Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Xí nghiệp đầu tư và phát triển du lịch Sông hồng thuộc công ty đầu tư và phát triển du lịch thăng long

Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Xí nghiệp đầu tư và phát triển du lịch Sông hồng thuộc công ty đầu tư và phát triển du lịch thăng long

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



đầu t và phát triển du lịch Sông Hồng. Tháng 9/2002 theo

quyết định số 1369/QĐUB của UBND thành phố Hà Nội, Xí

nghiệp Vận tải đờng sắt và dịch vụ du lịch đợc chuyển giao

nguyên dạng sang Công ty Du lịch và thơng mại tổng hợp Thăng

Long thuộc Sở Du lịch Hà Nội, và đợc đổi tên thành Xí nghiệp

Đầu t và phát triển Du lịch Sông Hồng cho đến nay.

Xí nghiệp Đầu t và phát triển Du lịch Sông Hồng có trụ sở

đặt tại 42 Chơng Dơng Độ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà

Nội. Xí nghiệp Đầu t và phát triển du lịch Sông Hồng có lợi thế

là nằm ngay sát cầu Chơng Dơng, bên cạnh dòng Sông Hồng

nên rất thuận lợi cho việc đa đón khách du lịch. Xí nghiệp có

cơ sở vật chất đồng bộ với tỉng sè 43 lao ®éng, cã ti ®êi

tõ 25-50 ®Ịu qua đào tạo đại học, trung cấp và sơ cấp. Từ khi

đi vào hoạt động đến nay với địa thế nằm ngay tại thành

phố, hơn nữa kinh doanh trong giai đoạn thị trờng du lịch

đang trong thời kỳ cạnh tranh rất mạnh mẽ và còn nhiều bỡ ngỡ

trong công tác quản lý, kinh doanh cho nên Xí nghiệp gặp

không ít khó khăn, mà khó khăn lớn nhất là công tác tổ chức

quản lý còn nhiều hạn chế.

Qua hơn 3 năm chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày

đựơc đổi tên chính thức thành Xí nghiệp Đầu t và phát triển

du lịch Sồng Hồng, với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công

nhân viên chức của Công ty nói chung và Xí nghiệp Đầu t và

phát triển du lịch Sông Hồng nói riêng, Công ty Du lịch và Thơng mại tổng hợp Thăng Long và Xí nghiệp Đầu t và phát triển

du lịch Sông Hồng



đã dần dần đứng vững



trong cơ chế thị trờng hiện nay.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp Đầu t và

phát triển du lịch Sông Hồng



Trờng Đại học Thơng mại



31



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



Xí nghiệp Đầu t và phát triển du lịch Sông Hồng có các

chức năng kinh doanh sau:

- Kinh doanh lữ hành: Xí nghiệp chuyên tổ chức các tour

du lịch bằng tàu thuỷ trên Sông Hồng. Đồng thời Xí nghiệp còn

tổ chức các tour du lịch bằng đờng bộ theo yêu cầu của du

khách.

- Kinh doanh vận chuyển: Với hệ thống tàu hiện đại, đợc

nâng cấp thờng xuyên, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng.

Hiện tại có ba tàu: Thăng Long 18,Thăng Long 333, Sông Hồng 5

sẵn sàng phục vụ bất cứ lúc nào khách yêu cầu

- Kinh doanh ăn uống: Hiện nay Xí nghiệp đã tổ chức các

nhà hàng ăn uống ở ngay trên tàu, chuyên tổ chức các bữa tiệc

cho các đoàn khách đi du lịch hoặc cả những đoàn khách

chỉ đặt tiệc tại Xí nghiệp.

- Kinh doanh dịch vụ cho thuê: Cho thuê bất động sản và

nhà hàng nổi nhằm phục vụ khách hàng ăn uống, giải trí.

- Kinh doanh hàng hoá: Xí nghiệp đã tập trung vào bán

các mặt hàng lu niệm phục vụ cho khách du lịch. ở mỗi điểm

đến Xí nghiệp đều có những mặt hàng mang bản sắc của

làng quê đó nh: Gốm Bát Tràng, tranh Đông Hồ.

Tuy nhiên, kinh doanh lữ hành vẫn là hoạt động kinh doanh

chủ yếu của Xí nghiệp Đầu t và phát triển du lịch Sông Hồng.

Từ khi hoạt động cho đến nay, Công ty Du lịch và Thơng

mại tổng hợp Thăng Long nói chung và Xí nghiệp Đầu t và phát

triển Du lịch Sông Hồng nói riêng có nhiệm vụ sau:

- Công ty và Xí nghiệp có nhiệm vụ kinh doanh theo đúng

nghành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, Đảng

về kết quả hoạt động kinh doanh của mình, chịu trách nhiệm

trớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm dịch vụ do Công ty

và Xí nghiệp cung cấp.

Trờng Đại học Thơng mại



32



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



- Công ty vµ XÝ nghiƯp cã nghÜa vơ nhËn vµ sư dơng hiệu

quả, bảo toàn phát triển vốn (bao gồm cả vốn đầu t vào các

doanh nghiệp



khác) nhận và sử dụng có hiệu quả các tài



nguyên đất đai và các nguồn lực khác nhằm thực hiện mục tiêu

kinh doanh và nhiệm vụ đợc giao. Xí nghiệp có nhiệm vụ nhận

và sử dụng vốn từ Công ty thơng mại và tổng hợp Thăng Long

giao cho để phát triển kinh doanh có hiệu quả.

- Ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký.

- Thùc hiƯn nhiƯm vơ ®èi víi ngêi lao ®éng theo quy định

của Bộ Luật lao động.

- Có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về

kế toán, hoạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác.

- Chịu sự kiểm tra của Ban Tài chính Trung Ương, tuân

theo quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các

cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.

- Thực hiện quy định của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng,

quốc phòng và bảo vệ an ninh quốc gia.

Ngoài những chức năng, nhiệm vụ trên Xí nghiệp đầu t và

phát triển du lịch Sông Hồng còn có nhiệm vụ riêng là phải

kinh doanh theo đúng yêu cầu mà Công ty du lịch và Thơng

mại tổng hợp Thăng Long giao cho thực hiện các yêu cầu, chế

độ, quy định mà Công ty đề ra, chịu sự quản lý của Công ty

du lịch và Thơng mại tổng hợp Thăng Long .

2.1.3



Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Xí



nghiệp đầu t và phát triển du lịch Sông Hồng.

Giám đốc Xí

nghiệp

PGĐ kinh

doanh



PGĐ kỹ

thuật



Bộ phận kế

toán



Hàn

Kinh

h

doanh mại

Trờng Đại học Thơng

chín

h



Nhà

hàn

g

nổi



Tàu

Thăn

g

Long

18



Tàu

Thăn

g

Long

333



Tàu

Sôn

g33

Hồn

g5



Luận

Vũ Thị Thảo



Bán





văn



Hớng

dẫn

viên



tốt



nghiệp



Dịch

vụ



Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí

nghiệp

Đây là mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, ngời

lãnh đạo ra toàn bộ các quyết định trong hoạt động của Xí

nghiệp. Cơ cấu này phù hợp với một doanh nghiệp nhỏ, bên cạnh

đó nó lại linh động và có chi phí quản lý thấp. Tuy nhiên, Xí

nghiệp là một đơn vị chuyên kinh doanh lữ hành du lịch nên

nhà lãnh đạo không thể bao quát hết mọi mặt hoạt động của

Xí nghiệp từ vận tải khách, hoạt động tài vụ đến hoạt động

kinh doanh (sản xuất và bán tour). Nguồn nhân lực có vai trò

cực kỳ quan trọng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp, các bộ phận

của Xí nghiệp:

- Giám đốc Xí nghiệp (1ngời): Chịu trách nhiệm về mọi

mặt của Xí nghiệp trớc Công ty. Trực tiếp điều hành các phó

giám đốc phụ trách quyết định chiến lợc kinh doanh cho Xí

nghiệp. Phụ trách công tác đối ngoại và uỷ quyền cho các phó

giám đốc khi cần thiết, là ngời phát ngôn chính của Xí nghiệp.

- Phó giám đốc (2 ngời): chịu trách nhiệm trớc giám đốc về

lĩnh vực của mình phụ trách, trực tiếp điều hành, lập kế

hoạch hoạt động. Thay mặt giám đốc Xí nghiệp đàm phán với

các đối tác. Bên cạnh đó, có trách nhiệm tham mu cho giám

đốc về việc sắp xếp bảo vệ nhân sự, tài chính phù hợp với

chức năng nhiệm vụ để các hoạt động có hiệu quả hơn.



Trờng Đại học Thơng mại



34



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



- Bộ phận kế toán( 4 ngời): Chịu trách nhiệm hạch toán kinh

doanh cho toàn bộ các mặt hoạt động của Xí nghiệp theo chế

độ tài chính hiện hành. Lập kế hoạch về tài chính, quản lý và

kiểm soát các nguồn lực, tài sản, theo dõi ghi chép báo cáo số

liệu, chịu trách nhiệm hạch toán tiền lơng và trực tiếp quản lý

quỹ tiền mặt của Xí nghiệp. Tham mu cho giám đốc trong

việc quản lý hành chính doanh nghiệp để hạn chế tối đa chi

phí.

- Hành chính bảo vệ( 6 ngời): tham mu cho giám đốc về

công tác nhân sự và đào tạo cán bộ. Thực hiện các công tác

hành chính, tổ chức các cuộc họp hội nghịVà sắp xếp lịch

tiếp khách cho giám đốc, phó giám đốc. Trực tiếp quản lý và

điều hành bộ phận bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự cho các

khu vực mà Xí nghiệp quản lý.

- Bộ phận kinh doanh( 12 ngời): chịu sự quản lý, điều

hành trực tiếp của phó giám đốc kinh doanh. Xây dựng kế

hoạch cho từng thời kỳ. Tổ chức, điều hành, triển khai các tour

du lịch đờng thuỷ và đờng bộ. Xây dựng và thực hiện các

tour mới. Có kế hoạch bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ hớng dẫn

cho hỡng dẫn viên và nhân viên phục vụ. Mở rộng mối quan hệ

với các khách hàng và nhà cung ứng. Tổ chức bán vé và thực

hiện các tour du lịch. Tham mu cho giám đốc về việc mở rộng

thị trờng và khai thác các loại hình kinh doanh mới.

- Đội tàu( 18 ngời): chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo

của phó giám đốc kỹ thuật. Nhận thông tin và điều hành từ

phòng kinh doanh. Luôn sẵn sàng phục vụ cho các chơng

trình du lịch thuỷ. Có kế hoạch bồi dỡng, nâng cao trình độ

cho đội ngũ thuyền viên trên tàu. Phối hợp với các phòng ban

khác và các bộ phận để nâng cao chất lợng phục vụ. Ngoài ra



Trờng Đại học Thơng mại



35



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



lập các phơng án sửa chữa, bảo dỡng phơng tiện cho phù hợp với

các quá trình hoạt động.

- Nhà hàng nổi: hiện nay Xí nghiệp cho thuê nhà hàng

nổi, luôn sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách đi tàu. Đây còn

là khu vực để tổ chức các bữa tiệc và phục vụ khách ăn uống

và là nơi đón tiếp khách du lịch, là bến đỗ, đậu phơng tiện

thuỷ của Xí nghiệp.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp đầu

t và phát triển du lịch Sông Hồng.

Xí nghiệp đầu t và phát triển Du lịch Sông Hồng ra đời

trong một hoàn cảnh không thuận lợi khi mà hệ thống khách sạn

- Du lịch ở Hà Nội đã phát triển tới mức vợt cả tốc độ tăng trởng của lợng khách vào Hà Nội. Chính vì ra đời muộn nên Xí

nghiệp cha có điều kiện khai thác thị trờng khách dồi dào ở

trung tâm thành phố. Mặc dù vậy, bằng sự nỗ lực vợt bậc của

ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên một lòng

phục vụ Xí nghiệp nên những gì Xí nghiệp



đạt đợc thật



đáng khâm phục. Điều đó đợc thể hiện qua biểu kết quả hoạt

động kinh doanh(trang sau).

Nhận xét: Nhìn vào biểu kết quả kinh doanh tổng hợp của

Xí nghiệp đầu t và phát triển du lịch Sông Hồng trong hai

năm vừa qua so sánh ta thấy rằng kết quả kinh doanh của Xí

nghiệp tơng đối tốt. Biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong hai

năm 2004-2005

TT



Các chỉ tiêu



Trờng Đại học Thơng mại



Đơn vị

tính



2004



2005



So sánh

2005/2004



+/-



%



36



Luận

Vũ Thị Thảo

1



Tổng doanh

1.1 trong đó:



1.2



1.3

1.4



1.5



2

3



văn

thu



(D)



Triệu

đồng



Triệu

- Doanh thu kinh

doanh lữ hành nội địa đồng

Tỷ trọng

%

-Doanh thu kinh doanh

Triệu

ăn uống.

đồng

Tỷ trọng.

-Doanh thu hàng hoá.

%

Tỷ trọng

Triệu

-Doanh thu kinh doanh

đồng

dịch vụ cho thuê.

%

Tỷ trọng

Triệu

-Doanh thu các dịch vụ

đồng

khác

Tỷ trọng

%

Triệu

đồng

%

Tổng chi phí

Triệu



nghiệp



1018,46 1389,70 371,240

8

8

197,495

833,865 1031,36

0

(-7.66)

81,874

27,585

57,742 74,214

85,327 (0.47)

5,669

1,458

14,133

6,139 (-0.266)

1,388

15,591

95.45

85,455

1,122

180

(4,561)

8,391

50,157

27,273 12,952

(26,678

77,43 21.106)

5.572



136,450

123,684

147,773

110.316

210.637

283,907

-



897.02



1179,8



282.78 131,524



- Tỉ suất phí



đồng



88,075



84,895



(-3,18)



Thuế



%

Triệu



5,488



19,862



14,374 361,917



Lợi nhuận



đồng

Triệu



14,113



51,075



36,962 361,900



- Tỷ suất lợi nhuận



đồng

%



1,385



3,675



(2.29)



-



Tổng số lao động



Ngời



43



43



0



0



25,467



25,776



0,299



101,18



0,565



0,900



0,335



159,29



4

5



tốt



6



Năng suất lao động



7



Tiền lơng bình quân



Triệu

đồng/ngời

Tr/tháng



-



-Tổng doanh thu tăng năm 2005 so với năm 2004 là

371,240 (triệu đồng) tơng ứng với tỷ lệ là 36,450%. Trong

đó:

+Doanh thu kinh doanh lữ hành tăng 197,495 (triệu

đồng) tơng ứng với tỷ lệ 23,684%.



Trờng Đại học Thơng mại



37



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



+Doanh thu từ kinh doanh ăn uống tăng 27,585 (triệu

đồng) tơng ứng với tỷ lệ là 47,773%.

+Doanh thu từ việc kinh doanh hàng hoá tăng 1,458

(triệu đồng) tơng ứng víi tû lƯ lµ 10,316%

+Doanh thu tõ viƯc kinh doanh dịch vụ cho thuê tăng

95,45 (triệu đồng) tơng ứng với tỷ lệ 110,637%.

+Doanh thu từ các dịch vụ khác tăng 50,157 (triệu đồng)

tơng ứng với tỷ lệ 183,907%

-Tổng chi phí năm 2005 so với năm 2004 tăng 31,524% hay

282,780 triệu đồng nhng tỷ xuất chi phí chung lại giảm 3,18%

chứng tá t×nh h×nh chi phÝ cđa XÝ nghiƯp rÊt tèt đó là do sự

cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp mà Xí nghiệp đóng góp

cho ngân sách nhà nớc tăng 261,917% hay 14,374 (triệu

đồng).

- Tổng lợi nhuận tăng lên trong năm là 51,336 (triệu đồng)

tơng ứng với 261,9%. Tỉ suất lợi nhuận năm 2005 so với năm

2004 tăng 2,29%. Điều này chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh

của Xí nghiệp phát triển thuận lợi.

- Tổng số lao động bình quân không biến động trong hai

năm vừa qua, năng suất lao động tăng 0,299 triệu đồng/1ngời

dẫn đến doanh thu tăng làm cho tiền lơng tăng góp phần

nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn Xí

nghiệp.

Nói tóm lại, ban lãnh đạo Xí nghiệp đầu t và phát triển du

lịch Sông Hồng đã tập trung cố gắng nỗ lực cho hoạt động

kinh doanh của Xí nghiệp làm cho doanh thu tăng, năng suất

lao động và tiền lơng chia cho các bộ phận tăng, góp phần

nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp không chỉ cho

năm 2005 mà còn cho cả các năm tiếp theo.

Trờng Đại học Thơng mại



38



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



2.2 Tình hình kinh doanh lữ hành nội địa của Xí

nghiệp đầu t và phát triển Du Lịch Sông Hồng

2.2.1 Khảo sát nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành

nội địa của Xí nghiệp đầu t và phát triển Du lịch Sông

Hồng.

2.2.1.1 Công tác nghiên cứu thị trờng và tổ chức thiết

kế các chơng trình du lịch.

Nghiên cứu thị trờng là hoạt động quan trọng để xây

dựng một chơng trình du lịch. Vì thế Xí nghiệp đã có đầu t

kinh phí và nhân lực cho việc nghiên cứu này nhằm tạo ra

những chơng trình du lịch hấp dẫn, độc đáo để thu hút

khách và tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên công tác này vẫn

cha đợc Xí nghiệp coi trọng và thực hiện thờng xuyên.

Hàng năm, bộ phận hành chính của Xí nghiệp đã tiến

hành khảo sát tìm hiểu về các cơ sở kinh doanh du lịch tại các

tuyến điểm du lịch, thông qua các tài liệu các ấn phẩm về du

lịch, các tập quảng cáo của các nhà cung ứng sản phẩm, các

thống kê của cơ quan Nhà nớc nh Tổng cục du lịch, Sở du lịch,

để dựa vào đó xây dựng các chơng trình du lịch hợp lý.

Hiện tại Xí nghiệp đã tập nghiên cứu thị trờng xây dựng

một số tour du lịch trọn gói mà mức giá bao gồm: vận chuyển,

ăn uống...phải trả tiền trớc khi đi du lịch. Xí nghiệp đã tập

trung nghiên cứu giá trị đích thực của các tài nguyên du lịch ở

các điểm đến, để dựa vào đó xem các tài nguyên này có phù

hợp với khách du lịch đến với Xí nghiệp hay không? điều kiện

đi lại, an ninh môi trờng ở đó có tốt hay không? động cơ, mục

đích mà khách đi du lịch là gì ? để từ đó xử lý các kết quả

điều tra sau đó tiến hành tổ chức thiết kế các chơng trình

du lịch.

Trờng Đại học Thơng mại



39



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



Ngoài ra Xí nghiệp còn khảo sát trực tiếp ý kiến của du

khách sau mỗi chuyến đi về chất lợng phục vụ của mình. Các ý

kiến đóng góp của khách du lịch sẽ giúp cho Xí nghiệp phục

vụ tốt hơn trong các chuyến đi khác.

2.2.1.2 Công tác quảng cáo và tổ chức bán các chơng

trình du lịch

a. Công tác quảng cáo

Khi đã thiết kế một chơng trình du lịch mới, Xí nghiệp đã

tiến hành quảng cáo và chào bán trên thị trờng. Không những

thế trong suốt quá trình kinh doanh, Xí nghiệp cũng đều

quan tâm đến công tác xúc tiến và chào bán, tuy nhiên mức

độ cha cao, kinh phí và lực lợng lao động dành cho công tác

quảng cáo còn thấp

Các hình thức quảng cáo mà Xí nghiệp đã áp dụng:

+ Quảng cáo thông qua các tờ rơi, tập gấp.

+ Tiếp thị trực tiếp ( qua điện thoại, fax).

+ Quảng cáo trên cuốn cẩm nang đi tàu của Xí nghiệp

+ Quảng cáo thông qua các mối quan hệ giữa các doanh

nghiệp du lịch khác...

b. Tổ chức bán

Xí nghiệp bán các chơng trình du lịch trọn gói cho khách

hàng một cách trực tiếp và thông qua các đại lý du lịch và các

doanh nghiệp khác. Hiện tại Xí nghiệp kết hợp với một số đối

tác trong việc cùng tham gia hoạt động bán và nhận khách nh

Công ty du lịch Hà Nội, Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội,

Công ty du lịch Sài Gòn Tourist, Công ty du lịch Hoà Bình,

Vinatour... Do Xí nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực du

lịch đờng sông là chủ yếu nên trong thờng hợp Xí nghiệp có

Trờng Đại học Thơng mại



40



Luận

Vũ Thị Thảo



văn



tốt



nghiệp



những khách lẻ có nhu cầu đi du lịch đờng bộ ở các tuyến

điểm khác mà số khách không đủ để tổ chức một chơng

trình du lịch thì Xí nghiệp có thể bán cho các công ty, đại lý

trên và ngợc lại. Do Xí nghiệp có chơng trình khách lẻ, ở một

vài tuyến điểm du lịch cho nên chính sách phân phối hiện

nay là gom khách lẻ thành đoàn. Do vậy việc sử dụng các đại

lý là cần thiết nhng chi phí trung gian thì lớn nên lợi nhuận

thấp và luôn phải phụ thuộc họ vào để đánh giá.

Khi bán các chơng trình du lịch Xí nghiệp đã kỹ kết hợp

đồng cụ thể giữa bên bán và bên mua, nội dung hợp đồng bao

gồm:

+ Tên hợp đồng, thời gian, địa điểm soạn thảo

+ Tên và địa chỉ của doanh nghiệp

+ Tên và địa chỉ khách hàng

+ Địa điểm và thời gian xuất phát kết thúc hành trình

+ Các điều kiện cụ thể về phơng tiện vận chuyển, ăn

uống...

+ Số lợng khách tối thiểu

+ Giá trọn gói và phơng thức thanh toán

+ Cam đoan của khách hàng về hợp đồng

2.2.1.3 Công tác tổ chức thực hiện các chơng trình du

lịch

Để tổ chức thực hiện các chơng trình du lịch thì Xí

nghiệp đã cử ngời dẫn đoàn làm nhiệm vụ thay mặt Xí

nghiệp dẫn đoàn khách đi du lịch theo lịch trình đã định.

Ngời dẫn đoàn chịu trách nhiệm về toàn bộ việc điều hành,

quản lý, giám sát hớng dẫn toàn bộ hoạt động của đoàn khách



Trờng Đại học Thơng mại



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Xí nghiệp đầu tư và phát triển du lịch Sông hồng thuộc công ty đầu tư và phát triển du lịch thăng long

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×