Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỤC ĐÍCH BÀI THÍ NGHIỆM

MỤC ĐÍCH BÀI THÍ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. CÁCH TIẾN HÀNH

3.1. Tiệt trùng môi trường nuôi cấy vi sinh vật:

• Mơi trường ni cấy vi sinh vật thường được tiệt trùng trong nồi autoclave ở 121 0C.

Thời gian tiệt trùng phụ thuộc vào khối lượng môi trường đem tiệt trùng và thường

kéo dài từ 20-30 phút.

• Đối với những thành phần của môi trường dinh dưỡng nhạy cảm với nhiệt độ cao

không thể sử dụng phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt trong nồi autoclave. Trong

những trường hợp đó cần sử dụng màng lọc vi khuẩn để tiệt trùng.

3.2. Tiệt trùng dụng cụ thí nghiệm

 Dụng cụ bằng thủy tinh hoặc kim loại:

Chuẩn bị trước khi tiệt trùng:

- Trước khi tiệt trùng, dụng cụ thủy tinh cần được làm sạch và sấy khơ.

- Sau đó, gói kín trong sấy, trong giấy bạc hay để trong hộp đậy kín để đảm bảo sau khi

tiệt trùng, dụng cụ khơng còn bị nhiễm lại vi sinh vật từ mơi trường ngồi.

- Ống nghiệm thủy tinh cần được đậy bằng nút bông khơng thấm nước, sau đó gói kín

phần đầu ống nghiệm có nút bơng vào giấy rồi mới đem đi tiệt trùng.

- Hộp petri cần được gói kín trong giấy

- Petri thủy tinh cần được gắn một nút bông nhỏ ở phần cuối của pipet, sau đó bọc kín

trong giấy

- Que trang, đũa thủy tinh nếu cần tiệt trùng cũng cần phải được gói kín vào giấy

3.3. Chuẩn bị mơi trường ni cấy vi sinh vật

+ Cân, đong thật chính xác từng thành phần môi trường và pha chế theo đúng trình tự:

12.5g glucose, 2.5g peptone, 0.75g KH2PO4, 0.75g MgSO4, 250ml nước cất. Hòa tan

hồn tan hỗn hợp trên trong erlen 500ml. Đậy nút bơng.

+ Sau đó cho 6.25g agar vào hỗn hợp trên sau khi đã hòa tan và lắc đều để agar tan

hết vào hỗn hợp.

+ Tiếp theo, cho bình erlen đó đi đồng hóa mơi trường để tan ra

+ Trong thời gian đợi mơi trường được đồng hóa, tiến hành làm nút bông cho 5 ống

nghiệm

+ Sau khi mơi trường đã hóa lỏng, đổ ra becher và rót vào các ống nghiệm: 2 ống ¼

thể tích, 3 ống ½ thể tích.

• Tay trái cầm ống nghiệm

• Tay phải kẹp nút bơng bằng ngón tay út và ngón áp út, kéo ra

• Nhanh chóng rót mơi trường vào ống nghiệm và đậy nút bông lại

** Chú ý: Các thao tác phân phối phải nhanh, gọn, khéo léo để môi trường khơng

dính lên miệng dụng cụ hoặc nút bơng và việc phân phối cần thực hiện xong trước khi

môi trường bị đơng đặc.

+ Đối với ống ¼ (làm thạch nghiêng): ngay sau đó, mơi trường chưa đơng đặc, cần

tiến hành đặt ống nằm ngang sao cho môi trường không chạm vào nút bông, để nguội và

đông đặc.



36



+ Đối với ống ½ (làm thạch đứng): đặt ống nghiệm vào giá để yên cho đến khi môi

trường nguội và đông đặc.

 Bảo quản và kiểm tra môi trường

+ Môi trường chưa dùng cần được bảo quản ở chỗ mát, hạn chế tác dụng của ánh

sáng, nhiệt độ từ 0 - 5°C và không để môi trường bị khô.

+ Trước khi sử dụng, để kiểm tra độ vô khuẩn của môi trường, người ta thường đặt

chúng vào tủ ấm 37ºC, trong 48 - 72h. Sau lấy ra quan sát, loại bỏ các ống có vi sinh vật

phát triển và chỉ sử dụng những ống nghiệm, những đĩa pêtri có mơi trường đạt u cầu.

4. KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

 Dụng cụ

+ Tất cả các dụng cụ cần cho thí nghiệm đều được tiệt trùng.

+ Các ống nghiệm chứa môi trường đều đạt chuẩn, không nhiễm khuẩn.

+ Tất cả dụng cụ đều được khử trùng và môi trường không bị nhiễm khuẩn.

+ Dụng cụ bao gói đảm bảo sạch và khơ.

+ Đầu nút bơng tròn, độ chặt vừa phải.

+ Lấy nút ra hay đóng vào dễ dàng.

+ Phần giấy bao gói chặt kín.

 Mơi trường:

+ Mơi trường định hình tốt, mặt thạch nhẵn, khơng bị dính mơi trường lên miệng

ống nghiệm và nút bơng.

+ Chuẩn bị được môi trường dùng cho việc gieo cấy, phân lập, định lượng và quan

sát vi sinh vật.



Hình 18. Thạch môi trường nghiêng và thạch môi trường đứng



5. ỨNG DỤNG

 Tiệt trùng và bảo quản dụng cụ thí nghiệm và mơi trường ni cấy, sử dụng cho

thí nghiệm với vi sinh vật.

 Tạo ra các môi trường nuôi cấy cho vi sinh vật, tạo điều kiện thích hợp cho q

trình nhân giống, lên men, nghiên cứu đặc tính vi sinh vật, cũng như để phân lập

vi sinh vật.

 Tạo môi trường cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển

của vi sinh vật.



37



BÀI 7: GIEO CẤY VÀ PHÂN LẬP VI SINH

VẬT

1. MỤC ĐÍCH BÀI THÍ NGHIỆM

• Nắm được các bước của q trình phân lập vi sinh vật và các thao tác cấy chuyền

trong ni cấy vi sinh vật.

• Rèn luyện kỹ năng phân lập và ni cấy vi sinh vật.

• Hiểu và nắm vững hơn ý nghĩa của việc phân lập, nuôi cấy và bảo quản vi sinh

vật.

2. SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT

Mục đích của gieo cấy là: để nuôi cấy vi sinh vật, cần phải thường xuyên cấy vi sinh

vật từ môi trường này sang môi trường khác và đảm bảo trong khi cấy chuyền không làm

nhiễm vi sinh vật đang sử dụng với những vi sinh vật không mong muốn từ môi trường

xung quanh.

2.1. Ni cấy vi sinh vật





























Q trình ni cấy vi sinh vật gồm 2 khâu: nuôi và cấy. Hai khâu này gắn bó với nhau

trong q trình nghiên cứu và ứng dụng vi sinh vật.

Ni: là q trình đẩm bảo và duy trì những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động và

phát triển của vi sinh vật.

Cấy: là những thao tác chuyển vi sinh vật từ môi trường đang sống sang môi trường

thuận lợi hơn cho sự phát triển của chúng.

Mục đích:

Phát hiện sự có mặt của vi sinh vật trong các nguyên liệu vật phẩm cần nghiên cứu.

Tiến hành nhân giống vi sinh vật một cách nhanh chóng.

Bảo tồn các giống thuần khiết.

Nghiên cứu các đặc tính sinh học và hệ thống sinh học của chúng.

Nguyên tắc:

Mọi thao tác nuôi cấy phải thực hiện trong điều kiện vô trùng để tránh nhiễm khuẩn.

Môi trường và dụng cụ ni cấy phải được khử trùng.

Duy trì các điều kiện thuận lợi để vi sinh vật phát triển

Các kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật

2.2. Phân lập vi sinh vật

Trong thiên nhiên hay trong các vật phẩm nghiên cứu, VSV thường tồn tại ở dạng hỗn

hợp gồm nhiều loài khác nhau. Muốn nghiên cứu về hình thái, sinh lý, sinh hóa hoặc sử

dụng vào thực tiễn một lồi nào đó thì cần phải đưa chúng về dạng thuần khiết.



Phân lập VSV là q trình tách riêng các lồi VSV từ quần thể ban đầu và đưa về

dạng thuần khiết. VSV dạng thuần khiết là giống VSV được tạo ra từ một tế bào ban đầu.

Đây là một khâu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nghiên cứu và ứng dụng VSV

 Nguyên tắc:

38



• Tách rời các tế bào vi sinh vật.

• Nuối cấy các tế bào trong mơi trường dinh dưỡng để tạo khuẩn lạc riêng rẽ.













Q trình phân lập vi sinh vật ở dạng thuần khiết gồm các bước:

Tạo ra các khuẩn lạc riêng rẽ từ quần thể vi sinh vật ban đầu

Phân lập các vi sinh vật thuần khiết

Kiểm tra độ tinh khiết của vi sinh vật

Các kỹ thuật phân lập vi sinh vật:

Phương pháp đồ đĩa

Phương pháp dàn đều

Phương pháp cấy ria

2.3. Các phương pháp giữ giống vi sinh vật

Nguyên tắc:

Các chủng vi sinh vật thuần khiết sau khi phân lập được cần được phải bảo quản ở

điều kiện tối ưu sao cho sau thời gian bảo quản chúng vẫn ở trạng thái hoạt động và giữ

được hoạt tính khơng bị thay đổi.

Đảm bảo tốt các điều kiện trong q trình bảo quản để khơng làm thay đổi phẩm chất

ban đầu của giống.



Làm chậm quá trình trao đổi chất và hô hấp ở vi sinh vật đồng thời ngăn cản quá

trình sinh sản của chúng.

 Các phương pháp:

- Các phương pháp cấy chuyền:

+ Cấy chuyền định kỳ:

Phương pháp này áp dụng để bảo quản tất cả các loại vi sinh vật. Với nấm men, vi

khuẩn cấy chuyền sau 1-2 tháng, với nấm mốc cấy chuyền sau 3-6 tháng. Thời gian giữa

2 lần cấy có thể kéo dài hơn nếu sau khi cấy vi sinh vật bảo quản ở nhiệt độ thấp (3-5ºC).

Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, dễ làm.

Nhược điểm: tốn môi trường, công sức, thời gian, thời gian bảo quản không lâu. Phẩm

chất ban đầu của giống có thể bị thay đổi do nhiều ngun nhân khó xác định cụ thể trong

q trình cấy chuyền.

+ Bảo quản dưới dầu: paraffin phủ trên lớp thạch nghiêng sẽ giúp ngăn cản sự bay hơi

nước của môi trường nuôi cấy vi sinh vật và làm chậm tốc độ phát triển của vi sinh vật

nhờ hạn chế O2.



-



+ Bảo quản trong nước: Cắt một khối agar 6mm từ rìa khuẩn lạc. Đặt khối agar đó

vào trong ống nghiệm có chứa nước cất vơ khuẩn, đậy chặt nắp ống nghiệm và bảo quản

ở 25ºC

Phương pháp đông khô:



39



Phương pháp này làm cho tế bào mất nước ở trạng thái tự do. Đồng thời làm giảm,

thậm chí ngừng hẳn q trình phân chia của vi sinh vật. Nhờ đó chúng chịu được nhiều

tác động của ngoại cảnh



-



Phương pháp này dùng nhiều trong sản xuất, thời gian bảo quản lên tới vài chục năm.

Phương pháp sấy khô



-



Sấy khô làm giảm sự trao đổi chất của vi sinh vật. Tế bào hay bào tử vi sinh vật có thể

được sấy khơ bằng cách thổi khơng khí, bằng các chất hút ẩm như silica gel hay đất hay

bằng phương pháp đông cô. Thường bào tử có hàm lượng nước thấp hơn so với tế bào

dinh dưỡng và chịu được điều kiện khô tốt hơn.

Phương pháp bảo quản ở nhiệt độ lạnh đông

Hạ thấp nhiệt độ môi trường nuôi cấy vi sinh vật sẽ làm giảm q trình trao đổi chất

cho tới khi nó dừng hẳn khi toàn bộ nước trong tế bào vi sinh vật bị đóng băng. Dưới

-70ºC, hầu như khơng còn có sự trao đổi chất nào của vi sinh vật. Tuy nhiên sự thay đổi

cấu trúc tinh thể đá vẫn có thể xảy ra ở nhiệt độ -135ºC. Bởi vậy, bảo quản vi sinh vật ở

nhiệt độ nito lỏng (-196ºC) là phương pháp bảo quản an toàn nhất hiện nay đang được sử

dụng.

+ Chuẩn bị hỗn hợp vi sinh vật trong 10% glycerol vơ khuẩn

**Dung dịch glycerol có độ nhớt cao, tránh hiện tượng co cụm của các tế bào với

nhau, nhiệt độ đông đặc rất thấp, ở nhiệt độ thấp, các tế bào vi sinh vật vẫn tách rời

nhau ⟹ bảo quản được lâu hơn.

+ Cho 0.5 ml hỗn hợp trên vào ống nghiệm bằng nhựa đã vô khuẩn

+ Làm lạnh ống nghiệm xuống -50 ºC với vận tốc làm lạnh thích hợp cho từng lồi vi

sinh vật

+ Khi nhiệt độ hỗn hợp đã hạ thấp xuống -50ºC, đặt ống nghiệm vào nito lỏng,

Ngồi nito lỏng, vi sinh vật có thể được bảo quản ở nhiệt độ cao hơn như -20 ºC,

-40ºC,

-70ºC, tuy nhiên nhiệt độ càng cao thì thời gian bảo quản càng ngắn và vi

sinh vật càng dễ mất hoạt tính.



3. CÁCH TIẾN HÀNH

3.1. Ni cấy vi sinh vật

 Đối với ống nghiệm thạch nghiêng

+ Dán nhãn ghi: Tên giống vi sinh vật, Ngày cấy vào thành ống nghiệm, dưới nút

bông một chút.

+Tay trái cầm 2 ống nghiệm: 1 ống giống, 1 ống môi trường

+ Tay phải cầm que cấy và khử trùng trên ngọn đèn cồn cho đến khi nóng đỏ dây cấy

+ Dùng ngón út và ngón áp út kẹp nút bơng vào lòng bàn tay xoay nhẹ, kéo nút ống

giống ra

+ Hơ nóng để khử trùng khơng khí ở miệng 2 ống nghiệm



40



** Chú ý: không làm cháy nút bông cũng như không làm rơi nút bông xuống bàn cấy

hay để nút bông chạm vào bất cứ vật gì xung quanh. Ln giữ miệng ống nghiệm đang

mở ở vị trí nằm nghiêng và gần ngọn lửa đèn cồn.

+ Đợi khi que cấy vừa nguội, khéo léo đưa que cấy tiếp xúc với khuẩn lạc trong ống

giống.

+ Rút que cấy ra, không để que cấy chạm vào thành ống nghiệm và đưa ống vào môi

trường để thực hiện các thao tác cấy truyền.

+ Di que cấy có chứa canh trường vi sinh vật lên bề mặt thạch agar trong ống mơi

trường theo hình chữ chi hoặc vạch song song.



Hình 19. Một số kiểu ni cấy trên thạch nghiêng















+ Rút que cấy ra, hơ đỏ trên ngọn lửa đèn cồn để vơ khuẩn sau đó đặt que cấy lên giá

đỡ ống nghiệm.

+ Khử trùng lại phần không khí nơi miệng 2 ống nghiệm rồi đậy nút bơng

** Chú ý: Nút bông của ống nghiệm nào đậy đúng ống nghiệm đó

Đối với hộp petri

Để đĩa petri lên bàn

Dùng que cấy (que cấy tròn) lấy canh trường VSV theo thứ tự và yêu cầu ở phương pháp

chung: hơ que cấy, làm nguội và lấy một vòng que cấy đầy hỗn hợp vi sinh vật.

Tay trái hé mở nắp đĩa petri vừa đủ để cho que cấy vào.

Nhẹ nhàng và nhanh chóng lướt que cấy lên mặt thạch theo 1 trong các kiểu sau:

+ Theo hình chữ chi trên tồn bộ mặt thạch

+ Theo những đường cong song song

+ Theo 4 hình chữ chi 4 góc

**Chú ý: Mỗi lần vạch xong một đường cần hơ đỏ que cấy, làm nguội, rồi mới vạch

đường mới.



41



Hình 20. Phương pháp cấy ria



• Lật ngược hộp petri, bao bín bằng màng bọc thực phẩm, để vào tủ ấm ở 35ºC trong 48h.

3.2. Phân lập vi sinh vật

• Pha lỗng mẫu: là một trong những cơng đoạn cơ bản nhưng rất quan trọng trong q

trình phân tích vi sinh vật. Việc pha lỗng ở các nồng độ thích hợp sẽ giúp ích rất nhiều

trong quá trình định lượng cũng như phân tích vi sinh vật.

*Phương pháp: Đối với mẫu lỏng, dùng pipet man hút 1 ml mẫu cho vào ống nghiệm

chứa 9 ml dung dịch nước cất đã tiệt trùng, lắc trộn, khi đó ta sẽ có nồng độ pha lỗng là

10-1

+ Tiếp tục từ ống 10-1 hút tiếp 1 ml và cho vào ống nghiệm chứa 9 ml nước cất đã tiệt

trùng khác, lắc trộn, khi đó ta được nồng độ pha lỗng 10-2.

+ Tiếp theo từ ống 10-2 hút tiếp 1 ml và cho vào ống nghiệm chứa 9 ml nước cất đã

tiệt trùng khác, lắc trộn, khi đó ta được nồng độ pha loãng 10-3.

+ Tiếp tục như vậy đến nồng độ pha lỗng là 10-5.

• Đổ mơi trường đã chuẩn bị ở bài 1 sau khi đồng hóa thành lỏng vào 4 hộp petri, đậy nắp

để nguội và đơng đặc.

• Dùng pipet man hút 0.2 ml mỗi mẫu (2 mẫu 10-3, 1 mẫu 10-4 , 1 mẫu 10-5) đã pha loãng

như trên vào từng hộp petri đã chứa thạch đông đặc. Dùng que chan dàn đều

*Chú ý: Phải thực hiện trong mơi trường xung quanh hộp petri có đèn cồn cháy để

tránh nhiễm khuẩn

• Bao kín hộp petri bằng màng bọc thực phẩm, úp ngược và để trong tủ ấm ở nhiệt độ thích

hợp trong vòng 48 – 72 giờ, sau đó lấy ra quan sát.

4. KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

4.1. Nuôi cấy vi sinh vật

a) Trong ống nghiệm thạch nghiêng



Ống nghiệm cấy ria (rắn – lỏng)

42



Ống nghiệm không bị nhiễm, vi khuẩn phát triển tạo nên vệt nổi trên mặt thạch

nghiêng, có màu trắng đục.Tuy nhiên, các vệt trên mặt thạch chưa được đều và đẹp, do

khi tiến hành cấy còn run, vạch lên các đường khơng được đều.











b)



Khi cấy truyền vi sinh vật trên ống thạch nghiêng, phải ria cấy ngược từ đáy ống

nghiệm lên phía trên vì:

Nếu ria từ trên xuống sẽ khó thao tác và làm rách thạch

Ria từ dưới lên, que cấy sẽ theo chiều từ dưới đi lên và ra khỏi ống nghiệm mà không cần

di chuyển qua đường đã cấy, như vậy tránh được tình trạng vi sinh vật mọc lan ra khỏi

đường cấy.

Khi mơi trường được chuẩn bị xong sẽ có 1 giọt nước ở đáy ống nghiệm, khi thao tác

thường dùng que cấy hòa vào giọt nước và bắt đầu ria, như vậy vi sinh vật sẽ mọc đều ở

đường cấy.

Trong hộp petri

Hộp petri nuôi cấy vi sinh vật không bị nhiễm, vi khuẩn phát triển tạo nên vệt nổi

trên bề mặt thạch có màu trắng đục. Tuy nhiên, do thao tác thí nghiệm chưa chun

nghiệp, tay còn run khi cấy nên vạch các đường vi khuẩn không được đồng đều.



Đĩa petri sau khi cấy vi sinh vật nên đặt úp mặt thạch vì:

• Tránh đổ vỡ khi sử dụng đĩa sau này

• Khi đặt úp mặt thạch sẽ tránh được tình trạng nhiễm những vi sinh vật không mong

muốn. Thông thường, sau khi cấy vi sinh vật, đĩa petri được bảo quản ở điều kiện nhiệt

độ phòng hoặc tủ ấm, điều này sẽ sinh ra hơi nước. Nếu đặt ngửa mặt thạch, hơi nước bốc

lên gặp nắp đĩa petri sẽ rơi xuống trở lại môi trường, điều này làm ảnh hưởng đến kết quả

cấy, những vi sinh vật sẽ mọc lan ra khỏi đường cấy hoặc bị nhiễm.



43



Hình 21. Ni cấy vi sinh vật trong hộp petri



4.2. Phân lập vi sinh vật

- 2 mẫu chứa nồng độ pha loãng 10-3: khuẩn lạc hình tròn mọc tương đối trên mặt thạch, có

màu trắng đục.

- Mẫu chứa nồng độ pha loãng 10-4 bị mốc và mẫu 10-5 bị nhiễm nên không xuất hiện

khuẩn lạc.

 Khi đổ thạch vào hộp petri cũng như khi cho mẫu nồng độ pha lỗng vào phải khử trùng

mơi trường xung quanh và tay, đốt đèn cồn để xung quanh để tránh nhiễm vi sinh vật vào

môi trường thạch.

 Ghi nhãn đúng môi trường và đúng nồng độ pha loãng tránh gây lẫn lộn.

5. ỨNG DỤNG

Phân lập để nghiên cứu tính chất và ứng dụng của vi sinh vật trong các lĩnh vực đời

sống.



44



BÀI 8: QUAN SÁT KHẢ NĂNG DỊ HĨA

CARBOHYDRATE

1. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

– Quan sát, nhận xét đánh giá khả năng dị hóa Carbonhydrate của một số lồi vi sinh

vật trong mơi trường yếm khí và hiếu khí.

– Xác định vi sinh vật đó dị hóa Carbonhydrate theo con đường hô hấp hay lên men.

– Xác định khả năng thủy phân tinh bột thông qua việc đo vòng tròn thủy phân.

– Biết cách pha chế một số mơi trường dinh dưỡng để chuẩn bị cho q trình nuôi

cấy.

2. SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT

 Carbohydrate

Carbohydrate là nguồn cung cấp carbon và năng lượng chủ yếu cho phần lớn vi sinh

vật.

Carbohydrate có thể được phân loại thành đường đơn, đường oligo và đường đa phân

tử. Tinh bột và cellulose là những loại đường đa phân tử.

Không phải mọi vi sinh vật đều có khả năng sử dụng đường đa phân tử. Chỉ những vi

sinh vật nào có khả năng tiết ra môi trường enzyme ngoại bào để thủy phân những đường

này thành đường đơn mới có khả năng dị hóa chúng.

 Khái niệm dị hóa

Dị hóa là q trình phân giải các hợp chất hữu cơ được tổng hợp trong q trình đồng

hóa tạo thành những hợp chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

Khơng có dị hóa thì khơng có năng lượng để cung cấp cho q trình đồng hóa và các

hoạt động của tế bào.

 Lên men và hô hấp

Đường đơn khi được vận chuyển vào trong tế bào vi sinh vật có thể được chuyển hóa

theo 2 con đường để cung cấp năng lượng cho tế bào. Đó là sự lên men và hơ hấp.

Sự lên men thường không cần tới oxy, sản phẩm cuối tạo thành thường là các loại acid

hữu cơ.

Hơ hấp hiếu khí bắt buộc phải có sự tham gia của oxy. Hơ hấp cho sản ohẩm cuối là

khí carbonic và nước.

 Mơi trường OF

Để xác định vi sinh vật sử dụng quá trình lên men hay hô hấp để phân hủy đường,

người ta thường sử dụng mơi trường OF.

Mơi trường OF có chứa hàm lượng đường cao và hàm lượng peptone rất thấp.

Peptone sẽ tạo điều kiện cho những vi sinh vật không có khả năng hơ hấp hoặc lên men

phát triển.

45



Mơi trường OF có chứa bromthymol blue, là chất chỉ thị màu, sẽ có màu vàng trong

mơi trường acid và màu xanh trong mơi trường kiềm:

+ Nếu vi sinh vật có khả năng lên men, mơi trường OF sẽ có màu vàng trong cả 2 ống

nghiệm.

+ Nếu vi sinh vật chỉ có khả năng hơ hấp nhưng khơng lên men, chỉ có ống nghiệm để

trong điều kiện hiếu khí cho màu vàng.

+ Nếu vi sinh vật khơng có khả năng lên men và hơ hấp, hai ống sẽ có màu xanh.

















-





-



3. CÁCH TIẾN HÀNH

Nguyên liệu và môi trường

+ Vi khuẩn: Bacillus substilis, Lactobacillus acidophillus

+ Nấm men: Sacharomyces cerevisiae

+ Nấm sợi: Aspergillus oryzae

+ Môi trường tinh bột (M8)

+ Môi trường OF (M9)

+ Dung dịch lugol (S3)

Chuẩn bị môi trường

Môi trường tinh bột M8

+ Bột chiết thịt bò

3g

+ Tinh bột hòa tan

10g

+ Thạch

12g

+ Nước cất vừa đủ

1L

+ Tiệt trùng môi trường ở 1210C trong thời gian 15phút.

Môi trường OF

+ Glucose

10g

+ Peptone

2g

+ NaCl

5g

+ KH2PO4

0,3g

+ Dd bromthymol blue 1%

3ml (dung môi là nước)

+ Thạch

3g

+ Nước cất vừa đủ

1L

+ pH cuối

7,1±0,2

+ Tiệt trùng môi trường ở 1210C trong thời gian 15 phút

Khả năng thủy phân tinh bột:

Chuẩn bị hộp petri có chứa mơi trường tinh bột

Cấy một điểm nhỏ bảo tử nấm mốc vào giữa hộp

Nuôi cấy ở nhiệt độ phòng trong 2 ngày

Ghi nhận sự phát triển của khuẩn lạc, sau đó nhỏ dung dịch lugol lên bề mặt hộp petri,

phần nào tinh bột bị thủy phân môi trưởng sẽ trong suốt. Phần không bị thủy phân sẽ có

màu xanh

Mơi trường OF-glucose:

Cấy vi khuẩn, nấm men, nấm mốc vào từng cặp ống nghiệm có chứa mơi trường OFglucose

46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC ĐÍCH BÀI THÍ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×