Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính toán tổn thất nhiệt của kho

Tính toán tổn thất nhiệt của kho

Tải bản đầy đủ - 0trang

– Hệ số dẫn nhiệt (W/mK) đối với panel cách nhiệt, = 0,3 (W/mK)

Hệ số truyền nhiệt của tường là :

Diện tích của tường và trần kho:





 Tổn thất qua nền

Ft2 – Diện tích nền, m2



với



K – Hệ số truyền nhiệt của nền nhà, W/m2.K

- Nhiệt độ của đất nền nhà 250C



- Nhiệt độ



0



bên trong kho lạnh 15 C

Hệ số truyền nhiệt của nền nhà

α1- Hệ số tỏa cấp nhiệt nền nhà, có thể lấy của đất cát α1= 60,8 W/m2.K ;

α2- Hế số cấp nhiệt bên trong, lấy α2= 10,5 W/m2.K tương ứng với trường hợp

khơng khí đối lưu mạnh cưỡng bức trong kho.

– Độ dày của panel làm nền (m) lấy loại panel dày 7,5(cm) = 0,1 (m)

– Hệ số dẫn nhiệt, đối với panel làm nền chuyên dụng, = 0,22 (W/mK)

Hệ số truyền nhiệt của nền nhà là :

Diện tích của nền:



Tổng tổn thất do kết cấu

 Tổn thất do làm lạnh

+ Nhiệt độ làm lạnh nguyên liệu Q21

Tổn thất do sản phẩm mang vào được tính theo công thức sau:

với

i = 1 trứng

i = 2 bơ

Gi –lượng nguyên liệu nhập vào kho trong 2 ca (16h), đủ cho 1 ngày sử dụng, kg/h

- G1 =

- G2 =

– nhiệt dung riêng của sản phẩm đầu vào lấy theo nhiệt độ mơi trường.

- C1 =

- C2 =



Trong đó : T1 nhiệt độ của nguyên liệu khi nhập vào, 280C

T2 nhiệt độ của kho lạnh, 150C

+

Nhiệt độ làm lạnh khay cấp đông Q22

Tổn thất nhiệt do khay cấp đông mang vào được xác định:

M – Tổng khối lượng khay nhập vô trong 1 ngày, kg;

τ = 16h = 57600 s

Cp – Nhiệt dung riêng của vật liệu khay cấp đông, J/kg.K

- Vật liệu nhựa PP: Cp = 1900-2050 J/kg.K tùy vật dụng → để tính tốn, ta lấy 2050J/kg.K

T1 = 280C

Nhiệt độ bên ngoài

T2 = 150C

Nhiệt độ trong kho

Trong một ngày, lượng trứng nhập về: 8521(kg)

Mỗi quả trứng nặng 65 (g) → một ngày nhập = 131092 (quả)

Mỗi khay chứa được 100 quả trứng và nặng 0.5 kg

→655,4 (kg)

Nhiệt làm lạnh khay:

Tổng tổn thất do làm lạnh:

 Tổn thất do vận hành: bao gồm

- Tổn thất do mở cửa Q31, W

- Tổn thất do đèn chiếu sáng Q32, W

- Tổn thất do quạt Q33, W

 Nhiệt do mở cửa Q31

Trong quá trình vận hành các kho lạnh, người vận hành trong nhiều trường hợp cần phải

mở cửa vào kiểm tra hàng, các thiết bị và nhập/xuất kho , nên khơng khí thâm nhập vào phòng

gây ra tổn thất nhiệt. Lượng nhiệt do mở cửa rất khó xác định. Có thể xác định lượng nhiệt mở

cửa một cách tương đối như sau:

B – dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;

F – Diện tích của các cửa, 2 cửa 2 x 2,4 m2.

Dòng nhiệt riêng khi mở cửa phụ thuộc vào diện tích buồng của kho cấp đơng được

đưa ra ở bảng dưới đây:



Bảng 20 Bảng tra dòng nhiệt riêng khi mở cửa

Trong một ngày:

Chọn B = 12, W/m2



Dòng nhiệt do chiếu sáng buồng Q32

Dòng nhiệt do chiếu sáng có thể tính theo cơng thức sau:

N - Cơng suất đèn chiếu sáng, W.

A – Cơng sinh cho cho mục đích chiếu sáng trong 1 ngày (2 ca lao đơng)

Sử dụng bóng đèn huỳnh quang 40W – 220V dài 1,2m

→ Số lượng bóng đèn cần sử dụng để chiếu sáng:

= 12 (bóng)

Với

n - số lượng bóng đèn để chiếu sáng kho lạnh

- Tổng công suất dùng để chiếu sáng

- công suất chiếu sáng tiêu chuẩn trong nhà xưởng

S - diện tích cần chiếu sáng Pd = 40 W - công suất chiếu sáng của

đèn

Công suất sinh ra do đèn chiếu sáng trong 2 ca lao động 15h là:

+Dòng nhiệt do các động cơ làm mát Q33

Dòng nhiệt do các động cơ dàn lạnh có thể xác định theo biểu thức:

N – Cơng suất động cơ điện, kW.

n- số động cơ

Kho lạnh 1 động cơ, công suất của quạt động cơ 1,1 kW. Khi bố trí động cơ ngồi kho

lạnh tính theo biểu thức:

.

→ Q3 = Q31 + Q32 + Q33 = 240 + 1100 + 320 = 1660 (W)

V. 2. 1c.

Tổng kết năng lượng cho bảo quản

Dạng tổn thất



Công suất tiêu hao (W)



Do cơ cấu bao che

Do làm lạnh nguyên liệu

và khay chứa

Do vận hành

+ Do động cơ làm mát

+ Do mở cửa

+ Do chiếu sáng

Tổng kết năng lượng



Ca 6h-14h

6635,16

8915,6



Ca 14h-22h

6635,16

8915,6



Ca đêm

6635,16



1100

307,2

480



1100

307,2

480



1100



17437,96



7735,16



V. 2. 2. Năng lượng trong quá trình sản xuất

V. 2. 2a. Quá trình nướng bánh

Quá trình nướng bánh sử dụng thiết bị nướng dạng đường hầm chạy bằng điện, bao

gồm 3 vùng với 3 chế độ nhiệt độ khác nhau. Thời gian nướng bánh ở mỗi vùng là như

nhau và tổng thời gian để đi hết hầm nướng là 6 phút

+ Gia nhiệt sơ bộ

230-240oC

2 phút

+ Duy trì nhiệt độ nướng

250-260oC

2 phút

o

+ Hạ nhiệt sơ bộ

220-230 C

2 phút

Lượng nhiệt cung cấp cho bánh sẽ lần lượt được sử dụng cho 2 giai đoạn nối tiếp

nhau: gia nhiệt cho bánh (năng suất 2134,4 kg/h) tới 100oC và bốc hơi ẩm từ 30,842% về

10%



Với



Tổng năng lượng cung cấp cho quá trình nướng trong 1h, J/h

Năng suất nhập bột nhào vào quá trình nướng, kg/h

Nhiệt dung riêng của khối bột nhào

Lượng ẩm bay hơi, kg/h

Độ ẩm trước và sau khi nướng, tính theo căn bản ướt, %

Ẩn nhiệt hóa hơi của nước ở 100oC



Ta có:

Vậy tổng năng lượng cần cung cấp cho quá trình nướng là 409,975 (kW)



V. 2. 2b. Quá trình làm nguội và cắt khn

Trong q trình làm nguội, bánh sẽ được đưa qua hệ thống các quạt hút để đưa nhiệt độ

từ 100oC về 30-40oC. Trong quá trình này, hới nước từ khơng khí có xu hướng bị hút ngược lại

vào trong sản phẩm. Sản phẩm sẽ có độ ẩm biến đổi từ 10% lên tới khoảng 14%

Khơng khí sẽ hấp thụ nhiệt tỏa từ bánh và được gia nhiệt lên 40oC, khi đó lượng hơi ẩm

có trong khơng khí sẽ đi vào trong sản phẩm dưới dạng lỏng sự chuyển pha xảy ra song song

với sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh. Tổng lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình bằng lượng

nhiệt tỏa ra từ khối bánh và sự chuyển pha của hơi nước ở 40oC:

Với



Tổng năng lượng tỏa ra của quá trình trong 1h, J/h

Năng suất quá trình làm nguội, kg/h

Nhiệt dung riêng của bánh cần làm nguội

Lượng ẩm đi vào trong sản phẩm

Độ ẩm trước và sau khi cân bằng, %

Ẩn nhiệt hóa hơi của nước ở 40oC





Lượng nhiệt này sẽ được khơng khí xung quanh hấp thụ để tăng nhiệt độ từ nhiệt độ

phòng 25oC tới 40oC, ta có:

Với



Lưu lượng khơng khí, tính theo khối lượng và thể tích, kg/h và m3/h

Nhiệt dung riêng của khơng khí, J/kgK

Khối lượng riêng của khơng khí, kg/m3





CHƯƠNG VI: TÍNH TỐN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

VI. 1.

THIẾT BỊ CHÍNH

VI. 1. 1. Thiết bị rây bột

Rây được vận hành mỗi mẻ 1 lần, mỗi mẻ rây mất 10 phút và rây lượng bột mì vừa

đủ cho 1 mẻ tức 150 (kg)

→ Năng suất rây là:



Nhà máy có 2 dây vận hành ln phiên nên chọn 2 rây ZSQ-520 có thơng số kỹ

thuật:

- Năng suất tối đa (kg/h):

1300

- Công suất (kW):

1,5

- Điện áp (V):

220/240/380

- Kích thước lổ (Mesh):

14

- Tần suất dao động (rpm):

960

- Biên độ rung (mm):

4-8

- Số rây:

4-8

- Kích thước(mm):

1000*2000



Hình 9 Thiết bị rây

VI. 1. 2. Thiết bị phối trộn tích hợp

Mỗi mẻ bột nhào nặng 541,7 (kg), được trộn trong 20 phút, mỗi mẻ cách nhau 30

phút

Khối lượng riêng của bột nhào là 0.63-0.65(kg/l), thể tích của mỗi mẻ bột nhào:

Chọn 2 máy BMS-HAAS cho mỗi dây có thơng số kỹ thuật như sau:

- Thể tích bồn chứa (l):

1000

- Hệ số chứa:

0.8

- Điện áp (V):

380

- Công suất (kW):

5,5

- Thể tích khoang phối trộn (l):

300

- Thời gian trộn mỗi mẻ nhỏ (min): 3-6

- Tổng kích thước (mm)

4000-3000-2500



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính toán tổn thất nhiệt của kho

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×