Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



quyền chủ động cho các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng cơng

trình nói chung và cơng tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói riêng [3]

Để quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng đạt hiệu quả, sử dụng

tiết kiệm và mang lại lợi ích thì nhà nước phải sử dụng các chế tài đủ mạnh, phân

bổ vốn một cách hợp lý, tránh giàn trải cũng như quy định rõ trách nhiệm, quyền

hạn của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát vốn.

Quản lý chi phí tốt sẽ góp phần chống lãng phí, thất thốt vốn của Nhà nước

cho đầu tư xây dựng.

1.1.4. Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình phải bảo đảm mục tiêu hiệu quả dự

án đầu tư xây dựng cơng trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường;

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình theo từng cơng trình, phù hợp

với các giai đoạn đầu tư xây dựng cơng trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và

các quy định của Nhà nước;

- Tổng mức đầu tư, tổng dự tốn, dự tốn xây dựng cơng trình phải được

tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng cơng trình. Tổng mức đầu

tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng cơng

trình;

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng cơng

trình thơng qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình;

- Chủ đầu tư xây dựng cơng trình chịu trách nhiệm tồn diện về việc quản lý

chi phí đầu tư xây dựng cơng trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc

xây dựng đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.

1.1.5. Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng



7



Chi phí đầu tư xây dựng cơng trình được hình thành và quản lý qua từng

giai đoạn của quá trình đầu tư:

+ Lập báo cáo đầu tư (Dự án tiền khả thi): Giai đoạn này hình thành sơ bộ

tổng mức đầu tư. Sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư

hoặc chi phí các cơng trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng

tới tổng mức đầu tư theo độ dài thời gian xây dựng cơng trình. Tổng mức đầu tư

sơ bộ giai đoạn này chưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn.

+ Lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư: Giai đoạn này xác định tổng mức

đầu tư, là chi phí dự tính của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện

tích hoặc cơng suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh

tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế

hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình.

+ Thực hiện dự án: Giai đoạn này cần xác định dự tốn xây dựng cơng

trình: Được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế

kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và đơn giá xây dựng cơng trình, định mức

chi tiết tính theo tỷ lệ phần trăm (%), là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu

tư xây dựng trong khâu thiết kế và các bước tiếp theo.

+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá

gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu.

- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên

cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện

hành.

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.

- Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu

của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu

cầu của hồ sơ mời thầu.



8



+ Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán. Giá quyết

toán là cơ sở để chủ đầu tư quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp, hợp lệ

được xác định từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết.



9



Hình 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư



10



1.1.6. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự

tốn cơng trình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động

xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

a) Quản lý Tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư được lập dựa vào chỉ tiêu suất vốn đầu tư, giá xây dựng cơng

trình tương tự, giá cả vật liệu, thiết bị hiện hành, kết hợp với tình hình thực tế của

cơng trình. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn

khi thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình. Tổng mức đầu tư được tính tốn và xác

định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình phù hợp với nội dung

dự án và thiết kế cơ sở, đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng

mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công.

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi

thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

Quản lý tổng mức đầu tư bao gồm:

- Lập tổng mức đầu tư: Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, trong đó:

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở khối

lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của

nhà nước có liên quan;

+ Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại cơng

tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận cơng trình và giá xây dựng tổng hợp

tương ứng với nhóm, loại cơng tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận cơng

trình được đo bóc, tính tốn và một số chi phí có liên quan dự tính khác;



11



+ Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ

thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá

mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;

+ Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các nội dung

và được xác định theo quy định tại Điều 23 và 25 Nghi định 32/2015/NĐ-CP quy định

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;



+ Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng

dự tốn hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;

+ Chi phí dự phòng cho cơng việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần

trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên. Chi phí dự phòng

cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế

hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây

dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

- Điều chỉnh tổng mức đầu tư:

.



+ Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.

+ Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã



phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá trị tăng (hoặc

giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều

chỉnh.

+ Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí

dự phòng nhưng khơng làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê

duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu

trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.

+ Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây

dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ

chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá



12



xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến

thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư

đã phê duyệt.

+ Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh làm tăng, giảm quy mơ

dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mơ (nhóm) dự án đã được phê

duyệt trước khi điều chỉnh.

- Phê duyệt tổng mức đầu tư:

+ Tổng mức đầu tư xây dựng là tồn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án

được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi

thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí

quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

cho khối lượng phát sinh và trượt giá. [4]

+ Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa chủ đầu tư

được phép sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

b) Quản lý dự toán và tổng dự toán xây dựng cơng trình:

- Dự tốn xây dựng cơng trình được xác định theo cơng trình xây dựng cụ

thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình. Dự tốn

cơng trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết

kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của

cơng trình và đơn giá xây dựng cơng trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần

trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ cơng việc đó. Dự tốn cơng

trình xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,

chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của cơng trình.

- Dự tốn cơng trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết

hợp đồng xây lắp khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh tốn giá xây lắp



13



cơng trình xây dựng; là cơ sở để xác định giá mời thầu và quản lý chi phí sau đấu

thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu như quản lý chi phí trong thi cơng xây

dựng, khâu thanh tốn, quyết tốn, bảo hành cơng trình xây dựng.

- Tổng dự tốn là tồn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng cơng

trình, hạng mục cơng trình thuộc dự án. Tổng dự tốn bao gồm các chi phí được

tính theo các dự tốn xây dựng cơng trình, hạng mục cơng trình gồm chi phí xây

dựng, chi phí thiết bị, các chi phí khác được tính trong dự tốn xây dựng cơng

trình và chi phí dự phòng, chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác của dự án.

Tổng dự tốn khơng bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư

kể cả chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn lưu

động cho sản xuất.[5]

c. Quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơng trình

- Chi phí đầu tư được thanh tốn, quyết tốn là tồn bộ chi phí hợp pháp

thực hiện trong q trình đầu tư xây dựng để đưa cơng trình của dự án vào khai

thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là tồn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm

vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều

chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Đối với các dự án

sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư được thanh toán, quyết toán phải

nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy

định của pháp luật.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

xây dựng cơng trình và quy đổi vốn đầu tư cơng trình xây dựng sau khi hồn thành

được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê

duyệt

1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý chi phí đầu tư xây

dựng



14



a, Nhóm nhân tố chủ quan

- Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy trong đầu tư xây dựng cơ

bản, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động quản lý;

đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ

cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn

giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi

phí ở địa phương. Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt

đối với cơng tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng. Nếu năng lực của

người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp

với thực tế thì việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản sẽ khơng hiệu quả, dễ

gây tình trạng vượt tổng mức phê duyệt, đầu tư giàn trải, phân bổ chi đầu tư xây

dựng cơ bản không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thốt, lãng phí ngân sách,

khơng thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…

Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ

bản ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả quản lý chi phí đầu tư xây dựng

cơ bản. Nếu cán bộ quản lý có năng lực chun mơn cao sẽ giảm thiểu được sai

lệch chi phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm sốt được tồn bộ nội dung tn

thủ theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo theo dự

toán đã đề ra.

- Hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai có

thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi

phí đầu tư xây dựng và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp

vụ quản lý. Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng

khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong q trình thực hiện từ

lập, chấp hành, quyết tốn và kiểm toán ngân sách nhà nước trong đầu tư xây

dựng cơ bản có tác động rất lớn đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản. Tổ



15



chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng

sai phạm trong quản lý. Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì

càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết

định quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, giảm các yếu tố sai lệch thơng tin.

Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn

địa phương.

b, Nhân tố khách quan

- Điều kiện tự nhiên: Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngồi trời, do

đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu. Bên cạnh đó, ở mỗi vùng, mỗi lãnh

thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc

phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng cơng trình. Chẳng hạn, ở địa

phương có nhiều sơng, lại hay xảy ra lũ lụt thì chi phí đầu tư xây dựng đê, kè, và

tu sửa đê, khi xây dựng cơng trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện

pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng cơng trình; hoặc

địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thơng

thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với

điều kiện địa hình đó. Vì vậy, quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu ảnh

hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương.

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư

xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế

xã hội. Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng

tiến độ. Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm, các dự

án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi ngân sách nhà nước giảm. Lạm phát

cũng làm cho giá cả ngun vật liệu tăng, làm chi phí cơng trình tăng điều này có

thể hỗn thực hiện dự án vì khơng đủ vốn đầu tư để thực hiện. Vì vậy, có thể nói



16



các yếu tố về kinh tế – xã hội có ảnh hưởng khơng nhỏ đến quản lý chi ngân sách

nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương.

- Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng cơ bản: Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã

trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

cơ bản nói riêng. Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho

các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp

luật, đảm bảo sự cơng bằng, an tồn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc

và đồng bộ. Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chi

phí trong đầu tư xây dựng cơ bản sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạt động

quản lý hiệu quả hay không hiệu quả.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thanh toán vốn đầu tư, quyết tốn dự án

hồn thành.

1.2.1. u cầu cơ bản quản lý trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

1.2.1.1. Yêu cầu cơ bản quản lý trong thanh toán vốn đầu tư

- Xác định căn cứ pháp lý liên quan đến cơng tác thanh tốn vốn đầu tư như

hệ thống văn bản hướng dẫn cơng tác thanh tốn vốn, các quy định về quản lý chi

phí, tuân thủ quy trình thanh tốn vốn đầu tư.

- Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế chủ

động cho cơ quan cấp phát vốn, phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh hơn nữa

cho các chủ đầu tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh toán một

cách chặt chẽ bằng việc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp. Điều chỉnh

mức vốn đầu tư theo từng quý, năm sát với thực tế.

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây

dựng cơng trình, định mức tỷ lệ, dự tốn chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×