Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4. Tình hình tài chính CTCP Bánh kẹo Hải Châu năm 2005

Bảng 4. Tình hình tài chính CTCP Bánh kẹo Hải Châu năm 2005

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo chuyên đề thực tập

- Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

2. Theo cơ cấu

- Tài sản cố định

- Tài sản lưu động

Tổng tài sản



15

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



55867.9 104535.2

82569.3 132317.9



135342.9

157820.3



139014.7

166062.6



142563.4

171710.7



37911.5 83107.2

44657.8 49210.7

82569.3 132317.9



108297.2 115897.1 119842.2

49523.1

50165.5

51868.5

157820.3 166062.6 171710.7

(Nguồn: phòng tài chính - kế toán)



1.4. Cơ cấu sản xuất và quản trị của CTCP Bánh kẹo Hải Châu

1.4.1. Cơ cấu sản xuất của CTCP Bánh kẹo Hải Châu

Cơ cấu sản xuất của CTCP Bánh kẹo Hải Châu gồm 6 phân xưởng sản xuất

chính và 1 phân xưởng phụ.

 Phân xưởng bánh I: Sản xuất bánh Hương Thảo, lương khô, bánh quy

hoa quả trên dây chuyền của Trung Quốc.

 Phân xưởng bánh II: Sản xuất vánh kem xốp các loại, kem xốp phủ

sôcôla trên dây chuyền của CHLB Đức.

 Phân xưởng bánh III: Sản xuất bánh quy hộp, bánh Hải Châu, bánh quy

Marie, Petit,… trên dây chuyền Đài Loan.

 Phân xưởng bột canh: Chuyên sản xuất bột canh các loại trên dây

chuyền Việt Nam.

 Phân xưởng bánh mềm: Sản xuất bánh mềm cao cấp trên dây chuyền

bánh mềm của Hà Lan.

 Phân xưởng phục vụ sản xuất: Đảm nhiệm sửa chữa bảo dưỡng máy,…

phục vụ bao bì, in ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng của các sản phẩm.

Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất của CTCP Bánh kẹo Hải Châu



Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



16

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



CTCP Bánh kẹo

Hải Châu



(Nguồn: Phòng tổ chức)



1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý

PX Để phùPX

PXkinh doanh,

PXqui mô sản xuất

PX và

hợp với đặc PX

thù về loại hình

bánh

bánh

bánh

bánh

kẹo

bột

đặc biệt để quản lý tốt hoạt động kinh doanh, Công ty sử dụng hình thức quản

I

II

III

mềm

canh

lý kết hợp (trực tuyến và chức năng). Hình thức quản lý này đã tận dụng được

ưu điểm và khắc phục được những nhược điểm của cả hai phương thức trực

Bánh

Sơcơla

Kem quản lý cũng

KẹođượcKẹo

tuyếnLương

và chức năng. Do

đó bộ máy

tổ chứcKẹo

theo một cơ

quy

khô

xốp

cứng

mềm

xốp



cấu ổn định, khoa học, phù hợp nhất, đảm bảo sự quản lý thống nhất, hiệu

quả.

Bánh



Lương



Bánh



Bánh



BC



Sơ dồ 2: Cơ

máy tổ chức của

CTCP tulip

Bánh kẹo Hải Châu iốt

quycấu bộ khơ

custar



Hồng Đình Trường



BC

thường



QTKD Tổng hợp 44A



17

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



Báo cáo chuyên đề thực tập



Hội đồng quản

trị



Ban giám đốc



Ban kiểm sốt



Giám đốc

kinh doanh



Giám đốc kỹ

thuật



(Nguồn: phòng tổ chức)

Phòng

HCQT



Phòng

KHVT



Phòng

tổ chức



Phòng

tài

chính

kế tốn



Ban

bảo vệ

- tự vệ



Ban

XDCB



Phòng

kỹ

thuật



Trong cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Bánh kẹo Hải Châu cấp cao

nhất là Hội đồng quản trị của Công ty, dưới Hội đồng Quản trị là Ban giám

Cửasong song

VP với

đại ban VP

đạiđốc là Ban kiểm sốt Của Cơng ty được Đại hội

đốc,

giám

hàng



diện TP



diện



thiệu



Minh



Nẵng



Đà sát các hoạt động của các phòng ban trong q

cổgiới

đơng bầuHồ

ra Chí

nhằm giám



trình

SP hoạt động. Dưới ban giám đốc là Giám đốc kinh doanh và Giám đốc kỹ

Hồng Đình Trường

PX

PX

bánh

bánh

I

II



PX

bánh

III



PX

bánh

mềm



QTKD Tổng hợp 44A

PX

PX

PX

kẹo

bột

phục

canh

vụ



Báo cáo chuyên đề thực tập



18

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



thuật. Giám đốc kinh doanh phụ trách chỉ đạo các phòng như phòng Hành

chính quản trị, phòng kế hoạch vật tư, Trung tâm giới thiệu sản phẩm và các

chi nhánh của Công ty tại Đà nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc kỹ

thuật phụ trách chỉ đạo phòng kỹ thuật và các phân xưởng sản xuất, các phòng

ban còn lại do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo.

Để quản lý phân xưởng, trong các phân xưởng còn có bộ phận quản lý gồm

có:

 Quản đốc phụ trách hoạt động chung của phân xưởng.

 Phó quản đốc phụ trách về an toàn lao động, vật tư thiết bị.

 Nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm về quy trình kỹ thuật và công nghệ

sản xuất.

 Nhân viên thống kê ghi chép số liệu phục vụ tổng hợp số liệu trên

phòng tài vụ.

1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của CTCP Bánh kẹo Hải Châu

1.5.1. Kết quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty trong một số năm gần

đây

Hoạt động kinh doanh của Công ty không được ổn định, sản lượng

trong 3 năm liên tục tăng tuy từ 136393 tấn năm 2001 đến 178893 tấn năm

2003, tuy nhiên trong 2 năm 2004 (161531 tấn) và 2005 (163837) giảm và

không đạt mức kế hoạch do tình hình biến động của thị trường, cùng sự mạnh

lên của các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên doanh thu của công ty tăng qua các

năm chứng tỏ Cơng ty đã có một số chính sách hợp lý do việc cổ phần hoá

tinh giảm biên chế, nâng cao năng suất lao động. Việc nộp ngân sách nhà

nước của Công ty trong 2 năm gần đây nhất có phần giảm sút so với các năm

trước đó do tình hình khó khăn khi mới bứoc đầu chuyển sang cổ phần hố.

Lợi nhuận thực hiện của Cơng ty trong mấy năm gần đây giảm mạnh do mơi



Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



19

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



trường cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường sản xuất bánh kẹo cùng

sự lên giá của Chi phí nguyên vật liệu.

Bảng 5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bánh kẹo Hải Châu

trong 5 năm gần đây

Chỉ tiêu

Giá trị tổng sản lượng

Số kế hoạch (%)

Số năm trước (%)

Doanh thu

So kế hoạch (%)

So năm trước (%)

Nộp NSNN

So kế hoạch (%)

So năm trước (%)

Lợi nhuận thực hiện

So kế hoạch (%)

So với năm trước (%)



2001

136.393



2002

2003

2004

151.931 178.893 161.53



2005

163.837



105,00

113,00

148.710



1

107,00 103,00 99,00

111,00 118,00 90,00

178.855 182.499 187.73



95,4

101,42

190.276



109,00

117,00

16552

110,00

106,00

499,4

91,00

80,50



6

115,00 105,00 96,00

98,00

120.30 102,00 102,90 101,25

18286

19745

16383

15278

117,00 100,00 102,00 99,0

110,50 108,00 83,00

93,55

400,4

121

97,4

100,2

87,00

45,00

70,00

104,3

80,20

30,20

80,50

102,87

(Nguồn: phòng kinh doanh thị trường)



1.5.2. Những thuận lợi và khó khăn của CTCP Bánh kẹo Hải Châu

1.5.2.1. Những thuận lợi

- Về qui mơ, vị trí: Trụ sở chính của Cơng ty đặt tại Hà Nội trung tâm

thương mại lớn của cả nước, thuận lợi cho việc giao dịch, phân phối sản

phẩm, thu mua nguyên vật liệu, gần nguồn tiêu thụ lớn, giao thông đi lại

thuận tiện.

- Thị trường: Thị trường cho sản phẩm bánh kẹo rất lớn, khách hàng dễ

tính, đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

- Về nguồn cung ứng: Cơng ty có nhiều bạn hàng chuyên cung cấp vật

tư, nguyên liệu luôn sát cánh cùng Hải Châu, tạo mọi điều kiện thuận lợi, ưu

đãi về giá cả và thời hạn thanh tốn.

Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



20

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



- Điểm mạnh: Là công ty cổ phần với 51% vốn Nhà Nước, có ưu thế về

các sản phẩm như: các loại bánh kem xốp, bột gia vị, bánh cao câp, … có uy

tín trên thị trường với nhiều giải thưởng về chất lượng ISO.

1.5.2.2. Những khó khăn chủ yếu đối với Cơng ty hiện nay

Trong tình hình hiện nay và xu hướng thị trường trong tương lai Cơng

ty sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và bất lợi, đó là:

- Giá cả vật tư nguyên liệu trong lĩnh vực sản xuất bánh keọ tăng nhanh.

- Sức mua và thị hiếu của người tiêu dùng cũng biến động theo, tiêu thụ

sản phẩm luôn dao động và có xu hướng bất ổn.

- Canh tranh gay gắt với nhiều đối thủ hiện tại và các đối thủ tiềm ẩn

điển hình như các cơng ty: Kinh Đơ, Hải Hà, Hữu Nghị, Tràng An,…

- Mặt khác, phải đối đầu với hàng giả hàng nhái, hàng ngoại nhập, hàng

lậu thuế ngày càng gia tăng.

- Hiền tại máy móc thiết bị của Công ty chưa đồng bộ, một số dây

chuyền của Công ty không ổn định về chất lượng, chưa phát huy hết cơng

suất máy móc thiết bị.

- Trong xu thế hội nhập hoá của đất nước khi chuẩn bị tham gia vào các

tổ chức quốc tế như AFTA, WTO khiến Công ty không chỉ phải cạnh tranh

với các Công ty trong nước mà còn phải đối đầu với các đối thủ nước ngồi

có tiềm lực và sức mạnh lớn hơn.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG

KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CTCP BÁNH KẸO HẢI CHÂU

Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân phụ thuộc

lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hố từ người sản xuất đến người

tiêu dùng.



Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



21

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



Các kênh phân phối tạo nên lợi thế cạnh tranh phân biệt giữa các doanh

nghiệp, phát triển các chiến lược marketing thành cơng trong mơi trường cạnh

tranh khóc liệt ngày nay là một cơng việc khó khăn, phức tạp. Việc đạt được

lợi thế so với đối thủ về tính ưu việt của sản phẩm ngày cành khó. Các chiến

lược cắt giảm giá khơng chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị copy bởi những đối

thủ cạnh tranh mà còn dẫn đến sự giảm sút hoặc bị mất khả năng có lợi

nhuận. Các chiến lược quảng cáo và xúc tiến sáng tạo thường chỉ có kết quả

trong ngắn hạn và cũng dễ bị mất tác dụng trong dài hạn. Vì vậy, dễ hiểu là

các nhà quản trị marketing ở mọi loại doanh nghiệp kể cả lớn nhỏ đang dồn

tâm trí của họ để tìm ra cái mà các chiến lược marketing phải dựa vào để cạnh

tranh. Có thể đã đến lúc họ phải tập trung sự chú ý nhiều hơn vào các kênh

phân phối của họ như là một cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị

trường. Hàng ngàn công ty đang thấy rằng để cạnh tranh thành công, họ

không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh mà

còn phải làm cho chúng sẵn có ở đúng thời gian, địa điểm và phương thức

mà mọi người tiêu dùng mong muốn. Công ty Bánh kẹo Hải Châu cũng đã ý

thức được chỉ có qua tổ chức và quản lý kênh phân phối khoa học những khả

năng này mới được thực hiện. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các nhân tổ ảnh

hưởng đến công tác tổ chức và quản lý kênh phân phối của Công ty Bánh kẹo

Hải Châu.

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và quản lý hệ thống

kênh phân phối

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kênh phân phối bao

gồm cả các nhân tố bên chủ quan bên trong của công ty và các nhân tố bên

ngồi cơng ty. Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng giúp doanh nghiệp có cơ

sở lựa chọn và tổ chức được hệ thống kênh phân phối có khoa học và hiệu

quả.

Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



22

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



2.1.1. Các nhân tố bên trong

2.1.1.1. Những mục tiêu của kênh phân phối

Mục tiêu của kênh phân phối sẽ xác định rõ kênh phân phối sẽ vươn tới

thị trường nào, với mục tiêu nào? Những mục tiêu khác nhau đòi hỏi kênh

phân phói khác nhau cả về cấu trúc lẫn cách quản lý. Mục tiêu có thể là mức

dịch vụ khách hàng, yêu cầu mức độ hoạt động của các trung gian, phạm vị

bao phủ thị trường. Các mục tiêu được xác định phụ thuộc mục tiêu của

Marketing – Mix và mục tiêu chiến lược của công ty.

Đối với CTCP Bánh kẹo Hải Châu mục tiêu phân phối của công ty là

bao phủ rộng khắp thị trường cả nước nhằm vào đối tượng khách hàng là

những người có thu nhập thấp và trung bình trong xã hội đồng thời bên cạnh

đó phát triển một số sản phẩm cao cấp dành cho đối tượng khách hàng có thu

nhập khá và cao. Chính vì vậy hệ thống phân phối của cơng ty đòi hỏi phải

được xây dựng rộng khắp khơng chỉ ở các thành phố lớn mà ở mọi địa bàn

các tỉnh thành, từ các thành phố đến các vùng miền nông thôn ở cả ba miền.

2.1.1.2. Đặc điểm của sản phẩm

Các biến số của sản phẩm là một nhóm các yếu tố khác vần xem xét khi

phát triển các cấu trúc kênh có thể thay thế. Một số biến số sản phẩm quan

trọng là kích cỡ sản phẩm, trọng lượng, tính dễ hư hỏng, giá trị đơn vị …

Thể tích và trọng lượng: Các sản phẩm của công ty Bánh kẹo Hải Châu

được đóng trong các hộp Catton có kích thước vừa phải, trọng lượng nhẹ

tương ứng với giá trị của các sản phẩm. Do vậy việc vận chuyển chúng từ

công ty bằng ôtô tải đến các ĐL ở các địa bàn các tỉnh xa công ty những vẫn

đảm bảo mức chi phí có thể chấp nhận được.



Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



23

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



Tính dễ hư hỏng: Các sản phẩm bánh kẹo hay bột canh của cơng ty có

thời hạn sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm. Do đó, hệ thống phân phối của cơng

ty có thể được tổ chức rộng và sâu mà không sợ ảnh hưởng đến chất lượng

sản phẩm.

Giá trị đơn vị sản phẩm: Giá trị đơn vị sản phẩm của Công ty tương đối

thấp thấp nên các kênh phân phối của Cơng ty cần có nhiều cấp độ trung gian

hơn. Bởi vì, giá trị đơn vị thấp thường chỉ dành phần nhỏ cho chi phí phân

phối. Việc sử dụng nhiều trung gian để các chi phí phân phối có thể được chia

sẻ cho các sản phẩm khác mà các trung gian đang kinh doanh.

2.1.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp

Đây cũng chính là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tổ chức thiết kế

kênh phân phối. Qui mô của doanh nghiệp sẽ quyết định quy mô của thị

trường và khả năng của doanh nghiệp tìm được các trung gian thương mại

thích hợp. Nguồn lực của doanh nghiệp sẽ quyết định nó có thể thực hiện các

chức năng phân phối nào và phải nhường cho các thành viên kênh khác những

chức năng nào. Các nhân tố quan trọng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến thiết

kế kênh là: quy mô, khả năng tài chính, kinh nghiệm quản lý, các mục tiêu và

chiến lược.

Quy mơ: Nhìn chung, việc lựa chọn các cấu trúc kênh khác nhau phụ

thuộc vào quy mô công ty. Một cơng ty lớn sẽ cần phải có một hệ thống kênh

phân phối tương xứng để phân phối tiêu thụ lượng sản phẩm của Công ty. Về

qui mô, Công ty Hải Châu là một doanh nghiệp có qui mơ tường đối lớn trong

thị trường sản xuất bánh kẹo do vậy Công ty xác định cần xây dựng cho mình

một hệ thống kênh phân phối đảm bảo qui mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

để đáp ứng với sản lượng sản xuất của Cơng ty.



Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



24

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



Khả năng tài chính của cơng ty: Khả năng tài chính của cơng ty càng

lớn, càng ít phụ thuộc vào các trung gian. Để bán trực tiếp cho người tiêu

dùng cuối cùng hoặc sử dụng công nghiệp, công ty thường cần lực lượng bán

của chính nó và các dịch vụ hỗ trợ hoặc cửa hàng bán lẻ, kho hàng và các khả

năng tốt hơn để trang trải các chi phí cao cho các hoạt động này. Hiện nay,

tiềm lực tài chính của Cơng ty Bánh kẹo Hải Châu so với các đối thủ cạnh

tranh trên thị trường còn đứng sau một số cơng ty như Kinh Đô, Hải Hà …do

vậy, sức mạnh thị trường của Cơng ty còn chưa đủ mạnh để quản lý hệ thống

phân phối một cách kiên quyết, triệt để, Cơng ty còn phụ thuộc nhiều vào các

trung gian.

Kinh nghiệm quản lý: Để thực hiện các công việc phân phối, các doanh

nghiệp cần phải có các kỹ năng quản lý cần thiết. Cơng ty càng có ít kinh

nghiệm quản lý càng phải phụ thuộc vào các trung gian và ngược lại. Do đội

ngũ quản lý kênh của Cơng ty còn thiếu và yếu về kinh nghiệm quản lý nên

Công ty còn phụ thuộc nhiều vào các ĐL đặc biệt là các ĐL lớn.

CTCP Bánh kẹo Hải Châu hiện là một trong những doanh nghiệp bánh

kẹo lớn của cả nước, tuy nhiên khả năng tài chính của cơng ty so với các đối

thủ cạnh tranh chỉ ở mức trung bình. Cơng ty đã xây dựng được mạng lưới

tiêu thụ khá hoàn chỉnh rộng khắp. Các thành viên kênh của công ty đã và

đang hoạt động tích cực

2.1.2. Các nhân tố bên ngoài

2.1.1.1. Đặc điểm thị trường mục tiêu

Định hướng khách hàng là nguyên tắc cơ bản của quản trị Marketing nói

chung và quản trị kênh phân phối nói riêng. Các nhà quản lý doanh nghiệp

phải đưa ra được các giải pháp cơ bản nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn

của thị trường mục tiêu. Do vậy, từ các quyết định về sản phẩm đến giá bán

Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Báo cáo chuyên đề thực tập



25

Gvhd: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền



và các hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu. Trong tổ

chức kênh phân phối cũng vậy, các đặc điểm của thị trường mục tiêu là yếu tố

cơ bản nhất định hướng cho các thiết kế cấu trúc và kiểu quan hệ trong kênh

phân phối. Cấu trúc kênh phân phối phải đáp ứng được nhu cầu và mong

muốn của người tiêu dùng cuối cùng, đem đến lợi ích cơ bản người tiêu dùng

mong muốn nhận được từ các kênh phân phối bao gồm thông tin, sự tiện

dụng, đa dạng và dịch vụ khách hàng kèm theo.

Những yếu tố quan trọng cần xem xét về đặc điểm của thị trường mục

tiêu là quy mô, cơ cấu, mật độ và hành vi khách hàng.

 Địa lý thị trường: Địa lý thị trường thể hiện ở vị trí của thị trường và

khoảng cách từ người sản xuất đến thị trường. Địa lý thị trường là cơ sở để

phát triển một cấu trúc kênh phân bao phủ hoàn toàn thị trường và cung cấp

dòng chảy sản phẩm hiệu quả cho các thị trường đó. Khoảng cách giữa nhà

sản xuất và thị trường của nó càng lớn thì càng có khả năng sử dụng các trung

gian sẽ có chi phí thấp hơn phân phối trực tiếp.

Với CTCP Bánh kẹo Hải Châu khoảng cách từ công ty đến khách hàng

là khá lớn do khách hàng của công ty ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do

vậy, kênh phân phối chủ yếu của CTCP Bánh kẹo Hải Châu được tổ chức bao

gồm cả các ĐL bán buôn, ĐL bán lẻ …để đảm bảo kênh phân phối đủ độ dài

và rộng. Bên cạnh đó cơng ty cũng còn có một số kênh phân phối khác để phù

hợp với các thị trường gần.

 Quy mô thị trường: Số lượng khách hàng xác định quy mô của thị

trường. Thị trường có số lượng khách hàng càng lớn thì việc sử dụng trung

gian lại càng cần thiết. Ngược lại, nếu thị trường có số lượng khách hàng nhỏ

nhưng quy mô của mỗi khách hàng lớn, công ty nên bán trực tiếp tránh sử

dụng trung gian.

Hồng Đình Trường



QTKD Tổng hợp 44A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4. Tình hình tài chính CTCP Bánh kẹo Hải Châu năm 2005

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x