Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

b. Phân theo tính chất

- CTR nguy hại: là chất thải

+ Có thể cháy, nổ, ăn mòn

+ Độc hại đến sinh vật sống

+ Có khả năng gây bệnh lan nhiễm

Tác động có hại tới môi trường sống, sức khoẻ, con người

- Chất thải khơng nguy hại: những chất thải còn lại

* Chất thải bệnh viện:

+ Chất thải không nguy hại: rác sinh hoạt, chất thải văn phòng, nhà ăn…

+ Chất thải nguy hại: bông băng, bệnh phẩm, thuốc…

c. Phân loại theo thành phần hóa học

- Chất thải hữu cơ: thức ăn, dầu mỡ, dầu sinh học, bao gói, là cây…

+ Chất thải hữu cơ dễ phân hủy ==> sản xuất phân compost

+ Chất thải hữu cơ khó phân hủy: nhựa, dầu mỡ… ==> xử lý đặc biệt

- Chất thải vô cơ: vật liệu xây dựng, gạch, sỏi, thủy tinh…



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

d. Phân loại theo khả năng cháy nổ

- Chất thải cháy được: gỗ, dầu, nhựa, bao bì (giấy, gỗ, nhựa), vải, đồ da, cao su…

- Chất thải không cháy được: gạch, sắt, cát, thủy tinh, đồ hộp…

- Hỗn hợp chất thải cháy được và không cháy được: đá cuội, đất cát, đá, bao bì

dính dầu mỡ…

e. Phân loại theo trạng thái

- Chất thải rắn cứng: sắt, thép, bao bì, nhựa cứng, bê tơng…

-Chất thải mềm: dầu mỡ đặc, bùn thải, nhựa dẻo…

3. Đặc trưng của chất thải rắn

* Đặc trưng vật lý: khối lượng riêng, kích thước, phân bố hạt theo kích thước…

* Đặc trưng hóa học: thành phần hữu cơ dễ bay hơi, hàm lượng C còn lại sau khi

cháy, hàm lượng các chất gây ô nhiễm, nhiệt trị, hàm lượng các chất dinh

dưỡng…

* Đặc trưng sinh học: khả năng phân hủy sinh học, đặc trưng bởi chỉ số BF

BF = 0,83 – 0,028 LC (trong đó: LC là thành phần Lignin trong chất thải rắn; chất

thải rắn có LC càng cao, BF càng bé)



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

4. Tác động của chất thải rắn



Khơng khí



Ơ

nhiễm

khơng

khí





hấp



Đất



Ơ

nhiễm

nước

ngầm



Suy giảm chất lượng mơi

trường



Chất thải rắn



Nước



Ơ nhiễm

thực

phẩm



Ơ

nhiễm

nước

mặt



Con người (sinh

vật)



Ơ

nhiễm

thực

phẩm



Ơ

nhiễm

thực

phẩm



Suy

giảm hơ

hấp



Suy giảm sức khỏe



Ơ nhiễm

do tiếp

xúc



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

II. Xử lý chất thải rắn

1. Nguyên tắc

Nguồn:



Hộ gia đình



Dịch vụ thương

mại



Cơ quan, trường

học



Bệnh viện



Cơ sở sản xuất



Chất thải rắn



Thu gom



Phân loại



Chất thải nguy hại



Chất thải không nguy hại



Phân loại



Tái sử dụng



Tái chế



Xử lý

Chế biến

phân vi sinh

Phương pháp

hóa, cơ, lý



Phương

pháp đốt



Chơn lấp



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

2. Các phương pháp xử lý

* Phương pháp cơ học:

- Giảm kích thước chất thải rắn: mục đích làm giảm thể tích vận chuyển, dễ xử lý

ở công đoạn sau (làm phân, phủ bề mặt…)

+ Thiết bị sử dụng: búa (búa máy), dao, kéo, máy nghiền…

- Phân loại chất thải rắn theo kích thước (trước và sau khi nghiền rác)

+ Mục đích: loại bỏ vật thể lớn có thể cản trở q trình xử lý tiếp theo

+ Thiết bị: sàng rung (tách kim loại và thủy tinh kích thước lớn), sàng chống quay

(thổi khí vào tách nylon và nhựa)

- Phân loại theo khối lượng: Tách các chất thải rắn từ quy trình nghiền có khối

lượng nhẹ (giấy, nhựa, chất hữu cơ), kim loại nặng (gỗ, vật liệu vơ cơ)

+ Thiết bị: bộ thổi khí từ dưới lên, vật có khối lượng nhẹ theo khí đi ra còn giữ lại

vật có kim loại nặng.



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

- Phân loại theo điện trường, từ tính

+ Mục đích: Tách chất thải rắn vơ cơ có từ tính khỏi chất thải rắn hữu cơ

+ Thiết bị:

Sử dụng phương pháp tính điện để tách nhựa, giấy dựa vào khả năng

nhiễm điện của chất thải

 Sử dụng phương pháp từ trường tách kim loại màu ra khỏi kim loại đen

- Phương pháp nén

+ Mục đích: nén thành hình khối để giảm thể tích khi vận chuyển, chôn lấp

+ Thiết bị: máy nén dựa trên nguyên tắc thủy lực tạo khối rác



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

* Phương pháp hóa lý:

- Phương pháp tạo hạt bằng nhiệt độ cao từ chất thải rắn

+ Mục đích: chuyển chất thải rắn (bụi sắt, xỉ, vụn nguyên liệu, luyện kim, bụi, phế

liệu chứa sắt được tạo thành hạt ở nhiệt độ 1.000 0C – 1.600 0C để đem đi phân

loại, tái sử dụng một phần.

- Phương pháp tạo khối từ nhiệt độ cao: Đóng khối các phế thải từ quá trình khai

thác mỏ, thạch cao, chất thải ngành sản xuất xi măng.

+ Thiết bị: thiết bị cán, ép… được sử dụng trong các lớp tầng sôi ở nhiệt độ cao,

áp suất cao, có thể bổ sung chất liên kết để tăng khả năng kết dính.

- Phương pháp tuyển chất thải

+ Mục đích: Thu hồi những kim loại có ích trong chất thải rắn cơng nghiệp

+ Thiết bị:

 Thiết bị tuyển chất thải bằng trọng lực: tác chất thải dựa theo vận tốc lắng khác

nhau. Trong môi trường lỏng, khí của các chất thải có kích thước, khối lượng

riêng khác nhau.

 Đãi chất thải rắn trong dung mơi hóa học, nước có nhiệt độ cao: loại bỏ đất cát,

khống hòa tan trong chất thải để thu lại chất thải rắn cho tái sử dụng



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

 Tuyển nổi: phân loại chất thải rắn có khối lượng riêng khác nhau. Độ lớn của chất

thải rắn được tuyển không vượt quá 0,5 mm

 Tuyển điện, tuyển từ

- Phương pháp trích ly: sử dụng khả năng hòa tan khác nhau của chất thải rắn

trong dung môi (nước) để phân loại, lựa chọn các thành phần có ích

+ Thiết bị: Thiết bị trích ly hòa tan, phân tầng, phân lớp đơn giản, thiết bị trích lý

hòa tan có chất hóa học trợ giúp q trình phân lớp.

- Phương pháp kết tinh: tách chất thải rắn ở dạng tinh thể từ một dung dịch bão

hòa hoặc từ dạng nóng chảy

+ Kết tinh nhờ trợ giúp của các chất hóa học

+ Kết tinh nhờ cách làm lạnh, đun nóng dung dịch

+ Kết tinh nhờ chân khơng, sự bay hơi

- Phương pháp ơxy hóa khử: Sử dụng hóa chất có tính ơxy hóa

Hoặc khử để chuyển chất thải rắn sang dạng dễ xử lý, không độc hại.



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

* Phương pháp nhiệt trong xử lý chất thải rắn

- Nguyên tắc: Dùng nhiệt để chuyển hóa chất thải rắn thành các thành phần CO 2,

H2O và một số loại khí khác cùng một lượng nhỏ tro, xỉ

CTR hữu cơ + O2 khơng khí



Nhiệt độ cao

> 8000C



CO2 + H2O +



SO2



+ tro, xỉ



NOx

CO



HC

+ Ưu điểm:

 Giảm đáng kể thể tích chất thải rắn đem chơn

 Nhiệt sinh ra có thể dùng để sản xuất hơi nước, để sưởi

 Có thể dùng để xử lý đối với chất thải nguy hại và chất thải truyền nhiễm

+ Nhược điểm:

 Chỉ xử lý được chất thải rắn hữu cơ có nhiệt trị cao

 Tốn nhiên liệu (để nâng nhiệt độ cháy lên đến 800 0C)

 Sinh ra khí thải cần xử lý (SO2, NOx, CO, HC, Dioxin…) đòi hỏi xử lý tiếp theo

 Thiết bị đốt phức tạp, đỏi hỏi đầu tư nhiều, giá thành xử lý cao



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

- Thiết bị đốt

+ Thiết bị đốt tĩnh:

 Lò có vỉ sắt phía dưới

(Hình vẽ thiết bị đốt từng bậc)



Gồm vỉ sắt từng bậc nối tiếp nhau. Chất thải rắn được cung cấp từ bậc này sang

bậc kia của thiết bị đốt. Xỉ được tháo ra phía dưới. Khí thải được đưa đi xử lý tiếp.



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

+ Thiết bị có vỉ lăn (là loại thiết bị tĩnh có thể điều chỉnh được)

 Cấu tạo: trục xếp nhiều lớp, giảm dần theo độ cao. Các trục được điều chỉnh

hướng, tốc độ quay trong quá trình cháy. Vật liệu cháy được đảo trộn tạo độ rỗng

xốp cho quá trình cháy đốt. Thiết bị này thích hợp cho q trình cháy, năng suất

vừa, nhỏ. Ngồi ra có một số lò đốt cơng nghiệp khác.

( Hình vẽ thiết bị có vỉ lăn)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×