Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần II: công nghệ xử lý chất thảI Nguy hai

Phần II: công nghệ xử lý chất thảI Nguy hai

Tải bản đầy đủ - 0trang

CÁC LOẠI LỊ ĐỐT CTNH



PHÂN LOẠI LỊ THEO TÍNH CHẤT CỦA CHÂT THẢI NGUY

HAI

- Lò đốt chất thải sinh hoạt

- Lò đốt chất thải y tế

- Lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại

PHÂN LOẠI THEO CÂU TẠO HOẠT ĐỘNG

- Lò tĩnh: loại đứng hoặc nằm có ghi

- Lò thùng quay

- Lũ tng sụi

- Lũ kiu a quay



11



Khói

thải



13



1



14

6



17



Hơi nớc



2



Nớc



7

4

3



9



15



10



16



8

Bụi

lắng



Bụi

lắng



Dung dịch sữa vôi



1

52



20

19



24



18

21



23

22

4. Xi lanh đẩy tro



1. Phễu, hốc nạp chất thải

2. Xi lanh đẩy chất thải

3. GhiBùn



5. Buồng sơ cấp

lắng

6. Buång thø cÊp

7. Ghi lËt lÊy xØ ra

8. PhÔu chøa tro xỉ

9. Băng tải tro xỉ 10. Thùng chứa

tro xỉ

11; 12. Vòi phun dầu 13. ống thoát khói ra

14. Thiết bị trao đổi nhiệt

15. ống xoắn ruột gà

16. Xyclon

17. Tháp hấp thụ axít 18. T. bị phân phối khí

19. Vòi phun

20. T. bị khử



21. Bể lắng

22. Bơm dung dịch

23. Quạt hút

24. ống khói



Hình 2.20. Sơ đồ dây chuyền CN một HTXL CTNH b»ng

PP ®èt



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝCTR và CTNH



• 4 yếu tố ảnh hưởng tới q trình đốt

• a. nhiệt độ: Nhiệt độ càng cao thì hiệu quả đốt càng tốt, có

nghĩa là tăng khả năng đốt cháy hết chất thải và phân huỷ

các chất độc hại, mùi.

- 900-11000C sẽ phân huỷ các chất thải có chứa

Hydrocacbon.

- 1100-13000C sẽ phân huỷ các chất thải có chứa clo.

- >12000C sẽ phá vỡ mạch phân tử

- <9000C, các chất độc hại như Dioxin/Furan không bị phân

huỷ

- < 8000C xảy ra q trình cháy khơng hết và tạo muội.

-<7000C khơng đảm bảo khử hết mùi.



CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ XỬ LÝCTR và CTNH

• b. Thời gian lưu cháy: Chất thải cần phải có đủ thời gian lưu

trong buồng đốt để đảm bảo sự phân huỷ. Thời gian lưu càng

lâu, càng đảm bảo cho sự phân huỷ tốt (đảm bảo cháy hết).

Các CTRcần thời gian lưu hàng phút, hàng giờ . Các chất khí

cần thời gian lưu từ 1 đến 2 giây.

c. Sự xáo trộn khơng khí – chất thải: Xáo trộn càng tốt, có

nghĩa là chất thải càng được đánh tơi, rải đều, càng đảm bảo

cho quá trình cháy được nhanh và hiệu quả.

d. Cấp đủ ơxy: Q trình thiêu đốt (trừ q trình phân giải nhiệt

- Pyrolisis) cần oxy hố chất hữu cơ. Nếu không cấp đủ oxy,

chất thải không cháy hết, ngồi việc lượng tro tăng, khí thải

sẽ có nhiều muội và các sản phẩm khí khơng cháy hết. Thơng

thường, lượng khơng khí cần phải cấp cao hơn từ 50-100%

so với lý thuyết để đảm bảo quá trình cháy được hồn tồn.



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝCTR và CTNH

• Ví dụ Xử lí chất thải (CTNH và CTCN ) trong lò nung xi măng

hồn tồn an tồn về mặt kỹ thuật, vì thành phần hữu cơ bị phá hủy hồn tồn

và thành phần vơ cơ, bao gồm các kim loại nặng, được kết hợp trong sản phẩm

đầu ra. Lò nung xi măng là giải pháp lý tưởng để tiêu hủy chất thải an tồn:

• - Nhiệt độ cực kỳ cao (nhiệt độ vật liệu tối thiểu là 14500C, nhiệt độ dòng khí

trung bình 18000C).

• - Thời gian lưu dài (vật liệu được giữ lại trong vùng nhiệt độ cao trong khoảng

thời gian dài, đảm bảo sự phân hủy hồn tồn).

• - Điều kiện ơxy hóa cao.

• - Tính ổn định nhiệt cao (nhiệt độ cao luôn được giữ ổn định nhờ vào khối

lượng lớn vật liệu thô và khối lượng lớn nhiên liệu được nạp vào liên tục trong

quá trình sản xuất).

• - Mơi trường kiềm cao (sự có mặt của đá vơi)

• - Tro sinh ra được kết hợp trong clinker (khơng giống như các lò đốt chất thải

thơng thường sinh ra lượng tro đáng kể và cần được chơn lấp).



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝ CTR và CTNH

c. Phương pháp hóa lý

* Nguyên tắc: làm thay đổi, giảm tính chất nguy hại của chất thải

* Một số phương pháp

- Phương pháp trích ly: tách cấu tử ra khỏi hỗn hợp nhờ hòa tan chọn lọc. Do

đó, tách và thu hồi được chất hữu cơ có lẫn trong chất thải như dầu mỡ, hóa

chất bảo vệ thực vật

- Phương pháp chưng cất: tách hỗn hợp chất thải nguy hại bay hơi thành

những cấu tử riêng biệt dựa trên cơ sở độ bay hơi khác nhau ở nhiệt độ sôi

khác nhau của mỗi cấu tử trong hỗn hợp đó.

- Phương pháp kết tủa: Dựa vào phản ứng với 1 chất hóa học được lựa chọn

để chuyển CTNH thành sản phẩm kết tủa sau đó lắng và tách ra khỏi hỗn hợp.

Ứng dụng: tách kim loại nặng ra khỏi chất thải lỏng dưới dạng hydroxit kết tủa.

Dùng tác nhân oxy hóa khử để chuyển CTNH thành chất ít độc hoặc khơng độc

như O3, H2O2, Cl2, KCr2O7 (chất oxy hóa mạnh), Na2S2O4, NaHSO3 (chất

khử mạnh).

Ứng dụng: phân hủy phenol, CN-, thuốc bảo vệ thực vật, Cr6+ thành chất ít độc



CHƯƠNG V: CƠNG NGHỆ XỬ LÝ CTR và CTNH

* Phương pháp cố dịnh và hóa rắn:

- Cố dịnh là q trình thêm những chất khác vào chất thải để thay đổi tính chất

vật lý, giảm độ hòa tan, giảm khả năng lan truyền những cấu tử nguy hại vào

môi trường, thường áp dụng cho những chất thải khơng thể đốt.

- Hóa rắn: chuyển chất thải sang dạng rắn: các chất phụ gia có tác dụng làm

tăng sức bền, giảm độ nén, giảm độ thẩm thấu. Áp dụng để xử lý đất ô nhiễm,

nước thải công nghiệp.

- Yêu cầu của phương pháp này: CTNH được cố định, đóng rắn ở dạng viên để

an tồn khi chơn lấp. Vật liệu đóng rắn, các chất vơ cơ có tác dụng ổn định kết

cấu (xi măng)

Xi măng/ CT = 1/3

Sau khi đóng rắn, phải kiểm tra khả năng hòa tan của các chất nguy hại trong

mẫu.



Cơng nghệ xử lí CTR và CTNH

• Phương pháp ổn định và hóa rắn đang được sử dụng để quản

lí CTNH áp dụng trong các trường hợp sau:











CTNH khơng được phép chơn lấp trực tiếp: chất oxy hóa, chất dễ cháy nổ.

Xử lý chất thải nguy hại ngay tại nơi giữ chất thải

Xử lý chất thải từ các quá trình xử lý khác (ví dụ như tro của q trình xử

lý nhiệt)

Xử lý đất bị ô nhiễm khi đất chứa một lượng lớn chất nguy hại.



Cơng nghệ xử lí CTR và CTNH













Một số cơng nghệ ổn định, đóng rắn CTNH

- Cơng nghệ đóng rắn xi măng:

Cơng nghệ này thường được ứng dụng để xử lý các loại CTNH

chứa các kim loại nặng, chất phóng xạ. xi măng có độ pH cao thì

phần lớn các kim loại chuyển thành các hydroxit kim loại kết tủa.

Các loại bùn thải bùn hoặc hoá chất thải có chứa thành phần kim

loại nặng vượt quá tiêu chuẩn tiếp nhận của bãi chơn lấp an tồn

như trên phải được xử lý cố định-hoá rắn trước khi được đưa vào

bãi chơn lấp an tồn.

- Cơng nghệ sử dụng vơi: dùng vôi, silic làm vật liệu đông tụ và

thường áp dụng với các chất thải nguy hại hữu cơ.



Công nghệ xử lí CTR và CTNH

















- Cơng nghệ polyme hữu cơ: thường sử dụng ureaformandhyd,

polypropylen và có thể áp dụng cho cả bùn khô lẫn bùn ướt tạo ra

hỗn hợp chất thải - polyme tỉ trọng thấp.

- Công nghệ nhiệt dẻo: thường dùng là bitum, parafin, polytylen.

dùng để cố định các chất thải phóng xạ. Chất thải được trộn với

bitum ở nhiệt độ cao thường là trên 1000 0C và sẽ rắn lại khi nguội.

- Công nghệ vỏ bọc: khối chất thải sẽ được bọc trong một lớp vỏ

hoặc túi bằng vật liệu trơ. thông dụng nhất là sử dụng chất liên kết

polybutadien tạo một lớp vỏ bọc mỏng quanh khối chất thải. Tuy

nhiên thời gian bảo quản ngắn thường sử dụng cho khâu bảo quản

trung gian, bảo quản trong quá trình vận chuyển, trung chuyển.

Hiệu quả của q trình đóng rắn phụ thuộc nhiều nhất vào các

chất sử dụng để làm ổn định hoặc đóng rắn.



CƠNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC



• Tập trung xử lí hợp chất hữu cơ tự nhiên trong dầu mỏ bảng vi

sinh vật có khả năng phân huỷ các hydrocacbon trong dầu

• Ví dụ Chế phẩm vi sinh Enreretech 1

•  Ðặc tính

• Hấp thụ nhanh các hợp chất hydrocarbon ở mọi dạng nguyên,

nhũ tương từng phần hay bị phân tán. Khả năng hấp thụ gấp 26 lần trọng lượng bản thân.

• Cơ lập các chất lỏng mà nó hấp thụ, khơng nhả lại mơi trường,

do đó khơng phát sinh nguồn ơ nhiễm thứ hai.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần II: công nghệ xử lý chất thảI Nguy hai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×