Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.3. Aspergillus sp.



Nhận xét

Hình 4-16: Aspergills quan sát qua

 Bào tử hở

kính hiển vi

 Giá khơng

 Đầu khuẩn ty phình to có đính thể hình chai

 Sợi nấm có vách ngăn

4.4. Penicillium sp



phân nhánh



Hình 4-17 Penicillium sp. quan sát qua kính hiển vi

Nhận xét

 Bào tử hở

 Giá phân nhánh

 Đầu khuẩn ty khơng phình to có đính thể hình chai

 Sợi nấm có vách ngăn

5. ỨNG DỤNG

- Mucor thường sử dụng ttrong sản xuất chao, nước tương, người ta sử



dụng Mucor để lên men đậu hũ, khi đó nó sẽ tiết ra enzyme để

chuyển biến protein, chất béo, glucid trong đậu thành những phân tử

đơn giản như acid amin, acid béo, các đường đơn. Như vậy chao có

mùi thơm đặc biệt. Ngày nay để hạn chế khả năng tạp nhiễm gây hư

28



hỏng chao, người ta tiến hành phân lập và sản xuất bột bào tử

Mucor.sp để sản xuất.

- Rhizopus là nấm sợi được tìm thấy nhiều trên trái cây hay rau quả bị

thổi rữa, phân động vật và trên bánh mì. Đây là loại gây bệnh phổ

biến, chúng là nguyên nhân gây các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm

thậm chí chết người. Bên cạnh đó, Rhizopus sp. được ứng dụng trong

sản xuất chao và temped (là một bánh thu được từ phương pháp lên

men bề mặt với nấm R. oligosporus của những hạt đậu).

- Penicillium là một chi nấm có tầm quan trọng lớn trong môi trường

tự nhiên cũng như sản xuất thực phẩm và thuốc.

Vài thành viên của chi được dùng để sản xuất penicillin - một kháng

sinh có thể giết chết hoặc ngừng sự phát triển của một số loại vi khuẩn

trong cơ thể. Vài loài được dùng để làm pho mát, ví dụ Phó-mát

Camembert.

-



Sản xuất Amylase từ Aspergillus oryzae



Một số loài nấm sợi thường được sử dụng để sản xuất sinh khối protein.

Mốc Aspergillus oryzae được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước, như sản

xuất nước tương (xì dầu), súp miso và rượu sake ở Nhật Bản hay làm

tempeh ở Java.

Mốc hoa cau được dùng để sản xuất tương, loại thực phẩm phổ biến ở

Việt Nam, cũng chính là Aspergillus oryzae, tuy nhiên tương sản xuất

thủ cơng lại có độ an tồn khơng cao, bởi những loại mốc tốt và không

độc như Aspergillus oryzae và Aspergillus sojae lại rất dễ lẫn lộn với

những loại mốc nguy hiểm có độc tố gây ung thư khác là Aspergillus

flavus và Aspergillus parasiticus.

6. NHẬT KÝ THÍ NGHIỆM



Ngày 25/09/2018

13h

Cơ Ái hướng dẫn quan sát nấm mốc, giới thiệu hình ảnh

các loại nấm mốc qua kính hiển vi

13h30

Cùng với nhóm 3 quan sát 4 loại nấm mốc

16h45

Rửa và sấy khô mỗi bạn 5 ống nghiệm, 2 hộp petri và 1

que trang

17h15

Kết thúc thí nghiệm và ra về



29



5.BÀI 5: LÀM MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH

VẬT

1 MỤC TIÊU:

- Tiệt trùng dụng cụ để đảm bảo vơ khuẩn trong q trình ni cấy

- Làm mơi trường để thực hiện việc phân lập, nhân giống, giữ giống vi



sinh

vật, đồng thời để nuôi cấy và nghiên cứu các đặc điểm sinh học của

chúng.

2 PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG NI CẤY VI SINH VẬT:

7. Mơi trường ni cấy là nguồn dưỡng chất được tạo ra nhằm cung cấp

đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển

của vi sinh vật.

1 Theo cấu trúc

- Môi trường lỏng: thường sử dụng để nhân giống, lên men hay nghiên

cứu một số đặc tính của vi sinh vật. Môi trường lỏng không chứa chất

làm đặc môi trường như agar, gelatin, …

- Môi trường rắn (môi trường đặc): thường được tạo thành bằng cách

cho một hàm lượng nhỏ agar hay gelatin vào môi trường lỏng để làm

đặc môi trường. Môi trường rắn thường được sử dụng để phân lập vi

sinh vật, để quan sát hình thái khuẩn lạc hoặc để nghiên cứu một số

đặc tính khác…

- Mơi trường bán rắn: có hàm lượng các chất tạo độ đặc ít hơn so với

môi trường rắn, cấu trúc dạng dẻo. Được sử dụng trong một số

trường hợp, ví dụ để xác định khả năng chuyển động của một số loài

vi khuẩn.

2 Theo thành phần

- Mơi trường tổng hợp: thành phần hóa học xác định, thường được

chuẩn bị từ những hợp chất hóa học tinh khiết có cơng thức hóa học

xác định. Có độ lặp lại cao.

- Mơi trường tự nhiên: thường bao gồm những hợp chất chưa được xác

định rõ thành phần, khơng có cơng thức hóa học rõ ràng (pepton,

cao thịt,…). Có độ lặp lại tùy thuộc vào nhà sản xuất.

- Mơi trường hòa tan chuẩn bị sẵn: mơi trường pha trộn sẵn dạng bột,

để tiện lợi cho người sử dụng. Sử dụng rất đơn giản bằng cách hòa

tan vào nước một hàm lượng nhất định là đã có đủ tất cả các thành

phần dinh dưỡng cần thiết.

3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:

1

Tiệt trùng bề mặt và mơi trường làm việc

- Khi làm việc và nghiên cứu vi sinh vật, để tránh bị lây nhiễm từ những

vi sinh vật không mong muốn trong môi trường xung quanh, ta cần

phải đảm bảo sao cho môi trường, bề mặt làm việc, cũng như những

dụng cụ tiến hành thí nghiệm trong điều kiện vơ khuẩn.



30



- Sự vô trùng của nơi làm việc không những phụ thuộc vào phương



pháp tiệt trùng mà còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện và sự thơng

gió nói làm việc. Nơi làm việc khơng được có sự thơng khí ngay cả khi

khơng khí đó đã được lọc.

2

Chuẩn bị mơi trường nuôi cấy vi sinh vật

a. Môi trường Hansen đặc

8.

Cân các thành phần và pha môi trường theo bảng sau:

9. Thành phần

10. Khối lượng

11. Glucose

12. 25g

13. Peptone

14. 5g

15. KH2PO4

16. 1,5g

17. MgSO4

18. 1,5g

19. Agar

20. 2,5% (theo thể tích)

21. Nước cất

22. 500ml

23.

Sau khi đã cân xong, cho hồn hợp vào erlen 500mL, khuấy đều

rồi chia nhỏ vào các erlen nhỏ hơn trước khi đi đồng hóa trong lò vi

song để tránh trường hợp bị trào ra ngồi khi làm mơi trường tan ra

b. Môi trường Hansen lỏng

24. Cách làm tương tự như làm Môi trường Hansen đặc, chỉ khác ở điểm

với Hasen lỏng thì ta khơng cho Agar vào mơi trường.

 Đối với môi trường Hansen đặc và lỏng mỗi sinh viên cn chun b:

- 2 ng ẳ (c)

- 2 ng ẵ (đặc)

- 1 ống ½ (lỏng)

c. Mơi trường PCA

25. Thành phần:

26. gam/litre

27. Casein enzymic hydrolysate

28. 5,00

29. Yeast extract

30. 2,50

31. Dextrose

32. 1,00

33. Agar

34. 15,00

35. pH (tại 250C): 7,0 ± 0,2

36. Pha 23,5g trong 1000ml nước. Sau đó đem đi gia nhiệt để làm môi

trường tan ra.

37. Cuối cùng đem tiệt trùng ở 1210C trong khoảng 15 phút.

 Đối với môi trường PCA mỗi sinh viên càn chuẩn bị: 2 ống ½

38. Thao tác chuẩn bị ống nghiệm:

39. Trong thời gian đợi các mơi trường được đồng hóa, tiến hành làm nút



bơng và giấy cho 7 ống nghiệm.

40. Sau khi môi trường đã hóa lỏng, tiến hành rót vào các ống nghiệm

- Tay trái cầm ống nghiệm

- Tay phải kẹp nút bông bằng ngón tay út và ngón áp út, kéo ra

- Nhanh chóng rót mơi trường vào ống nghiệm và đậy nút bông lại.

 Chú ý: Các thao tác phân phối phải nhanh, gọn, khéo léo để mơi

trường khơng dính lên miệng dụng cụ hoặc nút bông và việc phân

phối cần thực hiện xong trước khi môi trường rắn bị đông đặc.

31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×