Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN ĐIỆN – NƯỚC

CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN ĐIỆN – NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

VIII. 1.



Nước





Nước công nghệ: Trong các công đoạn chế biến của nhà máy đều không sử dụng

nước, lượng nước tiêu thụ được sử dụng chủ yếu dưới dạng nguyên liệu:

Bột nhào: 38,04 kg/mẻ/15 phút

Kem trộn: 5,276 kg/mẻ/1h

→ Lượng nước nhà máy sử dụng trong 1 ngày lao động ( 56 mẻ bột nhào, 14 mẻ kem

trộn: 38,04 x 56 + 14 x 5,276 = 2425,7 (kg) ≈ 2,5 (m3)



Nước xử lý sơ bộ: Lượng nước dùng để làm vệ sinh nhà xưởng, thiết bị

Nước vệ sinh nhà xưởng: 5m3 / lần /ca

→ Lượng nước vệ sinh sử dụng trong 1 ngày 2 ca: 10m3



Nước sinh hoạt: Nhu cầu sử dụng bình qn 75l/người/ngày. Phân xưởng có

khoảng 30 cơng nhân hoạt động thường trực → Lượng nước sinh hoạt: 30 x 75 = 2250 l

Tổng nhu cầu về nước trong 1 ngày của xưởng: 14,75 m3/ngày



VIII. 2.

Điện

 Điện chiếu sáng

Do nhà xưởng được thiết kế theo kiểu “phòng đỏ”, cần nghiêm ngặt về vi sinh để tránh

nhiễm nên phân xưởng không có cửa sổ. Tồn bộ ánh sáng sẽ được cung cấp bởi hệ thống đèn

điện. Tuy nhiên, chỉ khi nào cần thiết như kiểm tra thiết bị,thì ta mới bật đèn

Theo quy chuẩn quốc gia về chiếu sáng trong nhà xưởng, cần đảm bảo hệ thống ánh sáng

trong khắp nhà xưởng phải đảm bảo 12 lux (tức 12 W/m3). Nhà xưởng dùng đèn 40W nên số

lượng đèn chiếu sáng phải thỏa với

: số lượng bóng

: diện tích chiếu sáng

Khu vực kho nguyên liệu:

+ Kho chứa bột

6m*6m

12 đèn

+ Kho làm lạnh

6m*6m

12 đèn

Khu vực trộn bột nhào

18m*12m

72 đèn

Khu vực chế biến

48m*24m

+ Khu vực hầm nướng

6m*48m

90 đèn

+ Kho chứa nguyên liệu

6m*6m

12 đèn

+ Kho thành phẩm

9m*24m

72 đèn

+ Phòng đệm

2 x 6m*6m

24 đèn

2

+ Phòng “đỏ”

540m

160 đèn

Tổng số lượng bóng đèn: 454 (bóng) với tổng cơng suất chiếu sáng trong suốt các ca lao

động: 18160(W) = 18,2(kW)

Đèn chỉ được sử dụng khi cần thiết, ta chọn hệ số đồng thời là η = 0,5. Điện năng tiệu thụ

trong 1 ca lao động:







Điện vận hành



 Điện làm lạnh

+ Kho nguyên liệu lạnh: 6m x 6m x 4m (144m3)

Theo như phụ chương V. 2. 1c, năng suất lạnh lớn nhất của máy lạnh sẽ vào 2 ca lao động,

với công suất 17437,96 (W). Công suất máy lạnh thường được biểu diễn dưới dạng đơn vị BTU/h,

với 1BTU = 1055 (J)

→ Cơng suất tối thiểu của máy lạnh

+ Phòng phối trộn bột nhào: 12m x 18m x 4m (864m3)

Đối với nơi làm việc, công xưởng, ta lựa chọn máy lạnh phụ thuộc vào thể tích phòng. Thơng

thường cứ 45m3 thì cần lượng cơng suất lạnh là 9000 BTU/h

→ Cơng suất lạnh cần để làm lạnh phòng phối trộn

Chọn 4 máy lạnh tủ đứng đặt sàn DAIKIN PACKAGED FVG06BV1 (1 máy cho kho và

3 máy để làm lạnh phòng phối trộn) có các thơng số:

Cơng suất điện (kW)

6,4

Điện áp (V)

380-415

Cơng suất lạnh (BTU/h)

60000

3

Lưu lượng khí (m /min)

42



CHƯƠNG IX: AN TỒN TRONG SẢN XUẤT TRONG PHÂN XƯỞNG

IX. 1.

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ

IX. 1. 1. An tồn lao động

IX. 1. 1. 1. Quy định chung

 Bất cứ các bộ phận truyền động nào cũng phải có bộ phận che chắn an toàn.

 Các hệ thống điều khiển phải đặt ở vị trí thuận tiện dễ thao tác khi vận hành và khi

có sự cố.

 Khoảng cách giữa các thiết bị, các dây chuyền và khoảng cách so với tường phải

đủ lớn để làm việc.

−Thiết bị mang điện phải có dây nối an tồn, thiết bị phải có vỏ cách nhiệt, thiết bị

chịu áp lực phải có van an tồn và áp kế theo dõi.

−Khu vực có nhiệt độ cao (nướng) phải thơng thống.

−Cơng nhân vận hành phải được trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết về vận hành

thiết bị và an toàn lao động.

IX. 1. 1. 2. Quy định cụ thể

 Máy trộn bột:

−Không đưa tay vào cối khi máy đang hoạt động.

−Đưa nguyên liệu vào đúng theo thứ tự và từ từ, bật máy trước khi trộn



−Khi có sự cố thì tắt máy, ngắt cầu dao và báo ngay cho giám sát.

 Máy cán bột- tạo hình:

−Khi đưa tấm bột vào lơ cán, vị trí tay cầm cách khe hở trục ít nhất 10cm.

−Chỉ được điều chỉnh tốc độ khi máy đang hoạt động.

−Khi ngắt điện, phải lấy tấm bột ra khỏi máy để tránh kẹt bột.

 Thiết bị nướng:

−Luôn vệ sinh sạch sẽ khu vực nướng( khu vực xung quanh thiết bị nướng và sau

khi nướng).

−Khi chảo nướng đang ở nhiệt độ cao, hạn chế mở hai bên cửa của thiết bị - tránh

thất thoát nhiệt ra ngồi

−Cơng nhân vận hành chảo khơng được bỏ vị trí làm việc, thường xuyên kiểm tra

hoạt động của chảo.

IX. 1. 2. Phòng cháy chữa cháy

IX. 1. 2. 1. Quy định chung

−Không hút thuốc, đốt lửa trong khu vực dể cháy.

−Khơng tùy ý mắc điện.

−Các thiết bị có nhiệt độ cao phải đặt xa tường và vật dễ cháy.

−Thiết bị chữa cháy phải ở nơi thuận tiện nhất.

−Nhà xưởng phải có nhiều lối thốt hiểm.

−Sản phẩm và ngun liệu phải đặt ở khu vực riêng và thường xuyên kiểm tra.

−Công nhân điều hành các bộ phận phải được trang bị kiến thức về phòng cháy

chữa cháy.

IX. 1. 2. 2. Quy định cụ thể

 Khu vực nướng:

 Mỗi ca trực phải làm vệ sinh khu vực, thường xuyên thu dọn dầu và các vật dễ bén

lửa.

 Khi vệ sinh chảo nướng phải rửa sạch các loại vụn bánh trong khuôn và chảo.

 Khi đang nướng, gặp sự cố mất điện phải kéo khuôn lên, dùng lưới đậy chảo, xử

lý các sự cố khác phải ngắt điện, khóa van dầu, khóa van hơi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN ĐIỆN – NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×