy hại



Kim loại và hợp chất kim

loại



Bùn do quá trình điện

phân (chứa kim loại

nặng)



Phoi sắt, rỉ sắt, xỉ lò luyện

kim



Vật liệu xây dựng



Bụi amiăng



Bê tông vỡ, hỏng



Chất thải hữu cơ



Hợp chất hữu cơ mạch

vòng (dễ gây ung tư),

dioxin, furan, dầu mỡ

cặn, cặn sơn…



Thức ăn thừa, chất thải

nhà bếp



Chất thải hốn hợp (Vô cơ

+ hữu cơ)



Chất thải y tế



Bao bì, giấy, gỗ…



* Quản lý CTNH bằng pháp luật

Công ước Bazel, Stockholm về giảm thải phát sinh, cấm vận chuyển CTNH xuyên

biên giới và xử lý, tiêu hủy chúng



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

2. Giảm thiểu phát sinh và xử lý CTNH

a. Giảm thiểu phá sinh CTNH:

- Áp dụng sản xuất sạch hơn

- Phân loại và thu gom CTNH ngay tại nguồn để tránh sự trộn lẫn CTNH với các

chất thải khác

- Tái sử dụng CTNH, dùng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác

- Tái chế và thu hồi CTNH

Dầu cặn

* Quy trình tái chế dầu

Bồn chứa

Cung cấp nhiệt



Thiết bị chưng cất

Khí

Thiết bị ngưng tụ

(hóa lỏng)

Dầu tái chế

Đóng gói

Tiêu thụ



Cặn dầu



Chơn lấp (thiêu đốt)



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

* Dây chuyền tái chế bùn đỏ

Bùn đỏ là cặn của của nhà máy làm phèn, là phần bã rắn khơng tan, có thành phần

40-50% oxit sắt, nhơm

Bùn đỏ (Chất thải của sản xuất nhôm từ quặng boxit)

Nước



Đãi, rửa



Đất, cát



Sấy

H2SO4



Thiết bị phản ứng

Phèn nhôm Al2(SO4)3.18 H2O

Lắng



Cặn



Chôn lấp



Lọc



Phèn sắt FeSO4



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

* Quy trình tái chế kẽm

Xỉ kẽm



Gia công (đập nhỏ)



H2O



Ngâm, khuấy, lắng



Cặn lắng



Dung dịch



Sản xuất ZnCl2



Sản xuất ZnO (dung dịch + Na2CO3 +

ZnCO3;

ZnCO3 nhiệt độ cao



Điện phân



Sản phẩm mạ kẽm



ZnO + CO2)



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

b. Xử lý CTNH

Cố gắng xử lý tại nguồn phát sinh, hệ chế vận chuyển. Cố gắng xử lý gần nguồn

phát sinh hoặc phải có kho lưu giữ CTNH, thùng chứa đặc biệt.

Hợp đồng chặt chẽ với cơ sở xử lý đảm bảo.

* Phương pháp thiêu đốt (là phương pháp tốt nhất)

Thích hợp với chất thải có khả năng lây nhiễm, dễ cháy, gây độc…

- Yêu cầu: CTNH có khả năng cháy (khả năng oxy hóa ở nhiệt độ cao) như dầu

cặn, cao su, nhựa, dung môi hữu cơ…

- Thiết bị: Đốt ở nhiệt độ cao (>1.0500C) đảm bảo cháy hồn tồn CTNH

+ Lò tĩnh: Lò đứng làm việc gián đoạn hoặc liên tục (thích hợp với CTR y tế)

+ Lò động: Lò quay. Đốt lẫn với xi măng hoặc đốt riêng biệt (thường đốt cả bao bì,

thùng chứa)

- Ưu điểm: Giảm khối lượng CTNH đến 90 - 95%

Nhiệt độ > 10500C để CTNH bị phân hủy hoàn toàn

Một số CTNH sau khi đốt ở dạng cố định (trơ, rắn) phải chôn lấp

- Nhược điểm: Tốn nhiệt độ; quá trình vận hành phức tạp; chi phí đầu tư cao, chi

phí vận hành cao; cần phải xử lý khí sau khi đốt.



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

* Phương pháp chôn lấp

Phương pháp chơn kín, bãi chơn lấp hợp vệ sinh (có lớp phủ đáy, phủ bên cạnh,

đảm bảo khơng có sự lan truyền sang vùng lân cận).

Chơn chìm dưới đất nơi có mực nước ngầm thấp, diện tích rộng, khơng bị ảnh

hưởng của nước mặt

- Phương pháp phân chia bãi chôn lấp thành các ô vuông đẻ chôn theo phương

thức cuốn chiếu hoặc chơn lấp theo từng loại chất thải.

- Có trường hợp xây đường hào chơn lấp chất thải

- Q trình chôn lấp:

+ CTNH được cẩu bằng hệ thống cẩu di động có mái che, điều kiện hoạt động

trong mọi thời tiết, không để nước mưa, nước mặt tràn vào.

Tại ô chơn lấp, CTNH được nén bằng con lăn cơ khí hoặc dùng máy đầm để giảm

thể tích.

Sau mỗi lớp CTNH dày tối đã đa 2m, phương pháp che phủ bằng 1 lớp tro, xỉ thích

hợp, phương pháp đầm chặt với độ dày 15 – 20m sau đó làm thủ tục đóng bãi, các

hợp đồng giám sát mơi trường phải được tiến hành liên tục trong thời gian 20-250

năm kể từ ngày đóng bãi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xö lý khãi th¶i lß ®èt CTR

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×