Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

CHƯƠNG IV: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhà máy sản xuất 30000 kg sản phẩm trong 1 ngày, ứng với

Mỗi mẻ bánh tối đa 600kg bột nhào nên số mẻ trộn trong 1 ngày

Với mỗi ca 8h, ta dành khoảng 7h để phối trộn bột. Mỗi ngày làm 2 ca

→Số mẻ cần trộn trong 1h lao động > 3,5 (mẻ/h)

Vậy ta chọn 1 ngày làm 56 mẻ, tức sẽ làm 4 mẻ/h với khối lượng mỗi mẻ bột nhào:

= 541,7 (kg bột nhào)

IV. 2. CÔNG SUẤT CHO TỪNG CƠNG ĐOẠN

IV. 2. 1.Các cơng đoạn vận hành theo mẻ

IV. 2. 1a. Chuẩn bị bột nhào

Trong mỗi ca dài 8 tiếng, ta thực hiện trộn bột luân phiên 2 máy, với 2 mẻ/h đối với

mỗi máy trong vòng 7h liên tục, để đảm bảo cung cấp được lượng bột nhào liên tục thích

hợp với năng suất của nhà máy. Để trộn 1 mẻ cần 20 phút để trộn và 10 phút cho máy

nghỉ, cứ cách 30 phút ta trộn một lần với mỗi máy

→ Công suất phối trộn ước chừng:

Một bao bột mì nặng 50kg và 1 bao đường nặng 30kg, để tiện vận hành, ta cần chỉnh

lượng nguyên liệu sao cho phù hợp, tránh phải đo khối lượng của các nguyên liệu chính



IV. 2. 1b. Chuẩn bị & đánh mịn kem

Lượng kem sử dụng chiếm 25% khối lượng của bán thành phẩm là phần vỏ bánh,

kem được chia ra trộn làm 7 mẻ/ca , mỗi một mẻ kem được sử dụng để bơm cho 4 mẻ bột

nhào, tương ứng với



→ Công suất phối trộn kem:

IV. 2. 2.Các công đoạn vận hành liên tục

Trong 1

giờ, nhà

máy

trộn

được =

4 mẻ bột



nhào(hao hụt của quá trình là 1%).Vậy năng suất của quá trình cán là:



IV. 2. 3.Bảng nguyên liệu tiêu hao và sản phẩm tạo thành theo từng thời kỳ



CHƯƠNG V:

V. 1.



CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

GIẢN ĐỒ GANTT CHO MỘT CA LAO ĐỘNG (8 TIẾNG)



V. 2.

TÍNH TỐN NHIỆT DUNG RIÊNG

V. 1. 1. Nhiệt dung riêng của nguyên liệu

Theo Choi và Okos (1986)[ CITATION Bri01 \l 1033 ], nhiệt dung riêng của thực

phẩm tại nhiệt độ cao hơn điểm đơng đặc cuả nước có thể tính theo cơng thức sau:

Với

Nhiệt dung riêng của tồn khối thực phẩm

Nhiệt dung riêng của các thành phần cấu thành nên thực phẩm

tỷ lệ thành phần theo khối lượng của các cấu tử

Ta có bảng:



Bảng 16 Thành phần hóa học và nhiệt dung riêng của nguyên liệu

Trong đó của từng thành phần cấu tử là đại lượng thay đổi theo nhiệt độ và được

tính theo cơng thức[ CITATION Bri01 \l 1033 ]:

- Ẩm:

Cp1 = 4081,7 – 5,3062 T + 0,99516 T2

- Protein:

Cp2 = 2008,2 + 1,2089 T – 1,3129 .10−3 T2

- Cacbonhydrate:

Cp3 = 1548,8 + 1,9625 T – 5,9399 .10−3 T2

- Lipid:

Cp4 = 1984,2 + 1,4373 T – 4,8008 .10−3 T2

- Tro:

Cp5 = 1092,6 + 1,8896 T – 3,6817 .10−3 T2

Để tiện tính tốn, ta chia bán thành phẩm làm 2 phần là ẩm và chất khơ để tính tốn nhiệt

dung riêng cho các cơng đoạn sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×