Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



- Bộ phận kế toán( 4 ngời): Chịu trách nhiệm hạch toán kinh

doanh cho toàn bộ các mặt hoạt động của Xí nghiệp theo chế

độ tài chính hiện hành. Lập kế hoạch về tài chính, quản lý và

kiểm soát các nguồn lực, tài sản, theo dõi ghi chép báo cáo số

liệu, chịu trách nhiệm hạch toán tiền lơng và trực tiếp quản lý

quỹ tiền mặt của Xí nghiệp. Tham mu cho giám đốc trong

việc quản lý hành chính doanh nghiệp để hạn chế tối đa chi

phí.

- Hành chính bảo vệ( 6 ngời): tham mu cho giám đốc về

công tác nhân sự và đào tạo cán bộ. Thực hiện các công tác

hành chính, tổ chức các cuộc họp hội nghịVà sắp xếp lịch

tiếp khách cho giám đốc, phó giám đốc. Trực tiếp quản lý và

điều hành bộ phận bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự cho các

khu vực mà Xí nghiệp quản lý.

- Bộ phận kinh doanh( 12 ngời): chịu sự quản lý, điều

hành trực tiếp của phó giám đốc kinh doanh. Xây dựng kế

hoạch cho từng thời kỳ. Tổ chức, điều hành, triển khai các tour

du lịch đờng thuỷ và đờng bộ. Xây dựng và thực hiện các

tour mới. Có kế hoạch bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ hớng dẫn

cho hỡng dẫn viên và nhân viên phục vụ. Mở rộng mối quan hệ

với các khách hàng và nhà cung ứng. Tổ chức bán vé và thực

hiện các tour du lịch. Tham mu cho giám đốc về việc mở rộng

thị trờng và khai thác các loại hình kinh doanh mới.

- Đội tàu( 18 ngời): chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo

của phó giám đốc kỹ thuật. Nhận thông tin và điều hành từ

phòng kinh doanh. Luôn sẵn sàng phục vụ cho các chơng

trình du lịch thuỷ. Có kế hoạch bồi dỡng, nâng cao trình độ

cho đội ngũ thuyền viên trên tàu. Phối hợp với các phòng ban

khác và các bộ phận để nâng cao chất lợng phục vụ. Ngoài ra



Trờng Đại học Thơng mại



35



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



lập các phơng án sửa chữa, bảo dỡng phơng tiện cho phù hợp với

các quá trình hoạt động.

- Nhà hàng nổi: hiện nay Xí nghiệp cho thuê nhà hàng

nổi, luôn sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách đi tàu. Đây còn

là khu vực để tổ chức các bữa tiệc và phục vụ khách ăn uống

và là nơi đón tiếp khách du lịch, là bến đỗ, đậu phơng tiện

thuỷ của Xí nghiệp.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp đầu

t và phát triển du lịch Sông Hồng.

Xí nghiệp đầu t và phát triển Du lịch Sông Hồng ra đời

trong một hoàn cảnh không thuận lợi khi mà hệ thống khách sạn

- Du lịch ở Hà Nội đã phát triển tới mức vợt cả tốc độ tăng trởng của lợng khách vào Hà Nội. Chính vì ra đời muộn nên Xí

nghiệp cha có điều kiện khai thác thị trờng khách dồi dào ở

trung tâm thành phố. Mặc dù vậy, bằng sự nỗ lực vợt bậc của

ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên một lòng

phục vụ Xí nghiệp nên những gì Xí nghiệp



đạt đợc thật



đáng khâm phục. Điều đó đợc thể hiện qua biểu kết quả hoạt

động kinh doanh(trang sau).

Nhận xét: Nhìn vào biểu kết quả kinh doanh tổng hợp của

Xí nghiệp đầu t và phát triển du lịch Sông Hồng trong hai

năm vừa qua so sánh ta thấy rằng kết quả kinh doanh của Xí

nghiệp tơng đối tốt. Biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong hai

năm 2004-2005

TT



Các chỉ tiêu



Trờng Đại học Thơng mại



Đơn vị

tính



2004



2005



So sánh

2005/2004



+/-



%



36



Luận

Vũ Thị Thảo

1



Tổng doanh

1.1 trong đó:



1.2



1.3

1.4



1.5



2

3



văn

thu



(D)



Triệu

đồng



Triệu

- Doanh thu kinh

doanh lữ hành nội địa đồng

Tỷ trọng

%

-Doanh thu kinh doanh

Triệu

ăn uống.

đồng

Tỷ trọng.

-Doanh thu hàng hoá.

%

Tỷ trọng

Triệu

-Doanh thu kinh doanh

đồng

dịch vụ cho thuê.

%

Tỷ trọng

Triệu

-Doanh thu các dịch vụ

đồng

khác

Tỷ trọng

%

Triệu

đồng

%

Tổng chi phí

Triệu



nghiệp



1018,46 1389,70 371,240

8

8

197,495

833,865 1031,36

0

(-7.66)

81,874

27,585

57,742 74,214

85,327 (0.47)

5,669

1,458

14,133

6,139 (-0.266)

1,388

15,591

95.45

85,455

1,122

180

(4,561)

8,391

50,157

27,273 12,952

(26,678

77,43 21.106)

5.572



136,450

123,684

147,773

110.316

210.637

283,907

-



897.02



1179,8



282.78 131,524



- TØ st phÝ



®ång



88,075



84,895



(-3,18)



Th



%

TriƯu



5,488



19,862



14,374 361,917



Lợi nhuận



đồng

Triệu



14,113



51,075



36,962 361,900



- Tỷ suất lợi nhuận



đồng

%



1,385



3,675



(2.29)



-



Tổng số lao động



Ngời



43



43



0



0



25,467



25,776



0,299



101,18



0,565



0,900



0,335



159,29



4

5



tốt



6



Năng suất lao động



7



Tiền lơng bình quân



Triệu

đồng/ngời

Tr/tháng



-



-Tổng doanh thu tăng năm 2005 so với năm 2004 là

371,240 (triệu đồng) tơng ứng với tỷ lệ là 36,450%. Trong

đó:

+Doanh thu kinh doanh lữ hành tăng 197,495 (triệu

đồng) tơng ứng với tỷ lệ 23,684%.



Trờng Đại học Thơng mại



37



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



+Doanh thu từ kinh doanh ăn uống tăng 27,585 (triệu

đồng) tơng ứng với tỷ lệ là 47,773%.

+Doanh thu từ việc kinh doanh hàng hoá tăng 1,458

(triệu đồng) tơng ứng với tỷ lệ là 10,316%

+Doanh thu từ việc kinh doanh dịch vụ cho thuê tăng

95,45 (triệu đồng) tơng ứng với tỷ lệ 110,637%.

+Doanh thu từ các dịch vụ khác tăng 50,157 (triệu đồng)

tơng ứng với tỷ lệ 183,907%

-Tổng chi phí năm 2005 so với năm 2004 tăng 31,524% hay

282,780 triệu đồng nhng tỷ xuất chi phí chung lại giảm 3,18%

chứng tỏ tình hình chi phí của Xí nghiệp rất tốt đó là do sự

cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp mà Xí nghiệp đóng góp

cho ngân sách nhà nớc tăng 261,917% hay 14,374 (triệu

đồng).

- Tổng lợi nhuận tăng lên trong năm là 51,336 (triệu đồng)

tơng ứng với 261,9%. Tỉ suất lợi nhuận năm 2005 so với năm

2004 tăng 2,29%. Điều này chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh

của Xí nghiệp phát triển thuận lợi.

- Tổng số lao động bình quân không biến động trong hai

năm vừa qua, năng suất lao động tăng 0,299 triệu đồng/1ngời

dẫn đến doanh thu tăng làm cho tiền lơng tăng góp phần

nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn Xí

nghiệp.

Nói tóm lại, ban lãnh đạo Xí nghiệp đầu t và phát triển du

lịch Sông Hồng đã tập trung cố gắng nỗ lực cho hoạt động

kinh doanh của Xí nghiệp làm cho doanh thu tăng, năng suất

lao động và tiền lơng chia cho các bộ phận tăng, góp phần

nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp không chỉ cho

năm 2005 mà còn cho cả các năm tiếp theo.

Trờng Đại học Thơng mại



38



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



2.2 Tình hình kinh doanh lữ hành nội địa của Xí

nghiệp đầu t và phát triển Du Lịch Sông Hồng

2.2.1 Khảo sát nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành

nội địa của Xí nghiệp đầu t và phát triển Du lịch Sông

Hồng.

2.2.1.1 Công tác nghiên cứu thị trờng và tổ chức thiết

kế các chơng trình du lịch.

Nghiên cứu thị trờng là hoạt động quan trọng để xây

dựng một chơng trình du lịch. Vì thế Xí nghiệp đã có đầu t

kinh phí và nhân lực cho việc nghiên cứu này nhằm tạo ra

những chơng trình du lịch hấp dẫn, độc đáo để thu hút

khách và tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên công tác này vẫn

cha đợc Xí nghiệp coi trọng và thực hiện thờng xuyên.

Hàng năm, bộ phận hành chính của Xí nghiệp đã tiến

hành khảo sát tìm hiểu về các cơ sở kinh doanh du lịch tại các

tuyến điểm du lịch, thông qua các tài liệu các ấn phẩm về du

lịch, các tập quảng cáo của các nhà cung ứng sản phẩm, các

thống kê của cơ quan Nhà nớc nh Tổng cục du lịch, Sở du lịch,

để dựa vào đó xây dựng các chơng trình du lịch hợp lý.

Hiện tại Xí nghiệp đã tập nghiên cứu thị trờng xây dựng

một số tour du lịch trọn gói mà mức giá bao gồm: vận chuyển,

ăn uống...phải trả tiền trớc khi đi du lịch. Xí nghiệp đã tập

trung nghiên cứu giá trị đích thực của các tài nguyên du lịch ở

các điểm đến, để dựa vào đó xem các tài nguyên này có phù

hợp với khách du lịch đến với Xí nghiệp hay không? điều kiện

đi lại, an ninh môi trờng ở đó có tốt hay không? động cơ, mục

đích mà khách đi du lịch là gì ? để từ đó xử lý các kết quả

điều tra sau đó tiến hành tổ chức thiết kế các chơng trình

du lịch.

Trờng Đại học Thơng mại



39



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



Ngoài ra Xí nghiệp còn khảo sát trực tiếp ý kiến của du

khách sau mỗi chuyến đi về chất lợng phục vụ của mình. Các ý

kiến đóng góp của khách du lịch sẽ giúp cho Xí nghiệp phục

vụ tốt hơn trong các chuyến đi khác.

2.2.1.2 Công tác quảng cáo và tổ chức bán các chơng

trình du lịch

a. Công tác quảng cáo

Khi đã thiết kế một chơng trình du lịch mới, Xí nghiệp đã

tiến hành quảng cáo và chào bán trên thị trờng. Không những

thế trong suốt quá trình kinh doanh, Xí nghiệp cũng đều

quan tâm đến công tác xúc tiến và chào bán, tuy nhiên mức

độ cha cao, kinh phí và lực lợng lao động dành cho công tác

quảng cáo còn thấp

Các hình thức quảng cáo mà Xí nghiệp đã áp dụng:

+ Quảng cáo thông qua các tờ rơi, tập gấp.

+ Tiếp thị trực tiếp ( qua điện thoại, fax).

+ Quảng cáo trên cuốn cẩm nang đi tàu của Xí nghiệp

+ Quảng cáo thông qua các mối quan hệ giữa các doanh

nghiệp du lịch khác...

b. Tổ chức bán

Xí nghiệp bán các chơng trình du lịch trọn gói cho khách

hàng một cách trực tiếp và thông qua các đại lý du lịch và các

doanh nghiệp khác. Hiện tại Xí nghiệp kết hợp với một số đối

tác trong việc cùng tham gia hoạt động bán và nhận khách nh

Công ty du lịch Hà Nội, Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội,

Công ty du lịch Sài Gòn Tourist, Công ty du lịch Hoà Bình,

Vinatour... Do Xí nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực du

lịch đờng sông là chủ yếu nên trong thờng hợp Xí nghiệp có

Trờng Đại học Thơng mại



40



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



những khách lẻ có nhu cầu đi du lịch đờng bộ ở các tuyến

điểm khác mà số khách không đủ để tổ chức một chơng

trình du lịch thì Xí nghiệp có thể bán cho các công ty, đại lý

trên và ngợc lại. Do Xí nghiệp có chơng trình khách lẻ, ở một

vài tuyến điểm du lịch cho nên chính sách phân phối hiện

nay là gom khách lẻ thành đoàn. Do vậy việc sử dụng các đại

lý là cần thiết nhng chi phí trung gian thì lớn nên lợi nhuận

thấp và luôn phải phụ thuộc họ vào để đánh giá.

Khi bán các chơng trình du lịch Xí nghiệp đã kỹ kết hợp

đồng cụ thể giữa bên bán và bên mua, nội dung hợp đồng bao

gồm:

+ Tên hợp đồng, thời gian, địa điểm soạn thảo

+ Tên và địa chỉ của doanh nghiệp

+ Tên và địa chỉ khách hàng

+ Địa điểm và thời gian xuất phát kết thúc hành trình

+ Các điều kiện cụ thể về phơng tiện vận chuyển, ăn

uống...

+ Số lợng khách tối thiểu

+ Giá trọn gói và phơng thức thanh toán

+ Cam đoan của khách hàng về hợp đồng

2.2.1.3 Công tác tổ chức thực hiện các chơng trình du

lịch

Để tổ chức thực hiện các chơng trình du lịch thì Xí

nghiệp đã cử ngời dẫn đoàn làm nhiệm vụ thay mặt Xí

nghiệp dẫn đoàn khách đi du lịch theo lịch trình đã định.

Ngời dẫn đoàn chịu trách nhiệm về toàn bộ việc điều hành,

quản lý, giám sát hớng dẫn toàn bộ hoạt động của đoàn khách



Trờng Đại học Thơng mại



41



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



du lịch từ khi bắt đầu đến khi kết thúc. Ngời dẫn đoàn làm

công việc sau:

+ Giao dịch với đối tác cung cấp dịch vụ

+ Nhận thông báo của khách về những vấn đề liên quan

đến các nhà cung ứng dịch vụ

+ Cung cấp các thông tin cho khách về: phong tục tập quán

nơi đến, các dịch vụ sẽ cung cấp cho khách, các dịch vụ khác

ngoài chơng trình...

+ Thờng xuyên liên lạc với bộ phận điều hành của Xí nghiệp

để có những phơng án giải quyết những vấn đề phát sinh

trong chuyến đi.

Ví dụ: Khi thực hiện chơng trình du lịch

Hà Nội - Đền Đầm - Đền Đại Lộ - Đền Chử Đồng Tử - Bát Tràng

Ngời dẫn đoàn của Xí nghiệp làm những công việc sau:

+ Gặp đoàn khách để nhận đoàn

+ Đa khách lên tàu

+ Hớng dẫn khách ăn uống đi lại trên tàu

+ Nghe những yêu cầu riêng của khách để sử lý

+ Dẫn dắt đoàn trong suốt chơng trình từ Hà Nội đến

Bát Tràng

+ Có thách nhiệm hớng dẫn thuyết minh cho khách về lịch

sử của mỗi điểm đến và trả lời những câu hỏi của khách

+ Đa khách về Hà Nội

+Xin phiếu đánh giá của khách hàng



Trờng Đại học Thơng mại



42



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



2.2.1.4 Công tác thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh

nghiệm về thực hiện hợp đồng.

Sau khi kết thúc chơng trình Xí nghiệp tiến hành thanh

quyết toán hợp đồng trên các báo cáo của ngời dẫn đoàn. Tuy

nhiên trong các mẫu báo cáo ngời dẫn đoàn mới chỉ dừng lại ở

việc thanh quyết toán các khoản tiền chi phí cho chuyến đi

chứ cha nêu lên đợc đợc tình hình cụ thể trong chơng trình

nh việc có thực hiện đầy đủ các dịch vụ trong chơng trình

hay không? cha thể hiện đợc sự phục vụ của các đối tác cung

cấp dịch vụXí nghiệp cũng đã rút kinh nghiệm sau mỗi chơng trình thông qua các phiếu điều tra của khách nhng việc

thực thi công việc này còn rất nhiều hạn chế, nguyên nhân

không chỉ do Xí nghiệp mà còn do những yếu tố khách quan

khác.

2.2.2 Các yếu tố phát triển hoạt động kinh doanh lữ

hành nội địa của Xí nghiệp đầu t và phát triển Du lịch

Sông Hồng.

2.2.2.1. Tình hình lao động của Xí nghiệp

Đây là nguồn lực cơ bản để phát triển hoạt đông kinh

doanh lữ hành của Xí nghiệp. Xí nghiệp đầu t và phát triển

du lịch Sông Hồng có 43 lao động mà đảm nhiệm một khối lợng công việc khá lớn. Trong sè ®ã cã 33 ngêi lao ®éng trùc

tiÕp, sè còn lại là lao động gián tiếp.Trớc một thực tế là số lao

động không đáp ứng đợc nhu cầu khi vào mùa vụ du lịch. Vào

chính vụ từ tháng1đến tháng 4 và từ tháng 9 đến tháng hết

tháng 11 công việc nhiều nên nhiều khi Xí nghiệp phải bố trí

lao động không đúng ngời đúng việc. Mặc dù gặp rất

nhiều khó khăn trong công việc, nhng cán bộ công nhân viên

Trờng Đại học Thơng mại



43



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



của Xí nghiệp vẫn cố gắng khắc phục để làm tốt công việc

của mình . Bên cạnh sự nỗ lực của toàn Xí nghiệp, thì Xí

nghiệp luôn nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng,

ban và các bộ phận khác của Công ty. Tình hình lao động của

Xí nghiệp đợc thể hiện qua (bảng 2.2).



Trờng Đại học Thơng mại



44



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



Bảng 2: Cơ cấu lao động của Xí nghiệp

ST

T

1

2

2.1

2.2

2.3

3

3.1

3.2

3.3

4

4.1

4.2

5

5.1

5.2

5.3

6



Các chỉ tiêu



Đơn

vị

tính

Ngời



So sánh

2005/2004

+/%

0

0

1

110

(0.65

7)

0

0

0

0

133,33

1

-1

96,97

(2,32)

109,09

1

94,74

-1

66,67

-1



2004



2005



43



43



Ngời

%

Ngời

Ngời

Ngời



10

23,26

3

4

3



11

25,58

3

4

4



Lao động trực tiếp

-Tỷ trọng

Bộ phận kinh doanh

Đội tàu

Bộ phận bảo vệ



Ngời

%

Ngời

Ngời

Ngời



33

76,74

11

19

3



32

74,42

12

18

2



Lao động theo giới tính

-Nam giới

Tỷ trọng

-Nữ giới

Tỷ trọng



Ngời

%

Ngời

%



25

58,14

18

41,86



23

53,49

20

46,51



-2

(4,65)

2

4,65



92

111,11

-



Trình độ lao động

- Đại học

Tỷ trọng

- Trung cấp

Tỷ trọng

-Sơ cấp

Tỷ trọng

Độ tuổi bình quân



Ngời

%

Ngời

%

Ngời

%

Tuổi



13

30,23

21

48,84

9

20,93

36,8



15

34,78

21

48,84

7

16,28

36,2



3

(4,55)

0

0

-2

0

0,6



115,38

0

77,78

98,37



Tổng số lao động

Lao động gián tiếp

-Tỷ trọng

Ban giám đốc

Bộ phận kế toán

Bộ phận hành chính



Qua biểu cơ cÊu lao ®éng cđa XÝ nghiƯp ta thÊy: Sè lao

®éng năm 2005 tăng



so với năm 2004 không biến động nh-



ng:

- Lao động gián tiếp năm 2005 tăng so với năm 2004 là 1

ngời tơng ứng với 10%. Trong đó: Ban giám đốc và bộ phận kế

toán không thay đổi trong hai năm vừa qua, bộ phận hành

chính năm 2005 tăng so với năm 2004 là 1 ngời tơng ứng với

33,33%.



Trờng Đại học Thơng mại



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×