Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH TẠI UBND HUYỆN NẬM PỒ

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH TẠI UBND HUYỆN NẬM PỒ

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



năm sau, có gió mùa đơng lạnh khơ, chịu ảnh hưởng của gió Tây khơ nóng (gió

Lào); ít mưa, chịu nhiều sương muối và rét hại gây bất lợi cho đời sống và sản

xuất nông nghiệp.

* Thủy văn: Hệ thống thủy văn của huyện thuộc phụ lưu vực Sông Đà, có

hệ thống khe, suối chằng chịt độ dốc cao, lưu vực ngắn đổ chủ yếu vào bốn dòng

suối chính là: Suối Mường Chà, suối Nậm Chà, suối Nậm Chim, Nậm Bai. Đây là

nguồn nước mặt cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của người dân trong huyện,

cũng là tiền năng phát triển thủy điện nhỏ.

* Hệ thống giao thông liên kết vùng gồm:

Đường Quốc lộ gồm 2 tuyến:

- Quốc lộ 4H là tuyến đường từ huyện Mường Chà đi huyện Mường Nhé,

đi qua địa phận huyện từ Si Pa Phìn, Phìn Hồ, Chà Nưa, Chà Cang đến hết xã Pa

Tần.

- Quốc lộ 4H1 là tuyến đường nối Quốc lộ 4H với cửa khẩu phụ Huổi Lả,

điểm đầu tại km34 (xã Si Pa Phìn).

Đường tỉnh lộ gồm 3 tuyến:

- Đường tỉnh 145 là tuyến đường nối Quốc lộ 4H đi xã Nà Bủng, điểm đầu

tại cầu Mường Chà (xã Chà Cang) đi qua địa phận các xã Nậm Tin, Nà Khoa,

Nậm Chua, Nà Hỳ, Vàng Đán, Nà Bủng và điểm cuối là mốc 49.

- Đường tỉnh lộ 150 là tuyến đường nối Quốc 4H với thị xã Mường Lay,

điểm đầu tại ngã ba Chà Cang đi qua xã Chà Tở đến xã Mường Tùng, huyện

Mường Chà.

- Đường tỉnh lộ 145b nối Quốc lộ 4H với xã Nà Hỳ, điểm đầu tại km45 (xã

Phìn Hồ) đến điểm nối với đường Tỉnh lộ 145 tại cầu Huổi Bon (xã Nà Hỳ).



37



Đường liên xã gồm các tuyến Nà Khoa đi Nậm Nhừ; Nà Khoa đi Na Cô Sa

và đi qua địa phận xã Quảng Lâm, huyện Mường Nhé để nối với Quốc lộ 4H tại

trung tâm xã Quảng Lâm; Chà Tở đi Nậm Khăn; Nà Hỳ đi Nậm Chua.

2.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý vốn đầu tư

Căn cứ kế hoạch vốn trung hạn 5 năm và hàng năm được UBND cấp tỉnh

phân bổ theo hệ thống ngân sách điện tử, UBND cấp huyện tiếp nhận số vốn do

UBND tỉnh cấp và căn cứ kế hoạch vốn trung hạn 5 năm và hàng năm, UBND

huyện Mường Chà trình HĐND huyện phân bổ kế hoạch vồn đối với các dự án đã

được phê duyệt và các dự án đã được phê duyệt danh mục đầu tư trong kế hoạch

trung hạn. Căn cứ kết quả phân bổ của HĐND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch

cấp huyện tham mưu cho UBND huyện tiến hành phân bổ vốn cho các dự án đảm

bảo đủ điều kiện do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư của chính quyền huyện Mường

Chà được thể hiện ở hỡnh sau:



38



UBND tỉ

nh Đ iện Biên



HéND huyện Nậm Pồ



UBND huyệ

n Nậm Pồ



Phòng Tài chinh

Kê hoạch



Kho bạc Nhàn ớ c



Chủ đ

ầu t

(Đ ại diệ

n Chủ đ

ầu t )



Hỡnh 2.1. C cu bộ máy quản lý vốn đầu tư tại huyện Mường Chà

Nguồn: Quản lý vốn đầu tư phòng Tài chính – Kế hoạch huyện

2.1.2. Quy định về quản lý vốn đầu tư của UBND huyện Mường Chà

- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà

nước đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành

đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành;



39



- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng

đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về

chế độ quản lý tài chính đầu tư.

- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đơn đốc các chủ

đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi

quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế

độ Nhà nước.

- Cơ quan Tài chính thực hiện cơng tác quản lý tài chính vốn đầu tư về việc

chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu

tư, tình hình thanh tốn vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm sốt, thanh tốn vốn kịp

thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh tốn vốn.

2.2. Thực trạng Quản lý và điều hành kế hoạch vốn đầu tư hàng năm

(kế hoạch giải ngân)

Công tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong những năm qua chưa

hoàn thành kế hoạch đặt ra, khối lượng giải ngân vốn đạt tỷ lệ thấp, nhất là nguồn

vốn từ trái phiếu chính phủ. Nguyên nhân chính là từ khâu xác định chủ trương

đầu tư, xây dựng kế hoạch vốn chưa xác định rõ hướng ưu tiên đầu tư mà còn đầu

tư theo chiều rộng, quá trình triển khai thực hiện đã nảy sinh nhiều vướng mắc,

những bất hợp lý dẫn đến tình trạng có dự án có khối lượng hồn thành nhưng

khơng có vốn, có dự án “vốn chờ cơng trình”.

Trong khi chính quyền các cấp chưa bám sát kế hoạch vốn hàng năm được

giao để đôn đốc kịp thời các Chủ đầu tư trong việc điều chỉnh kế hoạch vốn theo

thời gian như quý, năm dẫn đến tình trạng các quý đầu triển khai giải ngân vốn

chậm mà dồn vào quý cuối năm. Việc giải ngân vốn chậm đã gây ra lãng phí vốn,

thời gian, cơ hội và hiệu quả đầu tư.



40



Thực trạng quản lý và điều hành kế hoạch vốn 3 năm: 2015-2017 được phản

ánh như sau

Bảng 2.1: Kết quả thanh toán vốn đầu tư trong 3 năm 2015-2017

TT

1.



Nội dung

Số dự án được đầu tư



2.



trong năm

Kế hoạch vốn thanh



3.



toán

Giá trị khối lượng



4.



thực hiện

Số vốn thanh toán



5.



năm

Số vốn chưa được giải



6.



ngân

Tỷ lệ chưa giải ngân



7.



so với kế hoạch vốn

Tỷ lệ số vốn đã thanh

toán so với giá trị khối



Đơn vị



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Số dự án



15



13



20



Tỷ đồng



75,666



83,324



98,670



Tỷ đồng



60,128



62,478



76,450



Tỷ đồng



66,450



69,682



84,900



Tỷ đồng



9,216



13,642



13,770



%



12,18%



16,37%



13,95%



%



110,51%



111.53%



111.05%



lượng thực hiện

Nguồn: Báo cáo Kho bạc nhà nước giai đoạn 2015-2017

Qua số liệu trên cho thấy nguồn vốn ngân sách hàng năm cho đầu tư phát

triển càng tăng, số vốn đã thanh toán hàng năm đều vượt giá trị khối lượng thực

hiện (khoảng 11%), trong khi tỷ lệ giải ngân giữa số vốn đã thanh toán so với kế

hoạch vốn đều chậm. Đây là một vấn đề gây bức xúc trong dư luận xã hội về việc

giải ngân vốn chậm trong khi ngun nhân khơng phải là thiếu vốn mà chính là

q trình thực hiện và cơ chế chính sách đầu tư còn nhiều bất cập.

Đến 31/01 năm 2018, giá trị khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của kế

hoạch vốn đầu tư năm 2017 gửi đến Kho bạc Nhà nước đề nghị thanh toán ước là



41



76,45 tỷ đồng đạt 77,48% kế hoạch; trong đó ngân sách trung ương là 17,9 tỷ

đồng đạt 82,13% kế hoạch, ngân sách địa phương là 58,55 tỷ đồng đạt 76,17% kế

hoạch; Vốn đầu tư thanh toán ước là 84,9 tỷ đồng đạt 86,04% kế hoạch đã thơng

báo sang KBNN, trong đó thanh tốn vốn đầu tư ngân sách trung ương 19,850 tỷ

đồng đạt 91,07 % kế hoạch và ngân sách địa phương 65,05 tỷ đồng đạt 84,62 %

kế hoạch

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân

sách nhà nước năm 2017 của huyện Mường Chà

Gía trị khối

Số

TT



Nội dung



Đơn vị



Kế hoạch



lượng thực



hiện

năm 2017

Tổng

So

số



A



I

II



Vốn đầu tư



KH



Vốn thanh

toán

Tổng



So



số



KH



Tỷ đồng

98,668

76,45 77,5%

84,9

(I+II)

Vốn trong nước

Tỷ đồng

89,284

67,5 75,6%

75,8

Vốn ngoài nước

Tỷ đồng

9,384

8,95 95,4%

9,1

NSTW

Tỷ đồng

21,796

17,9 82,1% 19,85

Vốn trong nước

Tỷ đồng

15,249

11,5 75,4%

13,4

Vốn ngoài nước

Tỷ đồng

6,547

6,4

97,8%

6,45

NSĐP

Tỷ đồng

76,872

58,55 76,2% 65,05

Vốn trong nước

Tỷ đồng

74,035

56

75,6%

62,4

Vốn ngoài nước

Tỷ đồng

2,837

2,55 89,9%

2,65

Nguồn: Báo cáo Kho bạc nhà nước giai đoạn 2015-2017.



86%

85%

97%

91%

88%

99%

85%

84%

93%



Bảng 2.3: Tình hình giải ngân vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước huyện

Mường Chà giai đoạn 2015-2017



42



TT



A

1



2

I

1



2



NĂM 2016

Vốn

Kế

thanh

hoạch

tốn



NĂM 2017

Vốn

Kế

thanh

hoạch

tốn



75,666



66,450



83,324



69,682



56,023 47,408



69,009



58,937



75,604



62,457



6,871



6,775



6,658



7,513



7,721



7,225



14,860 13,630



17,354



17,005



18,588



17,195



9,709



8,266



12,571



10,775



12,618



11,203



Tỷ

đồng



5,150



5,364



4,784



6,230



5,970



5,992



Tỷ

đồng



48,034



58,312



49,445



64,736



52,487



Tỷ

đồng



46,314 39,143



56,438



48,162



62,985



51,254



Tỷ

đồng



1,720



1,874



1,283



1,750



1,233



CHỈ



Đơn



TIÊU



vị



Tổng số

Vốn trong

nước

Vốn

ngồi

nước

NSTW

Vốn trong

nước

Vốn

ngồi



Tỷ

đồng

Tỷ

đồng

Tỷ

đồng

Tỷ

đồng

Tỷ

đồng



NĂM 2015

Vốn

Kế

thanh

hoạch

tốn

54,18

62,894

3



nước

II

1



2



NSĐP

Vốn trong

nước

Vốn

ngồi



40,55

3



1,411



nước

Nguồn: Báo cáo Kho bạc nhà nước huyện Mường Chà giai đoạn 2015-2017.

Nhận xét: Khối lượng thực hiện vốn đâu tư thấp hơn kế hoạch vốn được

giao, tuy nhiên giá trị thanh toán cao hơn so với khối lượng thực hiện qua đó thể

hiện sự quản lý vốn đầu tư của đơn vị quản lý vốn còn hạn chế. Một số đơn vị nhà



43



thầu, chủ đầu tư thực hiện công tác tạm ứng vốn đầu tư nhưng không thực hiện

theo đúng kế hoạch.

Một số nguyên nhân chủ yếu:

1. Một nguồn vốn đầu tư thông qua nhiều đơn vị, chủ đầu tư quản lý nên

tính chịu trách nhiệm khơng tập trung và khơng cao.

2. Trình tự thủ tục đầu tư xây dựng, thủ tục đấu thầu, quy trình thanh tốn

quyết tốn còn rườm rà, thiếu chặt chẽ, nhiều kẽ hở.

3. Kiểm tra và giám sát đầu tư chưa được chặt chẽ, chưa coi trọng công tác này.

4. Công tác xây dựng kế hoạch và bố trí nhiều dự án chưa được đảm bảo

5. Thủ tục thu hồi đất giải phóng mặt bằng, tái định cư chậm triển khai

6. Năng lực tài chính, thiết bị và nhân lực yếu kém của nhà thầu

7. Các nhà thầu có số dư nợ lớn, do đó các ngân hàng tập trung thu nợ và

siết chặt vốn vay dẫn đến tình trạng thiếu vốn.

8. Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu năng lực còn hạn chế dẫn đến tiến

độ lập, thẩm tra, điều chỉnh và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế

bản vẽ thi cơng và dự tốn thường bị chậm.

2.3. Thực trạng chất lượng thanh toán vốn đầu tư tại huyện Mường

Chà

2.3.1. Cơ chế thanh toán vốn đầu tư

- Các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có tách

riêng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các hạng mục, công việc hoặc các

dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn nhưng không thế tách riêng được vốn ngân

sách nhà nước mà nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có tỷ trọng lớn nhất

trong tổng mức vốn đầu tư của dự án phải có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, được

bố trí vào kế hoạch đầu tư và kế hoạch chi sự nghiệp hàng năm của nhà nước và

có đủ điều kiện được thanh tốn vốn.



44



- Việc thanh tốn VĐT cho các cơng việc, nhóm cơng việc hoặc tồn bộ

cơng việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các

hoạt động xây dựng phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung,

phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết. Đối với trường hợp tự thực

hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ sở báo cáo khối

lượng cơng việc hồn thành và dự tốn được duyệt.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán

với tổ chức cấp phát, cho vay vốn. Trong q trình thanh tốn vốn đầu tư xây dựng

nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư

(hoặc đại diện họp pháp của chủ đầu tư) thì tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư

phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, bổ sung, hồn thiện

hồ sơ.

Quản lý tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

Giai đoạn 2015-2017 huyện Mường Chà đầu tư 48 dự án. Số dự án tiến

hành tạm ứng vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước huyện là 48 dự án. Trong số 48 dự

án tiến hành tạm ứng có 16 dự án đảm bảo hồn ứng kế hoạch vốn theo quy định

chiếm 33,4%; số dự án khơng hồn ứng theo kế hoạch là 32 dự án chiếm 66,6%.

Bảng 2.4. Tổng hợp giá trị tạm ứng của các đơn vị giai đoạn 2015-2017

Năm



Năm



Năm



48,00

414,08

164,94



2015

15

87,00

39,15



2016

13

75,08

30,03



2017

20

252,00

95,76



123,25



27,41



24,02



71,82



STT



Nội dung



Đơn vị



Tổng cộng



1

2

3



Số dự án

Giá hợp đồng

Giá trị tạm ứng

Giá trị hoàn



Dự án

Tỷ đồng

Tỷ đồng



4



ứng KL đến



Tỷ đồng



31/12 hàng năm



45



STT



Nội dung



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



221,03



66,45



69,68



84,90



36,63



9,22



13,64



13,77



Đơn vị



Tổng cộng



Tỷ đồng



Tỷ đồng



Giá trị thanh

5



toán đến 31/12

hàng năm

Số vốn chưa



6



thanh toán đến

31/01 năm tiếp



theo

Nguồn: Báo cáo Kho bạc nhà nước huyện Mường Chà giai đoạn 20152017

(1) Đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Giá trị hợp đồng dưới 10 tỷ đồng,

mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị họp đồng. Giá trị hợp đồng từ 10-50 tỷ

đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng. Giá trị hợp đồng > 50 tỷ

đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.

- Đối với hợp đồng mua sắm thiết bị, tuỳ theo giá trị hợp đồng, mức tạm

ứng vốn do nhà thầu và chủ đầu tư thoả thuận trên cơ sở tiến độ thanh toán trong

hợp đồng nhưng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.

- Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức EPC: Tạm ứng vốn để mua

sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng. Các công việc khác, mức

tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị cơng việc đó trong hợp đồng.

- Đối với hợp đồng tư vấn: Mức vốn tạm ứng theo thoả thuận trong hợp

đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu nhưng tối thiểu bằng 25% giá trị họp đồng.

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Mức vốn tạm ứng theo tiến độ

thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng.



46



- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, cơng trình vượt

lũ, thốt lũ, cơng trình giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai,

mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 50% giá trị họp đồng.

- Việc tạm ứng vốn cho các loại họp đồng nêu trên thuộc trách nhiệm của

chủ đầu tư và phải được quy định rõ trong hợp đồng xây dựng. Vốn tạm ứng được

thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và

nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản

tiền tạm ứng. Mức vốn tạm ứng không vượt kế hoạch vốn hàng nãm đã bố trí cho

gói thầu. Riêng đối với dự án ODA, nếu kế hoạch vốn bố trí hàng năm thấp hơn

nguồn vốn ngồi nước thì mức vốn tạm ứng khơng vượt nguồn vốn ngồi nước.

(2)



Thu hồi vốn tạm ứng



a) Vốn tạm ứng ở các công việc nêu tại mục (1) trên đây được thu hồi qua

các lần thanh tốn khối lượng hồn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần

thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh tốn khối’lượng hồn thành đạt 80%

giá trị hợp đồng. Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu để

xác định.

Đối với cơng việc giải phóng mặt bằng:

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng,

chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời

hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng.

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng

khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh tốn khối lượng hồn thành và

thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính tốn mức tạm ứng

hợp lý, quản lý chặt chẽ, sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH TẠI UBND HUYỆN NẬM PỒ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×