Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 5: LÀM MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT

BÀI 5: LÀM MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sự vô trùng của nơi làm việc không những phụ thuộc vào phương



pháp tiệt trùng mà còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện và sự thơng

gió nói làm việc. Nơi làm việc khơng được có sự thơng khí ngay cả khi

khơng khí đó đã được lọc.

2

Chuẩn bị mơi trường nuôi cấy vi sinh vật

a. Môi trường Hansen đặc

8.

Cân các thành phần và pha môi trường theo bảng sau:

9. Thành phần

10. Khối lượng

11. Glucose

12. 25g

13. Peptone

14. 5g

15. KH2PO4

16. 1,5g

17. MgSO4

18. 1,5g

19. Agar

20. 2,5% (theo thể tích)

21. Nước cất

22. 500ml

23.

Sau khi đã cân xong, cho hồn hợp vào erlen 500mL, khuấy đều

rồi chia nhỏ vào các erlen nhỏ hơn trước khi đi đồng hóa trong lò vi

song để tránh trường hợp bị trào ra ngồi khi làm mơi trường tan ra

b. Môi trường Hansen lỏng

24. Cách làm tương tự như làm Môi trường Hansen đặc, chỉ khác ở điểm

với Hasen lỏng thì ta khơng cho Agar vào mơi trường.

 Đối với môi trường Hansen đặc và lỏng mỗi sinh viên cn chun b:

- 2 ng ẳ (c)

- 2 ng ẵ (đặc)

- 1 ống ½ (lỏng)

c. Mơi trường PCA

25. Thành phần:

26. gam/litre

27. Casein enzymic hydrolysate

28. 5,00

29. Yeast extract

30. 2,50

31. Dextrose

32. 1,00

33. Agar

34. 15,00

35. pH (tại 250C): 7,0 ± 0,2

36. Pha 23,5g trong 1000ml nước. Sau đó đem đi gia nhiệt để làm môi

trường tan ra.

37. Cuối cùng đem tiệt trùng ở 1210C trong khoảng 15 phút.

 Đối với môi trường PCA mỗi sinh viên càn chuẩn bị: 2 ống ½

38. Thao tác chuẩn bị ống nghiệm:

39. Trong thời gian đợi các mơi trường được đồng hóa, tiến hành làm nút



bơng và giấy cho 7 ống nghiệm.

40. Sau khi môi trường đã hóa lỏng, tiến hành rót vào các ống nghiệm

- Tay trái cầm ống nghiệm

- Tay phải kẹp nút bông bằng ngón tay út và ngón áp út, kéo ra

- Nhanh chóng rót mơi trường vào ống nghiệm và đậy nút bông lại.

 Chú ý: Các thao tác phân phối phải nhanh, gọn, khéo léo để mơi

trường khơng dính lên miệng dụng cụ hoặc nút bông và việc phân

phối cần thực hiện xong trước khi môi trường rắn bị đông đặc.

31



3

Tiệt trùng dụng cụ và môi trường nuôi cấy vi sinh vật

a. Chuẩn bị trước khi tiệt trùng:

- Trước khi tiệt trùng, dụng cụ thủy tinh cần được làm sạch và sấy khơ.

- Sau đó, gói kín trong sấy, trong giấy bạc hay để trong hộp đậy kín để



đảm bảo sau khi tiệt trùng, dụng cụ khơng còn bị nhiễm lại vi sinh

vật từ mơi trường ngồi.

- Ống nghiệm thủy tinh cần được đậy bằng nút bơng khơng thấm

nước, sau đó gói kín phần đầu ống nghiệm có nút bơng vào giấy rồi

mới đem đi tiệt trùng.

- Hộp petri cần được gói kín trong giấy

- Pipet thủy tinh cần được gắn một nút bơng nhỏ ở phần cuối của

pipet, sau đó bọc kín trong giấy

- Que trang, đũa thủy tinh nếu cần tiệt trùng cũng cần phải được gói

kín vào giấy

- Tiệt trùng bằng phương pháp nhiệt ẩm thực hiện trong nồi hấp tiệt

trùng ở nhiệt độ 1210C trong thời gian 15-20 phút.

b. Các dụng cụ cần hấp tiệt trùng

- Đầu cole

- Pipet 1ml và 10ml

- Que trang: 1 / 1 sinh viên

- Hộp petri: 4 / 1 sinh viên

- 7 ống nghiệm chứa môi trường / 1 sinh viên

41.

Sau khi tiệt trùng xong:

- Đối với ống ¼ (làm thạch nghiêng): ngay sau khi hấp xong, môi

trường chưa đông đặc, cần tiến hành đặt ống nằm ngang sao cho

môi trường không chạm vào nút bông, để nguội và đông đặc.

- Đối với ống ½ (làm thạch đứng): đặt ống nghiệm vào giá để yên cho

đến khi môi trường nguội và đông đặc.

 Bảo quản và kiểm tra môi trường

- Môi trường chưa dùng cần được bảo quản ở chỗ mát, hạn chế tác

dụng

của ánh sáng, nhiệt độ từ 0 - 5°C và không để môi trường bị khô.

- Trước khi sử dụng, để kiểm tra độ vô khuẩn của môi trường, người ta

thường đặt chúng vào tủ ấm 37ºC, trong 48 - 72h. Sau lấy ra quan

sát, loại bỏ các ống có vi sinh vật phát triển và chỉ sử dụng những

ống nghiệm, những đĩa petri có mơi trường đạt u cầu.

4 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT:

1 Dụng cụ

- Tất cả các dụng cụ cần cho thí nghiệm đều được tiệt trùng.

- Các ống nghiệm chứa môi trường đều đạt chuẩn, không nhiễm

khuẩn.

- Tất cả dụng cụ đều được khử trùng và mơi trường khơng bị nhiễm

khuẩn.

- Dụng cụ bao gói đảm bảo sạch và khơ.

- Đầu nút bơng tròn, độ chặt vừa phải.

- Lấy nút ra hay đóng vào dễ dàng.

32



Phần giấy bao gói chặt kín.

Mơi trường:

Mơi trường định hình tốt, mặt thạch nhẵn, khơng bị dính mơi trường

lên miệng ống nghiệm và nút bông.

- Chuẩn bị được môi trường dùng cho việc gieo cấy, phân lập, định

lượng và quan sát vi sinh vật.

5 NHẬT KÝ THÍ NGHIỆM:

42. Ngày 02/10/2018

43. 13

44. Cơ Ái hướng dẫn thí nghiệm chuẩn bị mơi trường

h

nuôi cấy mẫu

45. 14

46. Tiến hành ngâm đầu cole vào cồn

h3

47. Pha môi trường Hansen

0

48. Làm nút bông và xếp nút giấy, gói giấy các dụng cụ

49. 15

50. Rót mơi trường Hansen vào các ống nghiệm

h3

51. Mối SV

0

52. 2 ống nghim ẳ c

53. 2 ng nghim ẵ c

54. 1 ng nghiệm ½ lỏng

55. 16

56. Pha mơi trường PCA

h

57. 16

58. Rót môi trường PCA vào ống nghiệm

h3

59. Mỗi SV 2 ống nghiệm ½

0

60. 17

61. Cho tất cả dụng cụ đã chuẩn bị vào nồi hấp tiệt

h

trùng

62. 18

63. Kết thúc thí nghiệm và ra về

h3

0

2

-



33



6.BÀI 6: ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT – XÁC ĐỊNH

TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ

1. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM



- Phát hiện sự có mặt của vi sinh vật trong nguyên liệu và vật phẩm



cần kiểm tra.

- Tính được mật độ vi sinh vật trong mẫu.

- Theo dõi sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình lên mên cũng



như kiểm tra chỉ tiêu vi sinh của mẫu.

- Định lượng những tế bào sống trong mẫu ban đầu

2. LÝ THUYẾT

64. Định nghĩa:

- Vi sinh vật hiếu khí là những sinh vật sinh trưởng và hình thành khuẩn



-



-



-



-



-



lạc trong điều kiện có oxi phân tử. Tổng số vi sinh vật hiếu khí hiện

diện trong mẫu chỉ thị mức độ vệ sinh của thực phẩm.

2.1.

Nguyên tắc:

Chỉ số này được xác định bằng phương pháp đếm khuẩn lạc mọc trên

môi trruongwf thạch dinh dưỡng từ một lượng mẫu xác định trên cơ sở

xem khuẩn lạc là một sinh khối phát triển từ một tế bào trong mẫu và

được biểu diễn dưới đơn vj khuẩn lạc ( colony forming unit, CFU) trong

một đơn vị khối lượng thực phẩm. Thông qua số khuẩn lạc tạo thành mà

ta có thể xác định được tổng số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng

trong mẫu ban đầu.

Để đếm kết quả chính xác thì số vi khuẩn trong đĩa phải giới hạn trong

khoảng 25-250 khuẩn lạc. Nếu lớn hơn thì phải pha lỗng và chọn độ

pha loãng lớn hơn.

2.2.

Phương pháp:

Để định lượng vi sinh vật- xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí thì bài

này làm theo 2 phương pháp là đếm khuẩn lạc trên môi trường thạch

aga sau khi dàn đều và trên petrifilm.

Để xác định số lượng tế bào sống người ta thường dùng phương pháp

cấy dịch pha loãng lên bề mặt môi trường thạch đĩa. Sau khi nuôi cấy

mỗi vi khuẩn sẽ tạo thành 1 khuẩn lạc.

Phương pháp này đơn giản, nhạy cảm và thích hợp ứng dụng rộng rãi để

xác định số lượng vi sinh vật sống khi phân tích các mẫu thực phẩm,

nước, đất...Tuy nhiên kết quả cũng chịu ảnh hưởng của một số nhân tố.

Nếu vi khuẩn dính thành khối khơng tách rời nhau ra thì kết quả thu

được là thấp hơn thực tế, vì mỗi khuẩn lạc không phát triển từ một tế

bào riêng rẽ. Trong quá trình sử dụng phương pháp này nên sử dụng độ

pha loãng nào cho số khuẩn lạc xuất hiện trên đĩa chỉ nằm trong phạm

vi khoảng 25 – 250 mà thôi. Đương nhiên môi trường dinh dưỡng không

thể đáp ứng chung cho mọi loại vi sinh vật, do đó kết quả thu được bao

giờ cũng thấp hơn thực tế. Khi trộn thạch với dịch pha lỗng thì thạch đã

đủ nguội để không làm chết vi khuẩn hay làm thương tổn với một số loại

34



mẫn cảm với nhiệt độ. Việc cấy cấy dịch pha loãng trên bề mặt rồi dàn

đều bằng que gạt thủy tinh thường cho kết quả cao hơn về số lượng vi

sinh vật so với phương pháp trộn với mơi trường thạch chưa đơng.



65.



66. Hình 6-18 Hình ảnh về đơn vị khuẩn lạc

3. CÁCH TIẾN HÀNH

3.1. Chuẩn bị môi trường:

67. Môi trường sử dụng: Plate Count Aga (PCA)

68. Thành phần:



69. gam/litre

71. 5,00

73. 2,50

75. 1,00

77. 15,00



Casein enzymic hydrolysate

Yeast extract

Dextrose

Agar

pH (tại 250C): 7,0 ± 0,2

Môi trường được đun sôi cho tan agar, phân phối vào bình tam giác

và hấp tiệt trùng ở 121oC trong 15 phút. Sau đó để nguội về 40 – 45oC

rồi phân phối vào các đĩa petri vô khuẩn.

3.2. Lấy mẫu: quy trình lấy mẫu có những u cầu sau:

-Lấy mẫu có tính chất đại diện, lấy đủ.

-Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu vô khuẩn.

-Mẫu lấy xong phải làm ngay, khơng nên để lâu.

-Mẫu lấy phải ghi kí hiệu để phân biệt.

3.3. Pha loãng mẫu:

- Pha loãng mẫu theo nồng độ pha loãng khác nhau: 10 -1, 10-2, 10-3, 10-4,

10-5, … theo sơ đồ sau:

70.

72.

74.

76.

78.

79.



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 5: LÀM MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×